Giáo án công nghệ lớp 7 - Pdf 11

Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
Ngày soạn: 22/8/2011
Ngày giảng : /8/2011
Tiết1 Bài 1+2 : Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất
A. Mục tiêu : Học xong bài học này cần làm cho học sinh :
- Hiểu đợc vai trò của trồng trọt.
- Biết đợc nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện.
- Có hứng thú trong học kỉ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt.
- Hiểu đợc đất trồng là gì ? Vai trò của đất trồng đối với cây trồng. Đất trồng gồm
những thành phần gì ?
- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trờng.
C. Công tác chuẩn bị.
Bảng phụ, su tầm tranh ảnh có liên quan đến nội dung bài học.
D. Các hoạt động dạy học.
1. Tổ chức ổn định lớp.
7G :
Hoạt động của GV, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : : Tìm hiểu về vai trò of trồng trọt trong nền KT.
Gv : Giới thiệu hình 1 SGK
? Em hãy quan sát hình vẽ và cho biết vai trò
thứ 1, 2, 3, 4 của trồng trọt là gì ?
Hs : Thảo luận nhóm
Gv : Gọi đại diện từng nhóm lên trả lời câu
hỏi.
Hs : Các nhóm góp ý kiến.
Gv: Nhận xét và chốt lại.
Gv : giới thiệu thế nào là cây lơng thực, thực
phẩm, cây nguyên liệu chô công nghiệp.
Hs : Nghe giảng.
? Em hãy kể 1 số loại cây lơng thực, thực

1. Cung cấp cây lơng thực.
2. Cung cấp thực phẩm.
4. Nguyên liệu cho CN

6. Nông sản để xuất khẩu.
Đảm bảo lơng thực và thực phẩm cho tiêu
dùng trong nớc và xuất khẩu.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu các biện pháp thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng trọt ?
Gv : Treo bảng phụ ghi bảng SGK
Hs : Suy nghĩ và lên bảng điền
- Khai hoang lấn biển.
- Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng.
- áp dụng đúng biện pháp kĩ thuật trồng trọt.
? Mục đích cùng của các biện pháp đó là gì .
Hs : trả lời câu hỏi.
D. Để thực hiện nhiệm vụ của ngành trồng
trọt, cần sử dụng những biện pháp gì ?
- Tăng diên tích cây trồng.
- Tăng lợng nông sản.
- Tăng năng
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 1 -
Ngày soạn : 10/09/06
Ngày dạy : 11/09/06
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
Hoạt động 4 : Tìm hiểu khái niệm về đất trồng
Gv: cho hs đọc mục 1 sgk.
? Đất trồng là gì .
Hs : trả lời.
Gv : bổ sung và ghi bảng.

? Dựa vaof sơ đồ 1 và kiến thức lớp 6 hãy điền
vào vai trò trong thành phần can đất trồng theo
mẫu ?
C. Thành phần của đất.
- Đất trồng gồm 3 phần
+ Phần khí.
+ Phần rắn.
+ Phần lỏng.
- Các chất khí : bao gồm Oxi, Nitơ, CO
2
.
Cung cấp Oxi cho cây hô hấp.
- Phần rắn bao gồm các chất vô cơ và chất
hữu cơ, cung cấp chất dinh dỡng cho cây.
- Chất lõng chính là nớc trong đất,
có vai trò hòa tan các chất dinh d-
ỡng trong đất.
Các TP of đất
trồng
Vai trò đối với cây
trồng
Phần khí C
2
O
2
cho cây hô hấp
Phần rắn C
2
chất d
2

3. Bài mới.
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Gv : Đa số cây trồng nông nghiệp sống và
phát triển trên đất. Thành phần và tính chất
của đất ảnh hởng tới năng suất và chất l-
ơng nông sản. Muốn sử dụng đất hợp lý
cần phải biết đợc các đặc điểm và tính chất
của đất. Đó là bài học hôm nay.
Hoạt động 2 : Thành phần cơ giới của
đất là gì ?
? Phần rắn của đất bao gồm những thành
phần nào ?
Gv: Thành phần khoáng(thành phần vô cơ)
của đất bao gồm các hạt cát, limon, sét. Tỉ
lệ các hạt này trong đất gọi là thành phần
cơ giới của đất.
? Vậy thành phần cơ giới của là gì .
Gv: Hớng dẫn Hs đọc thông tin trong sách
giáo khoa và yêu cầu Hs trả lời câu hỏi.
? Việc xác định thành phần cơ giới của đất
là gì .
Hoạt động 3 : Phân biệt thế nào là độ
chua, độ kiềm của đất ?
Gv : yêu cầu học sinh đọc thông tin trong
SGK. Trả lời câu hỏi sau :
? Độ PH dùng để đo cái gì .
? Trị số PH đợc dao động trong phạm vi
nào ?
? Với giá trị nào của PH thì đất đợc gọi là

thành 3 loại chính : Đất cát, đất thịt, đất sét.
C. Độ chua, độ kiềm của đất.

- Độ PH đợc dùng để đo độ chua, độ kiềm
của đất.
- Trị số PH đợc dao động từ 0->14.
- Trị số : + PH < 6.5 => đất chua.
+ PH = 6.6 - 7.5 đất trung tính.
+ PH > 7.5 đất kiềm.
- Đối với đất chua cần phải bón vôi nhiều để
cải tạo .
D. Khả năng giữ nớc và chất dinh dỡng của
đất.
Đất phi nhiêu là đất có đủ nớc, đủ chất dinh
dỡng đảm bảo cho năng suất cao và không
chứa nhiều chất độc hại cho sinh trởng và
phát triển của cây.
- Ngoài độ phi nhiêu của đất cần có giống
tốt, thời tiết tốt, chăm sóc tốt
=> Năng suất cao
4. Hệ thống củng cố bài.
Gv : Gọi 2 Hs đọc phần ghi nhớ.
Gv : nêu các câu hỏi phần cuối bài để hs trả lời.
5. H ớng dẫn học ở nhà.
- Học kỹ các câu hỏi sách giáo khoa.
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 3 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
- Mỗi học sinh chuẩn bị 3 mẫu đất khác nhau, 1 lọ đựng nớc, 1 ống hút láy nớc, 1
mãnh nilon có kích thớc 35x35 cm.

