nghiên cứu chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống tại công ty cổ phần cafico - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG NGUYỄN THỊ AN

NGHIÊN CỨU CHUỖI CUNG ỨNG
MẶT HÀNG MỰC ỐNG TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CAFICO
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHA TRANG – NĂM 2014
i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Nghiên cứu chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống tại
công ty cổ phần Cafico” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Mọi tài liệu, số liệu dùng phân tích, tính toán và dẫn chứng trong luận văn là
chính xác, trung thực, hợp lệ và không vi phạm pháp luật.
Tôi thực hiện nội dung luận văn này dưới sự hướng dẫn khoa học của Cô TS.
Nguyễn Thị Trâm Anh.

Nha Trang, tháng 8 năm 2014
Nguyễn Thị An

ii

LỜI CẢM ƠN


MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Sự cần thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu luận văn 3
6. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3
CHƯƠNG 1- LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHUỖI CUNG ỨNG 5
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng 5
1.1.1 Chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 5
1.1.1.1 Chuỗi cung ứng 5
1.1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng 6
1.1.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng 7
1.1.2.1 Cấu trúc vật lý 7
1.1.2.2 Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng 10
1.1.2.3 Các thành phần cơ bản trong cấu trúc chuỗi cung ứng 13
1.1.2.4 Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng 16
1.1.2.5 Những nội dung chính trong quản trị chuỗi cung ứng 16
1.2. Chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản 17
1.2.1. Cung ứng sản phẩn từ khâu khai thác và các bên liên quan 19
1.2.2. Dòng sản phẩm trong khâu lưu thông trung gian và các bên liên quan 21
1.2.3 Cung ứng sản phẩm đến tay người tiêu dùng cuối cùng 24
1.2.3.1 Nhóm sản phẩm không qua chế biến 24
1.2.3.2 Nhóm sản phẩm qua chế biến 24
1.3. Tiêu chuẩn HACCP 25
iv

2.7.4 Tổng hợp chi phí - lợi ích của các tác nhân trong chuỗi cung ứng 69
2.7.5 Cơ cấu giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên trong toàn chuỗi cung
ứng mực ống của công ty Cafico 73
v

2.8 Đánh giá tổng quan về chuỗi cung ứng mực ống của công ty Cafico Việt Nam 76
CHƯƠNG 3 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG MẶT HÀNG
MỰC ỐNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CAFICO 79
3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống của
công ty cổ phần Cafico 79
3.1.1 Mục tiêu pháp triển của công ty Cafico trong giai đoạn 2015 – 2017 79
3.1.2 Xu hướng hoạt động của chuỗi cung ứng thực phẩm trên thế giới 79
3.1.3 Dựa vào đánh giá tổng quan về chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống tại công
ty Cafico để phân tích và đề xuất giải pháp thích hợp. 80
3.2 Giải pháp cải thiện chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống của công ty Cafico 80
3.2.1 Giải pháp 1: Cải thiện sự cam kết giữa các thành viên trong chuỗi 80
3.2.2 Giải pháp 2: Cải thiện hệ thống thông tin trong chuỗi 82
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ NN & PTNT: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
CV: Đơn vị công suất máy tàu (mã lực)
HACCP: Hazard Analysis and Critical Control Points
TSCĐ: Tài sản cổ định

Bảng 2.11: Chi phí và lợi nhuận biên bình quân của tác nhân ngư dân 65
Bảng 2.12: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của Nậu Vựa 67
Bảng 2.13: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của Công ty Cafico 68
Bảng 2.14: Phân tích chi phí và lợi nhuận biên của Công ty Cafico 68
Bảng 2.15: Chi phí – lợi ích toàn chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống của công ty
Cafico Việt Nam (Công ty mua mực trực tiếp từ ngư dân) 70
Bảng 2.16: Chi phí – lợi ích toàn chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống của công ty
Cafico Việt nam (Công ty mua mực trực tiếp từ Nậu vựa). 71
Bảng 2.17: Phân phối giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên trong chuỗi cung ứng
mực trường hợp công ty mua từ Nậu vựa 74
Bảng 2.18: Phân phối giá trị tăng thêm và tỷ suất lợi nhuận biên trong chuỗi cung ứng
mực trường hợp công ty mua từ Ngư dân 75
Bảng 3.1: Mục tiêu doanh thu mặt hàng mực ống sang các thị trường 79
Biểu đồ 2.1 Xuất khẩu mực, bạch tuộc của Việt Nam, 1999 – 2008 50
Biểu đồ 2.2: Thị trường nhập khẩu mực, bạch tuộc 3 tháng đầu năm 2014 51
viii

DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Hình 1.1 Dạng chuỗi cung ứng xuôi – ngược 8
Hình 1.2 Dạng chuỗi cung ứng hội tụ - phân kỳ 8
Hình 1.3 Cấu trúc theo chiều ngang – chiều dọc của chuỗi cung ứng 9
Hình 1.4 Các mức độ quan hệ trong chuỗi cung ứng 11
Hình 1.5 Dòng chảy trong chuỗi cung ứng 12
Hình 1.6 Chuỗi cung ứng đơn giản 13
Hình 1.7 Chuỗi cung ứng mở rộng 14
Hình 1.8 Chuỗi cung ứng mặt hàng thủy sản 18
Hình 2.1: Chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống của Công ty Cafico 55
Hình 2.2: Phân phối lợi nhuận biên và giá trị tăng thêm của tác nhân trong chuỗi 74
Hình 2.3: Phân phối lợi nhuận biên và giá trị tăng thêm của tác nhân trong chuỗi 75

nên nguồn nguyên liệu đầu vào của công ty không ổn định ảnh hưởng đến sản phẩm
đầu ra. Do đó, công ty cần có tầm nhìn và chiến lược lâu dài, phải tuân thủ các tiêu
chuẩn khắt khe từ đối tác, phải quản trị chất lượng tốt tránh lãng phí chi phí.
Vậy làm thế nào để phát triển một cách bền vững? Làm thế nào để nâng cao vị thế
công ty trên trường quốc tế khi mà việc cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt? Làm thế
nào để công ty yên tâm về nguồn nguyên liệu luôn ổn định trước biến động về giá cả
của thị trường? Tác giả cho rằng, đây không chỉ là nỗi trăn trở của công ty Cafico mà
là nỗi trăn trở của nhiều doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam.
Trên thực tế, chìa khóa cho thành công trong kinh doanh toàn cầu ngày nay đều
liên quan tới cụm từ “Chuỗi cung ứng”-đây chính là câu trả lời cho những câu hỏi trên
2

dành cho công ty Cafico nói riêng và cho ngành xuất khẩu thủy sản ở Việt Nam nói
chung. Chỉ khi nào công ty áp dụng chuỗi cung ứng trong nuôi trồng đánh bắt, chế
biến và xuất khẩu thì khi đó công ty mới đứng vững trong thị trường cạnh tranh gay
gắt như ngày hôm nay. Bởi lẽ, trong chuỗi có sự liên kết, hợp tác chặt chẽ giữa ngư
dân, nhà chế biến và nhà phân phối. Điều này giúp công ty có được nguồn cung cấp
hàng hóa, nguyên vật liệu đảm bảo chất lượng, có khả năng truy xuất nguồn gốc sản
phẩm cũng như có được kênh tiêu thụ hàng hóa ổn định, tránh được tình trạng tồn kho
thành phẩm quá nhiều hoặc quá ít, gây ứ đọng vốn hoặc thiếu hàng.
Tuy công ty CP Cafico đã có gần 20 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất khẩu
thủy sản, nhưng vẫn chưa có một sự nghiên cứu nghiêm tức nào về chuỗi cung ứng sản
phẩm. Tác giả nghĩ rằng, nếu công ty muốn đứng vững và phát triển bền vững trong
thị trường quốc tế thì không thể không tiếp cận về chuỗi cung ứng. Bởi chuỗi cung
ứng là phương pháp, là con đường để công ty đi đường “cửa chính” bước vào thị
trường toàn cầu với những tiêu chuẩn khắt khe nhất. Và đó chính là lý do thôi thúc tác
giả chọn đề tài “Nghiên cứu chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống tại Công ty Cổ phẩn
Cafico” để làm luận văn thạc sĩ chương trình Cao học Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng.

