dự án giám sát chất lượng nước trong hệ thống công trình thuỷ lợi bắc hàng hải - Pdf 25

1
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khoa học thuỷ lợi việt nam
Đề cơng thực hiện
dự án điều tra thờng xuyên năm 2011
dự án: giám sát chất lợng nớc trong hệ thống
công trình thuỷ lợi bắc hng hải
Hà nội, 1/2011

2
Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khoa học thuỷ lợi việt nam
Đề cơng thực hiện
dự án điều tra thờng xuyên năm 2011
Dự án: giám sát chất lợng nớc trong hệ thống
công trình thuỷ lợi bắc hng hải
Chủ nhiệm dự án Viện Khoa học thuỷ lợi việt nam
PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hơng
Địa chỉ liên hệ:
Ngõ 165/4, phố Chùa Bộc, Đống Đa, Hà Nội
Tel: 04.8.5636112 Mobi: 0903493737
Fa x:04.8.5634809 Email: [email protected]
Hà nội, 1/2011
Bộ Nông nghiệp và PTNT Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Namã
Viện kh Thuỷ lợi việt nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

Đề cơng dự và toán chi tiết
dự án điều tra thờng xuyên năm 2011
I. Tên dự án
Giám sát chất lợng nớc trong hệ thống công trình thuỷ lợi Bắc Hng Hải
II. Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2-
, Cl
-
, Fetổng số, NH
4
+
, NO
3
-
, NO
2
-
, PO
4
3-
, COD, Na
+
, K
+
- Chỉ tiêu vi sinh (TotalColiform, Cl.Perfringens)
- Chỉ tiêu kim loại nặng (Cr, As, Pb, Cd)
Các chỉ tiêu phân tích mẫu bùn đáy
- Chỉ tiêu hóa lý: pH, C%, Ca
2+
, Mg
2+
, SO
4
2-
, Cl

cao nhất vào tháng 7 là 9 điểm (23,7%). Số điểm ô nhiễm Amoni vợt TCCP cao
nhất vào tháng 7 là 34 điểm (89,5%). Số điểm ô nhiễm Nitơrit vợt TCCP cao nhất
4
vào tháng 7 là 28 điểm (73,7%). Số điểm ô nhiễm Coliform vợt TCCP cao nhất
vào tháng 9 là 23 điểm (95,8%)
3. Các điểm bị ô nhiễm nặng nhất là trạm bơm Bình Hàn, cống Báo Đáp,
cống Hồng Quang, cống Cầu Bây, cống Bình Lâu, trạm bơm An Vũ, Đôn Th. N-
ớc tại các điểm này đợc khuyến cáo là chất lợng nớc đã vợt quá tiêu chuẩn nớc t-
ới theo QCVN 08-2008.
4. Hàm lợng các kim loại, độ mặn trong nớc tới ở các điểm quan trắc vẫn
nằm trong TCCP nhng đã tăng hơn nhiều so với nớc nguồn vào hệ thống tại cống
Xuân Quan .
5. Hàm lợng kim loại nặng trong mẫu bùn đáy đều nằm trong giới hạn theo
QCVN 03:2008 đối với đất nông nghiệp. Tuy nhiên, so sánh với mẫu nớc hàm l-
ợng kim loại nặng trong bùn đáy cao hơn hàng chục nghìn lần so với mẫu nớc.
Điều đó này chứng tỏ có sự lắng đọng và tích lũy chất độc hại trong bùn đáy.
6. Đã có những ảnh hởng tiêu cực của ô nhiễm nớc đến sản xuất và sức khỏe
cộng đồng, điển hình là các xã Tứ Dân, Phùng Hng, Đại Hng (ảnh hởng của nớc
thải sinh hoạt và làng nghề Tứ Dân), Kiêu Kị, Đa Tốn (ảnh hởng của nớc thải khu
công nghiệp Sài Đồng và Gia Lâm), Hải Tân, Ngọc Châu (ảnh hởng bởi nớc thải
hỗn hợp thành phố Hải Dơng qua cống hồng Quang), Lạc Đạo (ảnh hởng của nớc
thải khu công nghiệp Nh Quỳnh), xã Hng Long (ảnh hởng của nớc thải khu công
nghiệp phố Nối)
VIII. Nội dung thực hiện năm 2011
VIII.1- Khảo sát thực địa và lấy mẫu
+ Vị trí lấy mẫu nớc (bảng 1 phần phụ lục): 38 điểm đã xác định trong
mạng quan trắc
+ Vị trí lấy mẫu bùn đáy: tại 9 điểm bị ảnh hởng trực tiếp của nớc thải
công nghiệp và đô thị: 1, 3, 6, 8, 11, 15, 20, 24, 27
+ Về thời gian lấy mẫu: Đo kiểm tra chất lợng nớc và bùn đáy 4 lần/năm