Hs : Nghe giảng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tại sao phải
sử dụng đất một cách hợp lý ?
Gv : Gọi 2 học sinh đọc thông tin
trong sách giáo khoa.
? Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ?
? Nếu sử dụng đất hợp lý có tác dụng
gì?
Hs : Trả lời câu hỏi
Gv : Nhận xét và chốt lại.
? Để sử dụng đất hợp lý ta phải thực
hiện nh thế nào ?
? Thâm canh tăng vụ có tác dụng gì ?
? Không bỏ đất hoang nhăm mục đích

? Chọn cây trồng phù hợp với đất có
tác dụng gì ?
? Vừa sử dụng đất vừa cải tạo đợc áp
dụng đối với những vùng đất nào ? Có
mục đích gì ?
Hoạt động 3 : Giới thiệu một số biện
pháp cải tạo và đất tốt.
Gv : giới thiệu một số loại đất cần cải
tạo.
Hs : Nghe giảng và chép bài
A. Vì sao phải sử dụng đất hợp lý ?
- Nớc ta có tỉ lệ tăng dân số cao -> Nhu cầu
lơng thực, thực phẩm phảI tăng theo.
- Diện tích đất trồng trọt có hạn.
=> Việc sử dụng đất hợp lý là điều cần

loại đất nào và có mục đích gì.
? Trồng xen cây nông nghiệp giữa các
băng cây phân xanh áp dụng cho loại
đất nào và có mục đích gì.
? Cày nông , bừa sục, giữ nớc liên tục,
thay nớc thờng xuyên áp dụng cho
loại đất nào và có mục đích gì.
? Bón vôi áp dụng cho loại đất nào và
có mục đích gì.
Hs : Thảo luận nhóm, từng nhóm cử
đại diện lên bảng trả lờA.
chua.
* Các biện pháp cải tạo cho từng loại đất
+ Cày sâu bừa kĩ kết hợp bón phân hữu cơ để
tăng bề dày lớp đất trồng. Biện pháp này áp
dụng cho đất trồng có tầng đất mỏng, nghèo
chất dinh dỡng.
+ Làm ruộng bậc thang : Hạn chế dòng nớc
chảy, hạn chế đợc xói mòn, rữa trôA. Biện
pháp này áp dụng cho vùng đất dốc (đồi,
núi).
+ Trồng xen cây nông, lâm nghiệp bằng các
băng cây phân xanh : tăng độ che phủ của
đất, hạn chế xói mòn, rửa trôA. Biện pháp
này áp dụng cho vùng đất dốc và các vùng
khác để cải tạo đất.

+ Cày nông, bừa sục, giữ nớc liên tục, thay
nớc thơng xuyên : Không xới lớp phèn ở
tầng dới lên. Bừa sục hoà tan chất phèn trong

2. Bài cũ :
? Vì sao phải cải tạo đất ? Ngời ta thờng dùng những biện pháp nào để cải tạo
đất ?
? Nêu những biện pháp cải tạo đất ở địa phơng em?
Hs : Trả lời câu hỏi.
Gv : nhận xét và cho điểm.
3. Bài mới.
Hoạt động vủa Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Ngày xa xa ông cha ta đã nói : Nhất nớc nhì
phân, tam cần tứ giống . Câu tục ngữ này đã
phần nào nói lên đợc tầm quan trọng của
phân bón trong nông nghiệp. Vậy bài hôm
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 5 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
nay Cô sẽ giới thiệu với các em Phân bón có
tầm quan trong nh thế nào đối với đời sống
nông nghiệp
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm phân
bón.
Gv : cho học sinh đọc thông tin SGK
? Phân bón là gì ?
? Phân bón đợc chia thành mấy nhóm chính ?
Đó là những nhóm nào ?
? Nhóm phân bón hữu cơ gồm có những loại
nào ?
? Nhóm phân bón hoá học gồm có những loại
nào ?
? Nhóm phân bón vi sinh gồm có những loại

- Bón phân hoá học quá nhiều, sai chủng tộc,
không cân đối giữa các loại phân thì năng suất
cây trồng không tăng mà còn giảm.
- Bón đạm cho lúa lúc mới cấy, lúc mới bén.
- Lúc lúa đón đòng.
4. Hệ thống cũng cố bài
Gv : gọi 2 học sinh đứng dậy đọc phần ghi nhớ cuối bài.
? Nêu câu hỏi cuối bài cho học sinh trả lời.
Gọi học sinh đọc phần có thể em cha biết.
5. Hớng dẫn học ở nhà.
- Làm bài tập cuối bài vào vở.
- Chuẩn bị dụng cụ để tiết 8 thực hành
Ngày soạn: 29/8/2011
Ngày giảng: /9/2011
Tiết 5 : Nhận biết một số loại phân hoá học thông thờng
A. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Phân biệt đợc một số loại phân bón thờng dùng.
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích và ý thức bảo đảm an toàn lao động và bảo vệ
môi trờng.
B. Trọng tâm:
Học sinh biết nhận biết một số loại phân hoá học thông thờng.
C. Công tác chuẩn bị.
- Mẫu phân bón thờng dùng trong nông nghiệp
- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại nhỏ.
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ, diêm hoặc bật lữa, nớc sạch.
D. Các hoạt động dạy học.
1. Tổ chức ổn định lớp.
2. Bài cũ :
? Phân bón là gì ? Phân bón đợc chia là mấy loại ?
? Theo em lúa ở thời kỳ nào thì bón đạm; lân kali là thích hợp nhất ?