vực đánh bắt và chế biến mực tại Công ty Cổ phần Cafico. Bên cạnh đó, thông tin
cũng còn được thu thập từ những nhà cung cấp như chủ các tàu thuyền đánh bắt mực,
người bảo quản mực…bằng hình thức phỏng vấn qua điện thoại, trao đổi trực tiếp và
sử dụng bảng câu hỏi đã được thiết kế sẵn.
+ Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ nhiều nguồn bao gồm: Hiệp hội chế biến và
xuất khẩu thủy sản Việt Nam; các tạp chí thủy sản; các giáo trình; các bài luận văn đã
nghiên cứu trước đó và các nguồn thông tin từ Internet…
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
 Chương 1: Lý luận chung về chuỗi cung ứng
 Chương 2: Thực trạng chuỗi cung ứng mặt hàng mực ống tại Công ty Cổ
phần Cafico
 Chương 3: Một số biện pháp cải thiện chuỗi cung ứng Công Ty Cổ phần
Cafico.
6. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Đây là đề tài nghiên cứu về mặt khoa học và thực tiễn về chuỗi cung ứng cho
mặt hàng mực ống tại Công ty Cổ phần Cafico. Tác giả hy vọng mang lại ý nghĩa
rất lớn cho các bên liên quan đặc biệt là đối với Công ty Cổ phần Cafico:
4

- Đề tài này sẽ cung cấp cho Ban lãnh đạo một mô hình tổng thể cho việc tối ưu
hóa các hoạt động từ khâu điều phối nguồn nguyên liệu đến khi phân phối sản phẩm
cuối cùng được nghiên cứu sâu, có cơ sở khoa học và số liệu thực tiễn để xem xét và
từ đó có thể đưa ra các quyết định cần thiết cho doanh nghiệp trong việc đạt được mục
tiêu;
- Giúp các khâu trong chuỗi cung ứng liên kết lại với nhau tạo thành một mắt xích
vững chắc thuận lợi trong việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm, nhằm đáp ứng các yêu
cầu ngày càng khắt khe từ các thị trường khó tính, gia tăng sự thỏa mãn khách hàng và
các bên liên quan thông qua việc cải thiện các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng để
tạo lợi thế cạnh tranh.

- Phân phối: là quá trình đảm bảo các sản phẩm sẽ được phân phối đến khách hàng
cuối cùng thông qua mạng lưới phân phối, kho bãi, bán lẻ một cách kịp thời và hiệu
quả.
Trên cơ sở nghiên cứu một số khái niệm về chuỗi cung ứng, có thể kết luận
rằng chuỗi cung ứng bao gồm các hoạt động của mọi đối tượng có liên quan từ mua
nguyên liệu, sản xuất ra sản phẩm cho đến cung cấp cho khách hàng cuối cùng. Nói
6

cách khác, chuỗi cung ứng của một mặt hàng là một quá trình bắt đầu từ nguyên liệu
thô cho tới khi thành sản phẩm cuối cùng và được phân phối tời tay người tiêu dùng
nhằm đạt được hai mục tiêu cơ bản, đó là: tạo mối liên kết với nhà cung cấp của các
nhà cung ứng và khách hàng của khách hàng vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả
của chuỗi cung ứng; hữu hiệu và hiệu quả trên toàn hệ thống.
1.1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
Dựa theo cách tiếp cận nghiên cứu về chuỗi cung ứng đã đề cập, để các hoạt
động trong chuỗi diễn ra nhịp nhàng và hiệu quả, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng
rất cần thiết trong bất kỳ công đoạn nào trong chuỗi. Nghiên cứu này trích lược một số
quan điểm của các nhà nghiên cứu về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng,
gồm:
Theo hội đồng chuỗi cung ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung
và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho
hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và
phân phối đến khách hàng cuối cùng.[16]
Theo TS. Han Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu
thì quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xẩy ra ở các cơ sở của
mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và
sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối đến khách hàng cuối cùng
thông qua hệ thống phân phối.[18]
Theo K.C Tan và S.B Lyman quản trị chuỗi cung ứng là tập hợp những phương
thức sử dụng một cách tích hợp và hiệu quả nhà cung cấp, người sản xuất, hệ thống

