ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7
HỌC KỲ I
PHẦN I: TRỒNG TRỌT
CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT
Ngày soạn: 16/ 8/ 2014
Ngày dạy: / 8/ 2104
TIẾT 1
BÀI 1,2: VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
KHÁI NIỆM VẾ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG.
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay và các biện pháp để thực hiện
nhiệm vụ trồng trọt.
- Trình bày được khái niệm, vai trò và các thành phần của đất trồng.
2. Kỹ năng:
- Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt
- Rèn kĩ năng quan sát, sưu tập tài liệu, xử lí thông tin, rút ra kết luận.
3. Thái độ:
- Có ý thức yêu thích lao động và bảo vệ tài nguyên đất.
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Nêu giải quyết vấn đề; gợi mở; nhóm nhỏ…
2. Phương tiện:
a. Giáo viên:
- Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới.
b. Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.
C. Tiến trình hoạt động dạy học:
I. Tổ chức: 7A: 7B: 7C:
II. Kiểm tra: Kiểm tra vở viết; SGK. GV quy định nội quy bộ môn
III. Bài mới:
Đặt vấn đề: Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp. Trồng trọt có vai trò
là gì? Các em hãy hồn thành bảng ở SGK mục III.
HS: Nghiên cứu và hồn thành bảng.
GV: Nhận xét và hồn thiện bảng
+ Tăng diện tích đất canh tác.
+ Tăng năng suất cây trồng.
+ Sản xuất ra nhiều nơng sản.
I. Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt:
1. Vai trò:
- Cung cấp lương thực.
- Cung cấp ngun liệu cho cơng
nghiệp chế biến.
- Cung cấp thức ăn cho chăn ni.
- Cung cấp nơng sản cho xuất khẩu
2. Nhiệm vụ của trồng trọt:
- Sản xuất nhiều lúa, ngơ, khoai, sắn đủ
ăn và có dự trữ.
- Trồng rau, đậu… làm thức ăn cho
người.
- Trồng cây cơng nghiệp( mía; cà phê;
cao su ) cung cấp cho nhà máy
- Trồng cây đặc sản: cà phê, chè…
3. Để thực hiện nhiệm vụ của trồng
trọt, cần sử dụng những biện pháp
gì?
- Khai hoang lấn biển.
- Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất
trồng.
- Áp dụng đúng các biện pháp kĩ thuật
trồng trọt.
Một số biện
- Trồng cây trong mơi trường đất và mơi trường
nước có điểm gì giống và khác nhau?
HS: Trả lời.
GV: - Ngồi đất, nước ra cây trồng còn sống ở mơi
trường nào nữa?
- Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối
với cây trồng?
HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung
GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận.
II. Khái niệm về đất trồng
1. Đất trồng là gì?
- Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của
vỏ Trái Đất, trên dó có cây trồng có thể
sinh sống và sản xuất ra sản phẩm.
2 .Vai trò của đất trồng:
- Đất trồng là mơi trường cung cấp
nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và
giữ cho cây khơng bị đổ.
Hoạt động 3. Thành phần của đất trồng.
GV: Giới thiệu sơ đồ: Thành phần của đất trồng.
- Đất trồng gồm những thành phần nào?
HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung.
HS khác: Nhận xét – bổ sung.
GV: Chốt lại.
GV: u cầu - HS nghhiên cứu TT SGK.
HS: Đọc thơng tin.
III. Thành phần của đất trồng.
Các thành phần
của đất trồng
Vai trò của đất
Ngày soạn: 22/ 8/ 2014
Ngày dạy: / 8/ 2014
TIẾT 2
BÀI 3. MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
Đất trồng
Phần
rắn
Phần
lỏng
Phần
khí
Chất
vô cơ
Chất
hữu
cơ
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Trình bày được các thành phần cơ giới của đất.
- Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính.
- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất và độ phì nhiêu của
đất.
2. Kỹ năng: Nhận dạng được đất cát, đất thịt, đất sét bằng quan sát.
3. Thái độ: Từ đặc điểm của các loại đất có ý thức cải tạo đất để gilàm cho đất có
nhiều đặc điểm tốt, có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt.
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Nêu gợi mở vấn đề; nhóm nhỏ; thảo luận
2. Phương tiện:
a. GV: Một số mẫu đất, giấy đo độ pH ( nếu còn)
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7
GV: Chốt lại.
Hoạt động 2: Thế nào là độ chua, độ kiềm của
đất?