vớng ra làm bẩn cháy quần áo sách vở.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu vật liệu và
dụng cụ cần thiết.
Gv : giới thiệu vật liêu và dụng cụ cần
thiết.
Hs : Nghe giảng và chép bài.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu quy trình thực
hành
Gv : giới thiệu qui trình thực hành.
Hs : Nghe giảng.
? Gọi 1 vài học sinh nhắc lại qui trình
thực hành.
Hoạt động 4 : Thực hành.
Học sinh thực hành theo nhóm, mỗi
nhóm từ 3 đến 4 học sinh theo quy
trình đã đợc nêu.
Gv : thao tác mẫu
Hs : thực hiện, ghi kết quả vào bảng
A. Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
- Mẫu phân hoá học thờng dùng trong nông
nghiệp.
- ống nghiệm thuỷ tinh hoặc cốc thuỷ tinh loại
nhỏ.
- Đèn cồn, than củi, kẹp sắt gắp than, thìa nhỏ,
diêm hoặc bật lữa, nớc sạch.

C. Quy trình thực hành.
1. Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít
hoặc không hoà tan.
B1 : Lấy một lợng phân bón bằng hạt ngô cho vào


.
.
.
.

4. Kết thúc đánh giá.
- Hs thu dọn dụng cụ, làm vệ sinh nơi thực hành
- Gv đánh giá kết quả thực hành của học sinh về các mặt :
+ Sự chuẩn bị, thực hiện qui trình.
+ An toàn lao động.
+ Vệ sinh môi trờng.
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 7 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
+ Kết quả thực hành.
5. Hớng dẫn học ở nhà.
Đọc trớc bài : Cách sử dụng và bảo quan các loại phân bón thông thờng.
Tiết 6 : cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông
thờng
A. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :

?Dựa vào hình 7, 8, 9,10 sách giáo khoa em
hãy cho biết tên của các cách bón phân
? Nêu u, nhợc điểm của từng cách bón ?
Hs : Thảo luận nhóm. Cử đại diện của từng
nhóm lên trả lời
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số cách sử
dụng các loại phân.
A. Cách bón phân.
- Căn cứ vào thời kỳ bón phân mà ngời ta chia
ra 2 hình thức bón :
+ Bón lót : Bón phân vào đất trớc khi gieo
trồng.
+ Bón thúc : Bón phân trong thời gian sinh tr-
ởng của cây.
- Các cách bón phân:
+ Bón theo hàng :
* u điểm : Cây dễ sử dụng, chỉ cần dụng cụ
đơn giản.
* Nhợc điểm : Phân bón có thể bị chuyển
thành chất khó tan do tiếp xúc với đất
+ Bón theo hốc
* u điểm : Cây dễ sử dụng, chỉ cần dụng cụ
đơn giản.
* Nhợc điểm : Phân bón có thể bị chuyển
thành chất khó tan do tiếp xúc với đất
+ Bón vãi
* u điểm : Dễ thực hiện, tốn ít công lao
động, chỉ cần dụng cụ đơn giản.
* Nhợc điểm : Phân bón dễ bị chuyển thành
chất khó tan do tiếp xúc nhiều với đất

? Vì sao không để lẫn lộn các loại phân bón
lại với nhau ?
? Vì sao phải dùng bùn ao để ủ phân
chuồng ?
Loại phân
bón
Đặc điểm
chủ yếu
Cách s/dụng
chủ yếu
Hữu cơ Thành phần chủ
yếu
Bón lót
Đạm, lân,
kali
Có tỉ lệ d
2
cao,
dễ hoà tan .
Bón thúc
Phân lân ít hoăc ko ta Bón lót
D. Bảo quản các loại phân bón thông thờng.
- Để lẫn lộn sẽ xãy ra các phản ứng hoá học
làm giảm chất lợng phân.
- Tạo điều kiện cho vi sinh vật phân giải và hạn
chế đạm bay hơA. giữ vệ sinh môi trờng.
4 . Hệ thống cũng cố bài
Gv : gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ.
Gv : Nêu câu hỏi phần cuối bài cho học sinh trả lời.
5. Hớng dẫn học ở nhà.

Hs : Thảo luận nhóm, đại diện của từng
nhóm lên phát biểu
A. Vai trò của giống cây trồng.
- Quyết định tăng năng suất cây trồng.
- Có tác dụng làm tăng vụ thu hoạch trong năm.
- Làm thay đổi cơ cấu cây trồng.
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 9 -
Ngày soạn : 3/10/09
Ngày dạy : 06/10/09
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
Hoạt động 2 : Giới thiệu tiêu chí của
giống tốt.
Gv : dùng bảng phụ ghi 5 tiêu chí treo lên
bảng cho Hs quan sát.
? Theo em một giống tốt cần đạt tiêu chí
nào ?
Hoạt động 3 : Giới thiệu một số phơng
pháp chọn tạo giống cây trồng.
Gv : cho hs đọc và quan sát kĩ các hình
vẽ : 12, 13, 14 sách giáo khoa.
? Có mấy phơng pháp tạo giống cây
trồng ?
? Thế nào là phơng pháp chọn lọc ?
? Thế nào là phơng pháp lai ?
? Thế nào là phơng pháp gây đột biến
? Thế nào là phơng pháp nuôI cấy mô
C. Tiêu chí của giống cây trồng.
1. Sinh trởng tốt trong điều kiện khí hậu, đất đai
và trình độ canh tác của địa phơng.