thành viên khác trong chuỗi thông qua mối quan hệ với khách hàng ở phía trước, nhà
cung cấp ở phía sau và các doanh nghiệp hỗ trợ xung quanh. Các doanh nghiệp thực
hiện các quá trình tạo ra sản phẩm/dịch vụ được gọi là thành viên chính của chuỗi.
- Cấu trúc dọc của chuỗi (chiều dài chuỗi)
Được tính bằng số lượng các lớp dọc theo chiều dài chuỗi, khoảng cách theo
chiều dọc được tính là khoảng cách từ doanh nghiêp trung tâm đến khách hàng cuối
cùng. Hoạt động của doanh nghiệp trung tâm và những mối quan hệ của nó thường là
đối tượng được tập trung nghiên cứu khi tìm hiểu về chuỗi cung ứng.
Bức tranh đơn giản nhất của chuỗi cung ứng là khi chỉ có một sản phẩm dịch
chuyển qua một loạt các tổ chức, và mỗi tổ chức tạo thêm một phần giá trị cho sản
phẩm. Lấy một tổ chức nào đó trong chuỗi làm qui chiếu, nếu xét đến các hoạt động
trước nó – dịch chuyển nguyên vật liệu đến – được gọi là ngược dòng; những tổ chức
phía sau doanh nghiệp dịch chuyển vật liệu ra ngoài – được gọi là xuôi dòng.
8
Hình 1.1 Dạng chuỗi cung ứng xuôi – ngược
Các hoạt động ngược dòng được dành cho các nhà cung cấp. Một nhà cung cấp
dịch chuyển nguyên vật liệu trực tiếp đến nhà sản xuất là nhà cung cấp cấp một; nhà
cung cấp đảm nhiệm việc dịch chuyển nguyên vật liệu cho nhà cung cấp cấp một được
gọi nhà cung ứng cấp hai, cứ ngược dòng như vậy sẽ đến nhà cung cấp cấp ba rồi đến
tận cùng sẽ là nhà cung cấp gốc.
Khách hàng cũng được phân chia thành từng cấp. Xét quá trình cung cấp xuôi
dòng, khách hàng nhận sản phẩm một cách trực tiếp từ nhà sản xuất là khách hàng cấp
một, khách hàng nhận sản phẩm từ khách hàng cấp một chính là khách hàng cấp hai,
tương tự chúng ta sẽ có khách hàng cấp ba và tận cùng của dòng dịch chuyển này sẽ
đến khách hàng cuối cùng.

Hình 1.2 Dạng chuỗi cung ứng hội tụ - phân kỳ

Có bốn dạng liên kết giữa doanh nghiệp trung tâm và các thành viên khác, gồm:
+ Dạng 1: đối với lớp khách hàng và nhà cung cấp thứ nhất, doanh nghiệp trung tâm
giữ mối liên kết dạng quản lý và quá trình; doanh nghiệp trung tâm quản lý các quá
trình hoạt động mua và bán của hai lớp này.
+ Dạng 2: đối với các lớp thứ 2 trở đi mối liên kết của doanh nghiệp trung tâm là giám
sát. Tuy khó có ảnh hưởng trực tiếp tới các lớp thứ hai trở đi nhưng doanh nghiệp
trung tâm vẫn phải giám sát hoạt động của họ để bảo đảm các hoạt động sản xuất của
mình. Họ có thể dùng ảnh hưởng để kéo nguồn nguyên liệu nhanh hơn từ phía nhà
cung cấp và đẩy sản phẩm ra thị trường nhanh hơn.
+ Dạng 3: Những lớp xa hơn, doanh nghiệp trung tâm thiếu khả năng giám sát, mối
liên kết thường rất yếu phải thông qua các doanh nghiệp trung gian. Mối liên kết này
gọi là không phải liên kết theo quá trình quản lý.
+ Dạng 4: Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp trong chuỗi và các doanh nghiệp bên
ngoài là mối liên kết không phải thành viên.
1.1.2.2 Các mối quan hệ và các dòng chảy trong chuỗi cung ứng
Mỗi thành viên trong chuỗi giữ mối quan hệ với những thành viên khác theo
chiều ngang và cả chiều dọc. Làm thế nào để thiết lập các mối quan hệ giữa các thành
11

viên trong chuỗi và gắn chúng vào mục tiêu chung của tổ chức là một vấn đề được các
nhà quản lý sản xuất luôn hướng đến.
- Các mối quan hệ
Theo tạp chí quốc tế về nghiên cứu sản xuất có 5 mức độ quan hệ trong chuỗi dựa vào
mức độ tích hợp, theo thang đo tương đối này, một cực là mức độ tích hợp rất thấp
(dạng thị trường rời rạc thuần túy), một cực là hệ thống tổ chức cấp bậc thuần túy (nơi
các tổ chức tích hợp dọc hoàn toàn theo chức năng).