GV: Giới thiệu giấy đo pH, hướng dẫn - HS
cách thử độ pH của đất.
GV: Để biết được độ chua hay kiềm của đất ta
phải làm như thế nào?
HS: Đo pH
GV: Trị số PH dao động trong phạm vi từ 0 -
14
GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là
đất chua, đất kiềm và trung tính?
HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung
HS khác: Nhận xét và bổ sung
GV: Kết luận.
GV: Xác định độ chua, kiềm của đất nhằm
mục đích gì?
HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung
GV: Giải thích rõ.
II. Độ chua, độ kiềm của đất
- Độ chua, kiềm( độ nồng) của đất
được đo bằng độ pH.
- Độ pH dao động trong phạm vi từ
0 đến 14.
- Căn cứ vào độ pH mà người ta
chia đất thành đất chua, đất kiềm và
đất trung tính.
+ Ñaát chua coù pH < 6,5.
+ Ñaát kieàm coù pH > 7,5.
có hại cho cây.
GV: Muốn cây trồng có năng suất cao cần có
các điều kiện nào?
- HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung
GV: Kết luận
- Độ phì nhiêu của đất là khả năng
tự của đất cung cấp đủ nước, oxi và
chất dinh dưỡng cần thiết cho cây
trồng đồng thời khơng chứa chất có
hại cho cây.
-
Tuy nhiên muốn có năng suất
cao thì ngoài độ phì nhiêu còn cần
phải chú ý đến các yếu tố khác
như: Thời tiết thuận lợi, giống tốt
và chăm sóc tốt.
IV. Củng cố:
A. Hãy chọn và đánh dấu vào các câu trả lời đúng ở các câu sau:
1. Người ta chia đất ra làm nhiều loại nhằm:
a. Xác đònh độ pH của từng loại đất.
b. Cải tạo đất và có kế hoạch sử dụng đất hợp lí.
c. Xác đònh tỉ lệ đạm trong đất.
d. Cả 3 câu a, b, c.
2. Muốn cây đạt năng suất cao phải đạt những yêu cầu nào sau đây:
a. Giống tốt.
b. Độ phì nhiêu.
c. Thời tiết thuận lợi, chăm sóc tốt.
d. Cả 3 câu a,b,c.
3. Đất giữ được nước và chất dinh dưỡng là nhờ:
a. Hạt cát, sét.
C. Tiên trình hoạt động dạy học:
I. Tổ chức: 7A: 7B: 7C:
II. Kiểm tra:
Câu hỏi Trả lời
Câu hỏi 1: Thế nào là đất chua? Đất kiềm?
Đất trung tính?
Câu hỏi 2: Độ phì nhiêu của đất là gì?
+ Ñaát chua coù pH < 6,5.
+ Ñaát kieàm coù pH > 7,5.
+ Ñaát trung tính coù pH= 6,6 -7,5.
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung
cấp đủ nước, oxi và chất dinh dưỡng cần thiết
cho cây trồng đồng thời không chứa chất có
hại cho cây.
III. Bài mới:
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7
Đặt vấn đề: Môi trường đất có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. Dân số
tăng cao nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngay càng nhiều. Cần phải sử dụng hợp lí tài
nguyên đất.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
Hoạt động 1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?
GV: Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng
tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn mà chúng ta
phai sử đụng đất như thế nào?
HS: Sử dụng đất trồng hợp lí.
GV: Để sử dụng đất trồng hợp lí thì chúng ta phải
có những biện pháp nào? Mục đích của các biện
pháp đó là gi? Để trả lời được những câu hỏi đó,
các em phải hoàn thành bảng ở trang 14 SGK.
HS: Nghiên cứu và hoàn thiện bảng.
đúng kỹ thuật
+ Đốt phá rừng tràn lan
+ Lạm dụng phân hoá học và thuốc
BVTV
* Biện pháp:
- Tăng bề dày lớp đất canh tác (tầng
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Cơng nghệ 7
HS: Quan sát, thảo luận theo nhóm hồn thành bài
tập.
HS: Đại diện các nhóm trả lời
HS: Các nhóm khác nhận xét- bổ sung
GV: Treo kết quả ở bảng phụ.
GV: Ở địa phương em cải tạo đất bằng phương
pháp nào?
HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung.
GV: Kết luận.