? Thế nào là tạo giống bằng phơng pháp chọn lọc ? Lấy 1 ví dụ minh hoạ của gia
đình em đã làm ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi.
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm.
2. Đặt vấn đề:
3. Hoạt động dạy học
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Trong trồng trọt, hàng năm cần nhiều hạt
giống có chất lợng hoặc cần nhiêug giống
tốt. Làm thế nào để thực hiện đợc điều
này, ta nghiên cứu bài học hôm nay.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu qui trình sản
xuất giống cây trồng bằng hạt.
Gv : giảng giải cho học sinh hiểu thế nào
là phục tráng, duy trì đặc tính tốt của
giống
Gv : giới thiệu sơ lợc qui trình phục tráng
giống.
Cho học sinh quan sát kỹ sơ đồ trong SGK
? Qui trình sản xuất giống bằng hạt đợc
A. Sản xuất giống cây trồng.
1. Sản xuất giống cây trồng bằng hạt.
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 10 -
Hạt giống đã phục tráng
(phục hồi) & duy trì
Dòng
1
Dòng

quản hạt giống cây trồng.
Gv : Giảng giảI cho Hs hiểu nguyên nhân
gây ra hao hụt về số lợng, chất lợng trong
quá trình bảo quản là do hô hấp của hạt
phụ thuộc vào độ ẩm của hạt, độ ẩm và
nhiệt độ nơi bảo quản.
Nhiệt độ và độ ẩm lớn
Hô hấp
lớn
hao hụt lớn.
? Tại sao hạt giống đem bảo quản phải
khô, phải sạch, không lẫn tạp.

+ Hạt giống siêu nguyên chủng có số lợng ít
nhng có chất lợng cao.
+ Hạt giống nguyên chủng -> Có chất lợng
cao đợc nhân ra từ hạt giống siêu nguyên
chủng.
2. Sản xuất giống bằng phơng pháp bằng nhân
giống vô tính.
+ Giâm cành: Từ một đoạn cành cắt cắt rời
khỏi thân mẹ đem giâm vào cát ẩm sau 1 thời
gian từ cành giâm hình thành rễ
+ Ghép mắt (Ghép cành) : Lờy mắt ghép
( Cành ghép) ghép vào 1 cây khác (Gốc ghép)
+ Chiết cành : Bóc 1 khoanh vỏ của cành sau
đó bó đất lại khi cành đã ra rễ thì cắt khỏi
cành mẹ và trồng xuống đất.
C. Bảo quản hạt giống.
Muốn bảo quản hạt giống phải đảm bảo các

- 11 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
1. Kiểm tra:
? Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích gì ? Có những cách nào để tăng đợc số
lợng cây giống ?
Hs : Lên bảng trả lời câu hỏi.
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm.
2. Giới thiệu bài :
3. Hoạt động dạy học :
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm
năng suất và chất lợng sản phẩm.Trong đó
sâu, bệnh là 2 nhân tố gây hại cây trồng
nhiều nhất. Để hạn chế sâu, bệnh hại cây
trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu, bệnh
hạA. Bài hôm nay ta nghiên cứu sâu, bệnh
hại cây trồng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu tác hại của sâu
bệnh đối với năng suất và chất lợng sản
phẩm trồng trọt.
? Em hãy nêu một vài ví dụ về ảnh hởng
của sâu, bệnh hại đến năng suất cây trồng
và chất lợng nông sản ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu về đặc điểm của
sâu hại cây trồng.
? Em hãy kể một số côn trùng mà em
biết ? Vì sao em cho đó là côn trùng ?
? Kể một số côn trung gây hại và một số
côn trùng không gây hại ?

C. Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.
1. Khái niệm về côn trùng.
- Cào cào, châu chấu Vì nó là động vật chân
khớp, có 3 đôi chân, cơ thể chia : đầu, ngực, lng
rõ rệt
- Châu chấu, sâu bớm bọ xít hại cây ăn quả
là sâu hại, Ong, kiến vàng không phải là sâu
hại
- Qua các giai đoạn : trứng, sâu non, nhộng, tr-
ởng thành hoặc trứng, sâu non, trởng thành.
-Biến thái là thay đổi hình thái qua các giai
đoạn. Biến thái không hoàn toàn là là biến thái
không qua giai đoạn nhộng
- Sâu non, có cả trởng thành.
2. Khái niệm về bệnh cây.
- Hình dạng, sinh lí không bình thờng, do sinh
vật hay môi trờng gây nên.
- Sâu phá từng bộ phận, bệnh gây rối loạn sinh
lí.
=> Bệnh cây là trạng thái không bình thuờng
về chức năng sinh lí, cấu tạo và hình thái của
cây dới tác động của vi sinh vật gây bệnh và đk
sống không thuận lợA. Vi sinh vật gây bệnh có
thể là nấm, vi khuẩn, vi rút.
3. Một số dấu hiệu sâu, bệnh hại cây trồng.
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 12 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
trồng bị sâu, bệnh phá hoại.
Gv : yêu cầu hs nghiên cứu thông tin SGK.