Hình 1.4 Các mức độ quan hệ trong chuỗi cung ứng
Nguồn: Taylor và Francis (2003)
Các mối quan hệ bao gồm: mối quan hệ ngắn hạn, mối quan hệ trung và dài

cụ thể: chia sẽ thông tin về vận chuyển hàng hóa sẽ giúp các tổ chức hậu cần cải thiện
mức độ phục vụ khách hàng, chia sẽ thông tin sản xuất và bán hàng làm giảm mức tồn
kho.
+ Dòng tiền: dòng tiền được đưa vào chuỗi bởi duy nhất người tiêu dùng khi họ đã
nhận được sản phẩm/dịch vụ hoặc đầy đủ các chứng từ hóa đơn hợp lệ. Có thể thấy
chính lợi nhuận đã liên kết các doanh nghiệp trong chuỗi lại với nhau. Chuỗi cung ứng
tạo nên chuỗi giá trị trong đó các thành viên có cơ hội chia sẻ dòng tiền ở mức độ khác
nhau tùy vào vai trò và vị thế của mỗi doanh nghiệp. Phần thấp nhất thuộc về các
13

doanh nghiệp thực hiện các công đoạn sơ chế vì những công đoạn này tạo ra rất ít giá
trị gia tăng cho sản phẩm. Như vậy, muốn tăng dòng tiền, phải nắm giữ các công đoạn
chiếm hàm lượng kỹ thuật hoặc chất xám cao chứ không chỉ là việc bán rẻ sức lao
động và nguồn tài nguyên sẵn có.
1.1.2.3 Các thành phần cơ bản trong cấu trúc chuỗi cung ứng
Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhà
cung cấp và khách hàng của công ty đó. Đây là tập hợp những đối tượng tham gia cơ
bản để tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản. Hình 1.6 Chuỗi cung ứng đơn giản [2]
Những chuỗi cung ứng mở rộng chứa ba nhóm thành viên:
Nhóm thành viên thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung
cấp cuối cùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng.
Nhóm thành viên thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng
cuối cùng ở vị trị kết thúc của chuỗi cung ứng.
Nhóm thành viên thứ ba là một danh sách gồm toàn bộ các công ty cung cấp
Hình 1.7 Chuỗi cung ứng mở rộng [2]

Trong sơ đồ hình 1.7 cho thấy trong một chuỗi cung ứng có thể phân tích thành
các thành phần cơ bản sau đây, gồm:
Nhà sản xuất: nhà sản xuất hay nhà chế tạo là những đơn vị trực tiếp làm ra
sản phẩm. Nhà sản xuất bao gồm các công ty chuyên sản xuất nguyên liệu thô cũng
như các doanh nghiệp xuất xưởng những sản phẩm hoàn chỉnh. Nhà sản xuất nguyên
liệu thô là các công ty khai khoáng, khai thác dầu và khí đốt, xưởng cưa hoặc các nông
trại chăn nuôi gia súc, ngư trường đánh bắt thủy hải sản. Nhà sản xuất thành phẩm sử
dụng nguyên liệu thô và những bộ phận lắp ráp được các doanh nghiệp khác làm ra để
chế tạo nên sản phẩm của mình. Nhà sản xuất có thể tạo ra những sản phẩm vô hình
như âm nhạc, trò chơi giải trí, phần mềm hay những thiết kế. Sản phẩm cũng có thể
tồn tại dưới hình thức dịch vụ như cắt dọn cỏ, lau dọn văn phòng, thực hiện cuộc phẩu
thuật hay một lớp giảng dạy kỹ năng. Trào lưu phổ biến hiện nay là các nhà sản xuất
loại sản phẩm công nghiệp hữu hình đang di chuyển sang những khu vực có chi phí
nhân công rẻ hơn trên thế giới.
Nhà phân phối: nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn
từ nhà sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng. Nhà phân phối cũng được
Nhà thiết kế
sản phẩm
Nghiên cứu
thị trường
Nhà sản
xuất
Nhà bán
lẻ
Nhà phân
phối

bán, nhà bán lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả, sự lựa
chọn và sự tiện dụng của sản phẩm.
Khách hàng: khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào
mua và sử dụng sản phẩm. Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp
với sản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩm sau.
Nhà cung cấp dịch vụ: đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất,
nhà phân phối, nhà bán lẻ và khách hàng. Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn
kỹ năng đặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng. Chính vì thế, họ có
thể thực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chính các
nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng làm điều này.
Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là cung cấp dịch
vụ vận tải và dịch vụ nhà kho. Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng và thường
được biết đến là nhà cung cấp hậu cần.
Chuỗi cung ứng bao gồm nhiều đối tượng tham gia và những đối tượng này
được chia ra thành một hay nhiều loại. Điều cần thiết của chuỗi cung ứng là duy trì
tính ổn định theo thời gian. Những gì thay đổi chính là sự tác động và vai trò của các
đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng nắm giữ.

Trích đoạn Truy xuất nguồn gốc trong chuỗi cung ứng Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Giới thiệu về công ty cổ phần Cafico Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Tổng quan về tình hình đánh bắt và xuất khẩu mực, bạch tuộc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status