đất mỏng, nghèo dinh dưỡng )
- Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế xói
mòn, rửa trơi ( đất dốc, đồi núi)
- Tăng độ che phủ, chống xói mòn
( chống xói mòn, cải tạo đất)
- Khơng xới đất phèn, hồ tan chất
phèn trong nước, tạo mơi trường yếm
khí, tháo nước phèn thay thế bằng nước
ngọt. ( đất phèn).
- Khử chua, áp dụng đối với đất chua.
Bảng biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
Biện pháp cải tạo đất Mục đích Áp dụng cho loại đất
- Cày sâu, bừa kó, bón phân hữu
cơ.
Bồ lý, ngày tháng 9 năm 2014
Ký duyệt của Tổ KHTN
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Cơng nghệ 7
Ngày soạn: 14/ 9/ 2014
Ngày dạy: / 9/ 2014
TIẾT 4
BÀI 7. T¸c dơng cđa ph©n bãn trong trång trät
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: BiÕt ®ỵc c¸c lo¹i ph©n bãn thêng dïng vµ t¸c dơng cđa ph©n bãn ®èi víi ®Êt vµ
c©y trång.
2. Kỹ năng: BiÕt c¸ch sư dơng c¸c lo¹i ph©n bãn trong trång trät
3. Thái độ: Cã ý thøc tËn dơng nh÷ng s¶n phÈm phơ (th©n, cµnh, l¸), c©y hoang d¹i ®Ĩ lµm
ph©n bãn.
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Thuyết trình, trao đổi nhóm, giải quyết vấn đề
2. Phương tiện:
a. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
b. Học sinh: Xem trước bài.
C. Tiên trình hoạt động dạy học:
I. Tổ chức: 7A: 7B: 7C:
II. Kiểm tra: V× sao ph¶i c¶i t¹o ®Êt? Ngêi ta thêng dïng nh÷ng biƯn ph¸p nµo ®Ĩ c¶i t¹o ®Êt?
III. Bµi míi:
Đặt vấn đề: Ngµy xa «ng cha ta ®· nãi: “NhÊt níc nh× ph©n, tam cÇn tø gièng”. C©u tơc ng÷
nµy ®· phÇn nµo nãi lªn ®ỵc tÇm quan träng cđa ph©n bãn trong n«ng nghiƯp. VËy bµi h«m
HI DNG Nm hc 2014-2015 Cụng ngh 7
nay Cô sẽ giới thiệu với các em Phân bón có tầm quan trọng nh thế nào đối với đời sống nông
nghiệp
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức
(P); kali (K)
- Phân bón đợc chia làm 3 loại:
Bài tập ( SGK/ 16)
Nhoựm phaõn boựn Loaùi phaõn boựn
Phaõn hửừu cụ
Phaõn hoựa hoùc
Phaõn vi sinh
a,b,e, g, k, l, m
c, d, h, n.
l
II. Tác dụng của phân bón.
- Tăng độ phì nhiêu của đất, tăng năng suất
cây trồng và chất lợng nông sản.
- Bón phân hoá học quá nhiều, sai chủng tộc,
không cân đối giữa các loại phân thì năng suất
Phân bón
Phân H/cơ
Phân H/học
Phân vi sinh
Phân chuồng,
rác, phân xanh
Đạm,
lân, Kali
PVS
CH
> Đạm
- T×m hiĨu xem thêi ®iĨm bãn ph©n; mçi nhãm c©y nµo th× thÝch hỵp víi lo¹i ph©n ra sao
- Häc thc bµi ë vë ghi vµ ghi nhí SGK, lµm bµi tËp ci bµi vµo vë.
- Chn bÞ mét sè mÉu ph©n nh ®¹m; kali; l©n, tỉng hỵp tiÕt sau TH
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7 Bồ lý, ngày tháng 9 năm 2014
Ký duyệt của Tổ KHTN
Ngày soạn: 21 / 9/ 2014
Ngày dạy: / 9/ 2014
TIẾT 5
BÀI 8. THỰC HÀNH: NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HOÁ HỌC
THÔNG THƯỜNG
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Phân biệt được một số loại phân bón thường dùng.
2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích, khả năng phân loại các loại phân hóa học
thông thường
3. Thái độ: Ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ môi trường.
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Thực hành; nhóm nhỏ; thảo luận
2. Phương tiện:
a. Giáo viên:
- Mẫu phân bón thường dùng trong nông nghiệp
- Ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ.