3. Bài mới :
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại.
Gv : giới thiệu : phòng trừ sâu bệnh phải
tiến hành kịp thời, thờng xuyên, kết hợp
canh tác hợp lý.
Gv : hớng dẫn học sinh nêu đợc các
nguyên tắc.
Hs : Nêu các nguyên tắc.
A. Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh, hại.
- Phòng là chính.
- Trừ sớm, trừ kịp thời, nhanh chóng và triệt
để.
- Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng
trừ.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
Gv : yêu cầu học sinh làm bài tập trong
sách giáo khoa.
Hs : lên bảng làm.
C. Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại
1. Biện pháp canh tác và sử dụng giống
chống sâu, bệnh hại.
- Vệ sinh đồng ruộng, làm đất có tác dụng
trừ mầm mống, phá nơi ẩn nấp.
- Gieo trồng đúng thời vụ để tránh thời kỳ
sâu bệnh phát triển mạnh.
- Chăm sóc kịp thời, bón phân hợp lý để tăng
sức chống chịu sâu bệnh cây trồng.
- Luân phiên cây trồng khác nhau trên một

hoặc 3 ngày.
- Gây độc hại cho ngời và vật nuôi, gây ô
nhiễm môi trờng.
4. Biện pháp sinh học
- Dùng nấm, ong mắt đỏ, chim, ếch, các chế
phẩm sinh học để diệt những sinh vật có hại.
- Không gây ô nhiễm, hiệu quả cao.
5. Biện pháp kiểm dịch thực vật.
- Kiểm tra, xữ lý sản phẩm nông, lâm nghiệp
để ngăn chặn sâu, bệnh xâm nhập, lây lan từ
vùng này qua vùng khác.
4. Hệ thống cũng cố bài.
Gv : hệ thống lại kiến thức toàn bài.
? Đúng hay sai ?
a. Phơi đất ải là biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại .
b. Tháo nớc cho ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh.
c. Dùng thuốc phun liên tục là biện pháp tốt nhất phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng.
d. Phát triển động vật ăn thịt hay ký sinh trên trứng hay sâu non của sâu hại là biện
pháp phòng trừ sâu hại cây trồng có hiệu quả.
5. Hớng dẫn học ở nhà.
- Học kỹ phần lý thuyết
- Làm bài tập cuối sách giáo khoa.
- Đọc phần có thể em cha biết
- Chuẩn bị dụng cụ của bài thực hành 14.
Tiết11: Thực Hành :
Nhận biết một số loại thuốc
và nhãn hiệu của thuốc trừ sâu, bệnh hại
Ngày soạn :
Ngày giảng : 12/11/2007
A. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :

rất đôc, nguy hiểm, độc cao, cẩn thận?
Gv : giới thiệu
Hs : Nghe giảng và chép bài.
C. Quy trình thực hành.
1. Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh
hại.
1.1 : Phân biệt độ độc.
a. Nhóm độc 1 : Rất độc, Nguy hiểm
b. Nhóm độc 2 : Độc cao.
c. Nhóm độc 3 : Cẩn thận.
1.2 : Tên thuốc :
Tên +hàm lợng + dạng thuốc.
2. Ký hiệu loại thuốc. (Bằng chữ viết tắt).
a. Thuốc bột thấm nớc : ( Viết tắt : WP, BTN,
DE, WDG) ở dạng bột tơi, màu trắng hay
trắng ngà, có khả năng phân tán trong nớc.
b. Thuốc hoà tan trong nớc (SP, BHN).
c. Thuốc hạt (G, GR, H).
d. Thuốc sữa (EC, ND).
e. Thuốc nhũ dầu (SC).
Hoạt động 3 : Thực hành
Gv : quan sát học sinh nhận biết.
Hs : Thực hiện.
D. Thực hành : Học sinh tiến hành nhận biết
một số loại thuốc trừ sâu bệnh, nhãn thuốc trừ
sâu bệnh.
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả thực hành
Gv : Hớng dẫn học sinh đánh giá kết quả
thực hành vào mấu nh bên.
Hs : Thực hiện

A. Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh phải :
- Hiểu đợc mục đích và yêu cầu kĩ thuật làm đất, bón phân lót cho cây trồng.
- Biết đợc mục đích kiểm tra, xử lý hạt giống và các căn cứ để xác định thời vụ.
- Hiểu đợc các phơng pháp gieo hạt.
C. Công tác chuẩn bị.
- Sơ đồ hình 25, 26, - Sơ đồ hình 27, 28.
- Tìm hiểu cách làm đất ở địa phơng.
- Cách bón phân lót ở địa phơng.
D. Các hoạt động dạy học.
1. Tổ chức ổn định lớp. 7G :
2. Bài mới.
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu mục đích của việc làm đất ?
Gv : đặt câu hỏi.
? Có 2 thửa ruộng, 1 thửa đợc cày bừa kĩ,
1 thửa cha đợc cày bừa. Theo em tình
hình cỏ dại và đất ở 2 thửa ruộng đó nh
thế nào ? Mầm mống sâu bệnh 2 thửa
ruộng đó ra sao ?
Hs : Trả lời
? Vởy thì làm đất có mục đích gì ?
A. Làm đấ có mục đích gì ?
Làm đất có mục đích là làm cho đất tơI xốp,
tăng khả năng giữ nớc, giữ chất dinh dỡng,
diệt cỏ dại và mầm mống sâu bệnh ẩn nấp
trong đất.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu những công việc cần thiết trong khâu làm đất.
Gv : Treo tranh hình 25, 26
Hs : Quan sát
? Làm đất bao gồm các công việc nào ?