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, bật lửa, nước sạch.
b. Học sinh: Mỗi nhóm mang 2 loại phân hóa học ( 200g trên một loại phân)
C. Tiên trình hoạt động dạy học:
I. Tổ chức: 7A: 7B: 7C:
II. Kiểm tra:
? Phân bón là gì? Phân bón được chia là mấy loại?
ống nghiệm.
B2: Cho 10 đến 15 ml nước sạch vào và lắc mạnh
trong 1 phút.
B3: Để lắng 1 đến 2 phút. Quan sát mức độ hoà
tan.
- Nếu thấy hoà tan: Đạm, Kali.
- Không hoặc ít hoà tan: Lân và vôi.
2. Phân biệt trong nhóm phân hoà tan.
B1: Đốt cục than củi trên đèn cồn đến khi nóng đỏ.
B2: Lấy 1 ít phân bón khô rắc lên cục than củi đã
nóng đỏ.
- Nếu có mùi khai là Đạm.
- Nêu không có mùi khai đó là Kali.
3. Phân biệt trong nhóm phân bón ít tan hoặc
không tan.
Quan sát sắc màu:
- Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẩm hoặc trắng
xám như ximăng -> Lân.
- Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột, đó là vôi.
III. Thực hành
Mẫu phân bón Hòa tan Đốt Màu sắc? Loại phân?
Mẫu số 1
Mẫu số 2
Mẫu số 3
IV. Củng cố:
- Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành
- Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt:
+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình. + An toàn lao động.
+ Vệ sinh môi trờng. + Kết quả thực hành.
Ho¹t ®éng 1: Giíi thiƯu 1 sè c¸ch bãn ph©n.
GV: Yªu cÇu häc sinh ®äc th«ng tin s¸ch gi¸o
khoa vµ quan s¸t h×nh vÏ tr«ng phÇn I (h×nh 7,
8, 9, 10).
HS: §äc th«ng tin s¸ch gi¸o khoa vµ quan s¸t
h×nh.
? C¨n cø vµo thêi kú bãn ngêi ta chia mÊy c¸ch
bãn?
? ThÕ nµo lµ bãn lãt, bãn thóc?
I. C¸ch bãn ph©n.
- C¨n cø vµo thêi kú bãn ph©n mµ ngưêi ta
chia ra 2 h×nh thøc bãn:
+ Bãn lãt: Bãn ph©n vµo ®Êt tríc khi gieo
trång.
+ Bãn thóc: Bãn ph©n trong thêi gian sinh
trëng cđa c©y.
* C¨n cø vµo h×nh thøc bãn:
+ Bãn theo hµng:
(u ®iĨm: C©y dƠ sư dơng, chØ cÇn dơng cơ
®¬n gi¶n.
HI DNG Nm hc 2014-2015 Cụng ngh 7
GV? Dựa vào hình 7, 8, 9,10 SGK em hãy cho
biết tên của các cách bón phân
HS: Trả lời
GV? Nêu u, nhợc điểm của từng cách bón?
HS: Thảo luận nhóm. Cử đại diện của từng
nhóm lên trả lời
Hoạt động 2: Giới thiệu một số cách sử dụng
các loại phân.
GV: Khi phân bón vào đất các chất dinh dỡng
chuyển thành chất khó tan do không tiếp xúc
với đất.
Nhợc điểm: Chỉ bón đợc lợng nhỏ phân
bón, cần có dụng cụ và máy móc phức tạp.)
II. Cách sử dụng các loại phân bón thông
thờng.
Loại phân
bón
Đặc điểm
chủ yếu
Cách s/dụng
chủ yếu
Hữu cơ
Thành phần chủ
yếu
Bón lót
Đạm, lân,
kali
Có tỉ lệ d
2
cao,
dễ hoà tan
Bón thúc
Phân lân ít hoăc ko ta Bón lót
III. Bảo quản các loại phân bón thông th-
ờng.
- Để lẫn lộn sẽ xảy ra các phản ứng hoá học
làm giảm chất lợng phân.
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải và
hạn chế đạm bay hơi; giữ vệ sinh môi trờng.
ging c t lờn hng u. Vy ging cõy trng cú vai trũ nh th no trong vic thc hin
nhim v sn xut trng trt v lm nh th no cú ging tt? Ta hóy vo bi mi.
Hot ng ca GV v HS Ni dung kin thc
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của giống cây
trồng.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ 11 sách
giáo khoa. Sau ú tho lun trao i cỏc cõu hi
sau õy:
? Thay giống cũ bằng giống mới năng suất cao
có tác dụng gì?
? Sử dụng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì
đến các vụ gieo trồng trong năm?
? Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh hởng nh
thế nào đến cơ cấu cây trồng
HS: Thảo luận nhóm, đại diện của từng nhóm
lên phát biểu
I. Vai trò của giống cây trồng.
- Quyết định tăng năng suất cây trồng.
- Có tác dụng làm tăng vụ thu hoạch trong
năm.
- Làm thay đổi cơ cấu cây trồng.
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Cơng nghệ 7
GV: Cùng HS thống nhất câu trả lời
Ho¹t ®éng 2: Giíi thiƯu tiªu chÝ cđa gièng tèt.
GV: Dïng b¶ng phơ ghi 5 tiªu chÝ treo lªn b¶ng
cho HS quan s¸t.
GV: Theo em mét gièng tèt cÇn ®¹t tiªu chÝ nµo?
HS: Trả lời
Ho¹t ®éng 3: Giíi thiƯu mét sè ph¬ng ph¸p
chän t¹o gièng c©y trång.
khởi đầu và giống đòa phương là phương pháp:…………………… ( chọn lọc)
b. Lấy hạt lúa nẩy mầm xử lí tia phóng xạ trong điều kiện nhất đònh rồi đem trồng,
chọn lọc là phương pháp: ………………………………………………… ( gây đột biến )
- Gäi häc sinh ®äc phÇn ghi nhí.
- Gièng c©y trång cã vai trß cã vai trß g× trong trång trät ? §Þa ph¬ng em ®· ¸p dơng nh thÕ
nµo?
V. Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học bài; tìm thêm các phương pháp chọn và nhân giống cây trồng ở địa phương em
hay áp dụng
- L m bµi tËp s¸ch gi¸o khoa.à
- §äc tríc bµi 11 s¸ch gi¸o khoa.
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7 Bồ lý, ngày tháng 10 năm 2014
Ký duyệt của Tổ KHTN
Ngày soạn: 12/ 10/ 2014
Ngày dạy: ……. / 10/ 2014
TIẾT 8
BÀI 11. SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng
- Biết được cách bảo quản hạt giống
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế
3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ các giống cây trồng nhất là các giống quý, đặc sản
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Phương pháp quan sát - tìm tòi ; vấn đáp - gợi mở
2. Phương tiện: GV: Tranh phóng to sơ đồ 3, hình 17 SGK/ 26, 27 ( nếu có)
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7
lượng cao được nhân ra từ hạt giống siêu ng.chủng)
Hoạt động 2: Giới thiệu phương pháp sản suất giống cây
trồng bằng nhân giống vô tính
GV hướng dẫn HS quan sát tranh hình 17 SGK/ 27 và yêu cầu
- HS trả lời câu hỏi.
? Thế nào là giâm cành, ghép mắt, chiết cành? ( Giâm cành:
từ một đoạn cành cắt rời khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm,
sau một thời gian từ cành giâm hình thành rễ. Ghép mắt: lấy
mắt ghép ghép vào một cành khác (gốc ghép ). Chiết cành:
bóc một khoanh vỏ của cành, sau đó bó đất. Khi cành đã ra rễ
thì cắt khỏi cây mẹ và trồng xuống đất )
GV( hỏi thêm liên hệ thực tế)? Tại sao khi giâm cành người ta
phải cắt bớt lá? ( để giảm bớt cường độ thoát hơi nước giữ
cho hom giống không bị héo )
? Tại sao khi chiết cành người ta dùng nilon bó kín bầu đất
lại? ( để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạn chế xâm nhập của sâu,
bệnh )
HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung. câu hỏi, GV nhận xét,
bổ sung và rút ra kết luận
Hoạt động 3:Giới thiệu điều kiện và phương pháp bảo quản
hạt giống cây trồng
? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô?
? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải sạch, không lẫn tạp
chất?
- HS: Trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung. câu hỏi - HS khác
nhận xét, rút ra kết luận
2. Sản xuất giống cây trồng
bằng nhân giống vô tính
Gồm 3 phương pháp:
3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu,
bệnh hại
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Quan sát- tìm tòi; vấn đáp- gợi mở;….