? Lên luống áp dụng cho loại cây nào ?
? Để cây phát triển tốt sau khi lên luống
cần tiến hành những công việc gì ?
+ Xác định hớng luống.
+ Xác định kích thớc.
+ Đánh rãnh, kéo đất tạo luống, làm phẵng.
Hoạt động 3 : Tìm hiểu việc bón lót trong trồng trọt.
? Bón lót thờng dùng cho loại phân gì ?
? Nêu các cách bón phân lót.
? Em hãy nêu các cách bón phân lót phổ
biến mà em biết ?
D. Bón phân lót .
- Dùng phân hu cơ và 1 số phân hoá học đễ
bón lót(phân lân) cho cây trồng.
- Rải phân lên mặt ruộng, theo hàng, theo
hốc,
- Cày bừa hay lấp đất vùi phân xuống.
- Bón vãi cho lúa, rau.
- Bón hàng cho Ngô, khoai.
- Bón hốc cho cây ăn quả, cây lấy gỗ.

Hoạt động 4 : Tìm hiểu thời vụ gieo trồng
? Em hãy nêu các cây trồng ở địa phơng
em thơng gieo trồng vào thời vụ trong
năm ?
Gv : lấy ví dụ mỗi loại cây thích ứng
một nhiệt độ nh lúa
? Trong các yêu tố trên yếu tố noà quyết
định nhất đến thời vụ ? Vì sao ?
? Hoàn thành thông tin vào bảng SGK ở

Hs: trả lời.
Gv : Chốt lại.
? Xử lý hạt giống nhằm mục đích gì ?
? Có những phơng pháp xử lý hạt giống
nào ?
C. Kiểm tra và xử lý hạt giống.
1. Mục đích kiểm tra hạt giống.
- Đảm bảo hạt giống có chất lợng tốt, đủ tiêu
chuẩn đem gieo.
- Kiểm tra hạt giống theo tiêu chuẩn :
+ Tỷ lệ nẵy mầm cao, không có sâu bệnh,
độ ẩm thấp.
+ Không lẫn giống khác và cỏ dại.
+ Kích thớc hạt to.
2. Mục đích và phơng pháp xử lý hạt giống.
Kích thích hạt giống nãy mầm nhanh, trừ sâu,
bệnh hại ở hạt. Có 2 cách xử lý :
+ Xử lý bằng nhiệt độ : Lúa 54
0
, Ngô 40
0
.
+ Xử lý bằng hoá học
Hoạt động 6 : Tìm hiểu phơng pháp gieo trồng.
Gv : yêu cầu học sinh nghiên cứu thông
D. Phơng pháp gieo trồng.
1. Yêu cầu kĩ thuật
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 17 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm

2

Bình thờng : 26-30 khóm/ m
2
Cao su, cafộ trồng với khoảng : 5-6 m/ cây.
+ Hạt có kích thớc lớn gieo sâu hơn hạt có
kích thớc bé, trung bình gieo : 2-5 cm.
2. Phơng pháp gieo trồng.
- Gieo bằng hạt : Cây ngắn ngày (lúa, ngô,
đỗ, rau) và trong các vờn ơm
+ Gieo vãi : nhanh, ít tốn công, sỗ lợng hạt
nhiều, nhng chăm sóc khó khăn.
+ Gieo hàng và gieo hốc : Tiết kiệm giống,
chăm sóc dễ, tốn nhiều công.
- Trồng bằng cây con : áp dụng rộng rãi với
nhiều loại cây trồng ngắn ngày và dài ngày.
- Trồng bằng củ và trồng bằng Hom
3. Hệ thống cũng cố bài :
Gv hệ thống lại các nôi dung chính của bài học.
Yêu cầu HS trả lời các bài tập sau :
Câu 1 : đúng hay sai ?
a. Mục đích của việc làm đất là tạo lớp đất mới trên bề mặt
b. Mục đích của việc làm đất là đễ dễ bỏ phân bón.
c. Mục đích của việc làm đất là để tăng chất dinh dỡng.
d. Mục đích của việc làm đất là để tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trởng,
phát triển tốt.
e. Mục đích của việc làm đất là tạo cho đất tơi xốp.
Câu 2 : Điền từ vào chổ trống cho phù hợp.
a. Yêu cầu kĩ thuật của việc cày đất là : .
b. Yêu cầu kĩ thuật của việc bừa đất là : .

- Nhiệt kế.
- Phích nớc nóng.
- Chậu, thùng đựng nớc lã.
- Rỗ.
- Mẫu hạt lúa, ngô.
- Đĩa Petri, khay men hãy gỗ, giấy thấm nớc hay nớc lọc, vải thô hoặc bông.
D. Các hoạt động dạy học.
1. Tổ chức ổn định lớp. 7G :
2. Bài mới.
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : giới thiệu dụng cụ cần thiết cho bài thực hành
Gv : Nêu yêu cầu cần đạt trong giờ dạy
là gì ?
Do phòng thí nghiệm quá chật nên Hs và
Gv thực hành tại lớp.
A. Vật liệu và dụng cụ cần thiết.
- Mẫu hạt lúa, ngô.
- Nhiệt kế.
- Phích nớc nóng.
- Chậu, thùng đựng nớc lã.
- Rỗ.
- Đĩa Petri, khay men hãy gỗ, giấy thấm nớc
hay nớc lọc, vải thô hoặc bông.
Hoạt động 2 : Giới thiệu quy trình thực hành
Gv : yêu cầu học sinh ngồi đúng vị trí
Gv : giới thiệu và làm mẫu pha nớc muối
cho đủ 10 20 lít ( tuỳ số nhóm)
? Vì sao nớc muối lại làm cho trứng gà
nổi đợc ?
Gv : giới thiệu

hơn ?
Gv : yêu cầu học sinh ngồi đúng vị trí
Gv : giới thiệu và hớng dẫn mẫu các thao
tác thực hiện quy trình xác định sức nãy
mầm và tỉ lệ nãy mầm
Gv : làm mẫu cho hs quan sát.
? Vì sao không đếm ngay 100 hạt trong
kho hạt giống mà phải rải đều mẫu hạt
lấy 1/4 nhiều lần nh trên ?
Hs : Đảm bảo mẫu đại diện cho cả kho
hạt giống.
? Nếu cả kho hạt, em lấy mẫu thế nào để
có 100 hạt giống đại diện?
Hs : Lấy 5 điểm đại diện và làm nh bớc
1.
Gv : vừa giới thiệu vừa làm mẫu
Hs : Nghe giảng, quan sát và chép bài.
? Vì sao không gieo vào đất mà lại dùng
bông hay vải thấm nớc ?
Hs : hạn chế nấm gây hại mầm hạt
giống.
Gv: Cho học sinh quan sát đĩa đã có giấy
hay bông thấm nớc xếp đều trong đĩa.
Gv : giới thiệu
Hs : Nghe giảng và chép bài.
Gv : giới thiệu
Hs : Nghe giảng và chép bài.
- Dùng nớc sôi pha vào chậu nớc lã sạch.
- Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ, khi nhiệt kế chỉ 54
0

khoảng cách để mầm mọc không dính vào nhau.
Luôn giữ ẩm cho giấy.
Nếu sử dụng khay gỗ hay men thì cho cát
sạch vào dới đáy với chiều dài từ 1 đến 2 cm.
Cho nớc đủ ấm rồi xếp hạt cho đều, ấn nhẹ hạt
cho dính cát.
- Bớc 4 : Tính sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm
của hạt.
- Để đĩa khay đã xếp hạt hay khay đã xếp hạt
vào nơi cố định để theo dõi hạt nãy mầm.
- Hạt đợc coi là nảy mầm khi có mầm nảy ra và
độ dài mầm bằng 1/2 chiều dài hạt.
- Sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
đợc tính nh sau :
+ Sức nảy mầm (SNM). Đếm số hạt nảy mầm
sau thời gian nhất định ( từ 4 đến 5 ngày) tuỳ
theo loại hạt giống :

+ Tỉ lệ nảy mầm (TLNM) là tỉ lệ % số hạt nãy
mầm trên tổng số hạt đem gieo sau khi gieo đợc
7 ngày tuỳ theo loại hạt giống

Hoạt động 3: Hs tiến hành thực hành, gv phân chia nhóm, giao dụng cụ để các nhóm
thực hành.
Gv : quan sát học sinh nhận biết.
Hs : Thực hiện.
D. Thực hành : Học sinh quan sát quy trình tự
thực hiện các thao tác. Gv theo dõi, hớng dẫn
những HS còn lúng túng, quan sát và đánh giá
quá trình thực hiện, đặc biệt kĩ năng thựuc hiện.

C. Công tác chuẩn bị.
- Tranh H 29, 30 sách giáo khoa trang 45, 46.
D. Các hoạt động dạy học.
1. Tổ chức ổn định lớp. 7G :
2. Bài cũ :
Gv : Chấm kết quả các báo cáo hạt giống đã nảy mầm của các nhóm rút kinh
nghiệm.
Hs : thực hiện
Gv : Nhận xét câu trả lời câu hỏi của học sinh, cho điểm.
3. Bài mới.
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu biện pháp Tỉa, dặm cây.
Gv: giới thiệu : Chăm sóc cây trồng bao
gồm các biện pháp nh sau
Hs : Nghe giảng và chép bài.
I . Tỉa, giặm cây
- Tỉa các cây yếu, bị sâu bệnh
- dặm cây khoẻ vào khoảng đất cây
không mọc, cây chết.
Hoạt động 2 : Tìm hiẻu nội dung các biện pháp chăm sóc cây trồng.
Gv: Yêu cầu Hs quan sát hình vẽ H : 29
a, b
Gv: Sau khi hạt đã mọc phải tiến hành
làm cỏ, vun xới kịp thời để đáp ứng
những yêu cầu sinh trởng, phát triển của
cây trồng.
? Công việc làm cỏ tiến hành vào thời
điểm nào ?
? Mục đích của việc làm cỏ, vun xới là gì
?

- 21 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
hình trên ?
a. Tới ngập b. Tới theo hốc cây
c. Tới thấm d. Tới phun ma.
Gv : giới thiệu các cách tới nớc
Hs : Nghe giảng và chép bài.
- Tới phun ma : Nớc đợc phun thành hạt
nhỏ toả ra nh ma bằng hệ thống vòi tới
phun.
3. Tiêu nớc : Cây trồng rất cần nớc,
tuy nhiên nếu thừa nớc sẽ gây ngập úng
và có thê gây cho cây trồng bị chết. Vì
thế phảI tiến hành tiêu nớc kịp thời,
nhanh chóng và bằng biện pháp thích
hợp.
Hoạt động 4 : Bón phân thúc là cách bón nh thế nào ?
Gv : giới thiệu các cách tới nớc
Hs : Nghe giảng và chép bài.
? Hãy kể tên các cách bón phân thúc
cho cây ?
IV. Bón phân thúc .
Bón phân thúc bằng phân hữu cơ hoai
mục và phân hoá học theo qui định nh
sau :
- Bón phân.
- Làm cỏ, vun xới, vùi phân vào đất.
4. Hệ thống củng cố bài.
Gv: Treo bảng phụ với bài tập nh sau :
Bài 1 : Đúng hay sai ?

Hạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài.
Thu hoạch bảo quản là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất cây trồng. Nếu kỉ thuật làm
không tốt sẽ ảnh hởng trực tiếp tới năng suất cây trồng, tới chất lợng sản phẩm và giá trị
hàng hoá.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu yêu cầu và phơng pháp thu hoạch nông sản
Gv : giới thiệu yêu cầu. A. Thu Hoạch.
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 22 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
Hs : Nghe giảng và chép bài .
? Giải thích các yêu cầu về thu hoạch
- Có thể tuỳ theo từng mùa .
? Yêu cầu thu hoạch đó có trái với cụm
từ xanh nhà hơn già đồng đúng
không ?.
Gv: treo tranh 31 .
Hs : quan sát và thảo luận các phơng
pháp thu hoạch cho từng loại nông sản.
? Các dụng cụ thu hoạch ?
1. Yêu cầu : Thu hoạch đúng độ chín, nhanh
gọn và cẩn thận.
- Nếu quá chín thì bị rụng nhiều, dập nát.
- Nếu quá xanh thì sản phẩm non bị mọt, thiếu
tinh bột.
- Nếu không cẩn thận làm h hỏng sản phẩm.
2. Thu hoạch bằng phơng pháp nào ?
- Hái : (đổ, rau, cam quýt).
- Nhổ: ( Xu hào, sắn, cà rốt, củ cảI ).
- Đào : Khoai.

- Bảo quản kín : Để nông sản trong kho hay
các phơng tiện chứa đụng phải kín, không cho
không khí xâm nhập.
- Bảo quản lạnh : Đa nông sản vào các kho
lạnh, phòng lạnh. ở nhiệt độ thấp, vi sinh vật,
côn trùng sẽ ngừng hoạt động và giảm bớt sự
hô hấp của nông sản.
Hạot động 4 : Chế biến nông sản nh thế nào ?

? Tại sao lại phả chế biến nông sản ?
- Nâng giá thành.
- Sử dụng đất lâu dài .
? Kể tên các loại rau quả thờng đợc sấy
khô ?
? Nêu các sản phẩm đợc đóng hộp ?
D. Chế biến
1. Mục đích : Bảo quản để hạn chế sự hao
hụt về số lợng và giảm sút chất lợng nông sản.
2. Các phơng pháp chế biến.
- Sấy khô : Lúa, ngô, đậu, rau, quả.
- Chế biến thành bột mịn hay thành tinh bột
- Muối chua.
- Đóng hộp.
4. Hệ thống củng cố bài : Gv hệ thống lại kiến thức toàn bài.
Treo bảng phụ các câu hỏi nh sau :
Câu 1 : Câu nào đúng nhất ?
Cơ sở của việc bảo quản nông sản là :
a. Giảm thiểu hoạt động sinh lí, sinh hoá trong nông sản.
b. Giảm thiểu sự tiếp xúccủa nông sản với không khí.
c. Giảm thiểu sự phá huỷ của sinh vật với nông sản.

3. Bài mới
Hoạt động của Gv, Hs Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
So với độc canh, luân canh, xen canh, là những phơng thức canh tác tiến bộ có tác
dụng hạn chế đợc sâu, bệnh phá hại, tăng thêm độ phì nhiêu của đất. Chúng ta cùng
nghiên cứu để nắm vững và áp dụng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm luân canh, xen canh, tăng vụ
Gv : yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK
và đặt câu hỏi
Hs : Trả lời câu hỏi
? Trên ruộng nhà emhiên nay đang trồng
cây gì ?
? Sau khi thu hoạch xong thì trồng tiếp
cây gì ?
? Luân canh là gì ?
? Có những loại hình luân canh nào ?
? Hiện nay trên cánh đồng quê em đang
trồng Ngô với cây gì ?
? Xen canh là gì ?
? Lấy VD về xen canh mà em biết ?
Gv : Lấy ví dụ
Hs : Nghe giảng.
? Vậy theo em thế nào là tăng vụ ?
A. Luân canh, xen canh, tăng vụ.
1. Luân canh.
Vd : Từ tháng 5-9 : cấy lúa mùa.
Từ tháng 9-12 : trồng ngô.
Từ tháng 12-5 : Năm sau trồng lúa
xuân.
=> Nh vậy ngời ta gọi là luân canh

- Luân canh làm cho đất tăng : độ phì
Giáo án Công nghệ 7 Năm học 2010-2011
- 24 -
Trờng THCS An Thịnh Phạm Thị Tấm
canh, xen canh, tăng vụ em hãy dùng các
từ trong ngoặc (SGK) để điền từ vào chổ
trống thích hợp.
? Luân canh cây họ đậu và cây ngô có tác
dụng gì ?
nhiêu, điều hoà chất dinh dỡng và giảm
sâu bệnh.
- Xen canh sử dụng hợp lý đất đai, ánh
sáng và giảm sâu bệnh.
- Tăng vụ : góp phần tăng thêm sản phẩm
thu hoạch
4. Hệ thống, cũng cố bài .
- Gv gọi 1-2 học sinh đọc phần ghi nhớ .
- Gv đặt câu hỏi :
? Luân canh, xen canh, tăng vụ là gì ?
? ở địa phơng em áp dụng hình thức canh tác này nh thế nào ?
- Hs : đứng tại chổ trả lời.
- Gv : Tổng hợp lại các kiến thức đã học, các kĩ năng cần nắm vững .
5. Hớng dẫn học ở nhà - Về nhà học kĩ lại lý thuyết.
- Làm bài tập cuối bài.
- Ôn tâp lại kiến thức từ đầu năm đến nay để tiết sau bớc vào bài ôn tập.
Tiết17: ôn tập
Ngày soạn :3/1/2008
Ngày giảng :5/1/2008
A. Mục tiêu : Thông qua tiết ôn tập nhằm giúp :
Hs củng cố và khắc sâu đợc các kiến thức đã học. Trên cơ sở đó học sinh có khả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status