2. Phương tiện: Tranh vẽ - Dấu hiệu của cây trồng bị sâu bệnh phá hoại
C. Tiến trình hoạt động dạy học:
I. Tổ chức: 7A: 7B: 7C:
II. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút
A. ĐỀ BÀI:
I. Chọn câu trả lời đúng:
Câu 1. Loại phân nào sau đây được dùng để bón thúc:
A. Phân lân B. Phân chuồng C. Phân xanh D. Phân
đạm
Câu 2. Đất xám bạc màu là:
A. Đất chứa nhiều chất dinh dưỡng C. Đất có nồng độ muối cao
B. Đất nghèo chất dinh dưỡng D. Đất chua
Câu 3. Tiêu chí của giống cây trồng tốt:
A. Sinh trưởng trong điều kiện khí hậu; đất đai và trình độ canh tác của địa phương
B. Có chất lượng tốt; năng suất cao và ổn định
C. Chống chịu được sâu bệnh hại D. Tất cả các tiêu chí trên
Câu 4. Phân lân, phân đạm, phân kali, phân NPK thuộc nhóm phân bón:
A . Phân hóa học B. Phân vi sinh C. Phân chuồng D. Phân
hữu cơ
Câu 5. Phân chuồng, phân bắc, phân rác……… thuộc nhóm phân:
A. Phân vi sinh B. Phân hóa học C. Phân hữu cơ D. Phân
tổng hợp
Câu 6. Biện pháp cải tạo bón vôi được áp dụng cho loại đất:
A. Đất đồi dốc B. Đất chua C. Đất phèn D. Đất mặn
Câu 7. Ưu điểm của cách bón theo hàng là:
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7
GV? Sâu bệnh có ảnh hưởng ntn đến đời sống cây
trồng? Cho ví dụ?
HS: Ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát triển
của cây: cây bị biến dạng, chậm phát triển, màu
sắc thay đổi; năng suất, chất lượng giảm
Ho¹t ®éng 2: K/niệm về côn trùng và bệnh cây
GV: Y/c HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời
câu hỏi:
GV? Côn trùng là gì?
? Thế nào là vòng đời của côn trùng?
? Trong vòng đời, côn trùng phải trải qua các giai
đoạn sinh trưởng, phát triển nào?
? Biến thái của côn trùng là gì?
I. TÁC HẠI CỦA SÂU BỆNH:
- Làm năng suất cây trồng bị giảm
mạnh
- Làm giảm chất lượng nông sản
- Ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng, phát
triển của cây trồng.
II. KHÁI NIỆM VỀ CÔN TRÙNG
VÀ BỆNH CÂY
1. Khái niệm về côn trùng
- Côn trùng là lớp động vật thuộc
ngàng chân khớp. Cơ thể chia làm 3
phần: đầu, ngực, bụng. Ngực mang 2
đôi chân và thường có 2 đôi cánh, đầu
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Cơng nghệ 7
GV hướng dẫn HS quan sát hình vẽ so sánh giữa
hai kiểu biến thái để tìm ra sự khác nhau giữa biến
thái hồn tồn và khơng hồn tồn
1. Điều nào sau đây đúng với côn trùng:
a. Động vật chân khớp. d. Tất cả các câu trên.
b. Vòng đời trải qua các giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau.
c. Có 2 kiểu biến thái là biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn.
2. Những biểu hiện khi cây trồng bò sâu bệnh phá hại là:
a. Màu sắc trên lá, quả thay đổi. b. Hình thái lá, quả biến dạng.
c. Cây bò héo rũ. d. Cả 3 câu a, b, c.
- ? Nêu tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng?
? Thế nào là biến thái của cơn trùng?
V. Hướng dẫn HS học ở nhà:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Nghiên cứu nội dung bài (Tìm các b.p địa phương sử dụng để trừ sâu, bệnh cho cây)
ĐỖ HẢI DƯƠNG Năm học 2014-2015 Công nghệ 7 Bồ lý, ngày tháng 10 năm 2014
Ký duyệt của Tổ KHTN
Ngày soạn: 26/ 10/ 2014
Ngày dạy: / 10/ 2014
TIẾT 10
BÀI 13. PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI
A. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết được các nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại
- Hiểu được các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tế đời sống
3. Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu,
bệnh hại
B. Phương pháp- phương tiện:
1. Phương pháp: Quan sát- tìm tòi; vấn đáp- gợi mở; thảo luận; nhóm nhỏ
1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống
chống sâu, bệnh hại
- Vệ sinh đồng ruộng