, COD, Na
+
, K
+
- Chỉ tiêu vi sinh: TotalColiform, Cl.Perfringens
- Chỉ tiêu kim loại nặng: Cr, As, Pb, Cd
+ Khối lợng phân tích mẫu nớc (Xem bảng 2 phụ lục):
- Mẫu hoá lý: Phân tích 38 mẫu trong vị trí mạng quan trắc
38 điểm x 4 lần = 152 mẫu
- Mẫu vi sinh: Phân tích 38 vị trí trong mạng quan trắc
38 điểm x 4 lần = mẫu
- Mẫu kim loại nặng:
7 điểm x 4 lần = 28 mẫu
Phân tích mẫu bùn đáy:
+ Các chỉ tiêu phân tích:
- Các chỉ tiêu hóa lý: pH
H2O
, pH
KCl
, C%, Ca
2+
, Mg
2+
, SO
4
2-
, Cl
-
, TSMT, Fe
tổng số, N%, P

- Phân tích mẫu nớc bằng các phơng pháp phân tích hiện hành
- Đánh giá giá chất lợng nớc theo mục đích sử dụng và các tiêu chuẩn của
Nhà nớc Việt Nam
XI. Tiến độ thực hiện
TT Nội dung công việc Thời gian thực hiện Sản phẩm
1 Điều tra, khảo sát thực
địa
1 Đo đạc và lấy mẫu nớc
và mẫu bùn đáy tại các
vị trí trong mạng quan
Tháng 3, 4, 7 và
9
Nhật ký đo đạc, kết quả đo
các chỉ tiêu tại hiện trờng
7
trắc
II Công tác nội nghiệp
2 Phân tích mẫu nớc và
bùn đáy
Phân tích ngay
sau khi lấy mẫu
ngày
Bảng số liệu kết quả phân
tích các chỉ tiêu hoá lý, vi
sinh, kim loại nặng
3 Xử lý số liệu phân tích
mẫu nớc, mẫu bùn đáy,
lập biểu đồ diễn biến
chất lợng nớc và bùn đáy
Tháng 3-10/2011 Biểu đồ diễn biến chất lợng

8
XIII. Dự toán kinh phí thực hiện
XIII.1- Căn cứ xây dựng dự toán
- Căn cứ khối lợng thực hiện năm 2011
- Thông t số 120/2007/TT-BTC ngày 15/10/2007 của Bộ tài chính hớng
dẫn quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra từ nguồn
vốn sự nghiệp của ngân sách Nhà nớc
- Thông t số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài Chính về chế độ
công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nớc
và đơn vị sự nghiệp công lập
- Giá dự toán phân tích mẫu nớc theo đơn giá khảo sát xây dựng TP. Hà
Nội ban hành kèm theo quyết định số 56/2008/QĐ-UB ngày 22/12/2008
- Thông t số 05/TT-BXD ngày 15/4/2009 của Bộ Xây dựng về hớng dẫn
điều chỉnh dự toán công trình xây dựng
XIII.2- Tổng hợp kinh phí thực hiện năm 2010
Tổng kinh phí thực hiện năm 2011: 400.000.000 đ
XIII.3- Chiết tính đơn giá
Đơn vị: mẫu
Mã hiệu Danh mục đơn giá Vật liệu Nhân
công
Máy Chi phí
trực tiếp
CP 01101 Thí nghiệm xác định các
chỉ tiêu hoá lý của mẫu n-
ớc toàn phần
59.532 289.350 348.882
Hiệu chỉnh nhân công x
1,64
59.532 474.534 534.066
Phân tích mẫu vi sinh:

Thanh toán theo km
dùng xe: 2 xe x 400 km x
4 đợt
Km
3.200 6000 19.200.000
Giá thực
tế
- Lu xe: 2 xe x 1 đêm x 4
đợt
đêm
8 150.000 1.200.000
b Công tác phí đi lấy mẫu
nớc và mẫu bùn đáy
40.000.000
- Phụ cấp công tác (2
nhóm x 10 ngời x 2 ngày
x 4 đợt)
Ngày
160 150.000 24.000.000
TT97
- Lu trú theo chế độ khoán
(20 ngời x 1 đêm x 4 đợt)
Ngày
80 200.000 16.000.000
TT97
III Phân tích mẫu nớc
123.705.000
3.1 Mẫu hoá lý
81.178.000
Giá KS

địa (30 công/đợt x 4 đợt)
công 120 145.852 17.502.000
TT120
5.2
Xử lý số liệu phân tích,
lập biểu đồ diễn biến
chất lợng nớc và bùn đáy
(4 đợt x 35 công)
Công 140 145.852 20.419.000
5.3
Đánh giá CLN và bùn
đáy theo mỗi đợt quan
trắc (4 đợt x 35 công)
Công 140 145.852 20.419.000
5.4
Nhập số liệu vào ngân
hàng dữ liệu (40 công x
4 đợt)
Công 160 145.852 23.336.000
5.5
Viết báo tổng hợp và báo
cáo tóm tắt
BC 1 12.000.000 12.000.000
TT120
VI Nguyên VL, năng lợng
33.216.000
6.1
Dụng cụ lấy mẫu 27.116.000
- Gầu lấy mẫu bùn đáy Cái 1 20.000.000 20.000.000
- Chai nút mài Cái 152 25.000 3.800.000

Nt
Tổng giá trị trớc thuế 352.730.000
Thuế VAT % 10 35.273.000
Chi thẩm định dự án 12.000.000
Tổng giá trị sau thuế
400.000.000
Tính tròn: 400.000.000 đ
Bằng chữ: Bốn trăm triệu đồng chẵn
12
Phụ lục
Bảng 1: vị trí các điểm lấy mẫu đánh giá chất lợng nớc
trong hệ thống thuỷ nông Bắc Hng Hải
Số
điểm
Vị trí Đặc điểm
1 Cửa lấy nớc trớc cống Xuân
Quan
Kiểm tra chất lợng nớc nguồn vào hệ thống
2 Hạ lu cống Báo Đáp Kiểm tra nớc tiêu khu Gia Lâm vào hệ
thống
3 Cống Xuân Thuỵ, cuối sông
Cầu Bây
Kiểm tra nớc thải của huyện Gia Lâm chảy
vào hệ thống
4 Cống Cầu Bây trên Quốc lộ
5
Kiểm tra nớc tiêu khu Hanel và sân bay Gia
Lâm Vào hệ thống
5 Trạm bơm Văn Giang Kiểm tra nớc sông Kim Sơn cấp cho huyện
Khoái Châu và Văn Giang

ng Yên)
Kiểm tra nớc tiêu của thị xã Hng Yên ra
sông Điện Biên
16 Cống Trà Phơng trên sông
Quảng Lãng
Kiểm tra nớc tiêu của huyện Ân Thi vào hệ
thống
17 Ngã 3 Tòng Hoá trên sông
Tây kẻ Sặt
Kiểm tra nớc sông Bắc Hng Hải và nớc tiêu
của tỉnh Hng Yên vào tỉnh Hải Dơng
18 Thợng lu cống Tranh Kiểm tra nớc tiêu của tỉnh Hng Yên vào
tỉnh Hải Dơng
19 Cầu Xộp trên sông Trung
Thuỷ Nông
Kiểm tra nớc tiêu khu Bình Giang
20 Cầu Dốc, cuối sông Bần Vũ

Kiểm tra nớc thải của khu công nghiệp Phố
Nối chảy vào hệ thống
21 Cầu Guột, km 24, Quốc lộ
38
Kiểm tra nớc dông Đình Dù đổ vào sông
Kim Sơn
22 Cầu Cẩm Giàng trên sông
Ghẽ
Kiểm tra nớc tiêu khu Cẩm Giàng chảy vào
hệ thống
23 Cống Bá Thuỷ trên sông
Đình Đào

32 Cống Neo trên sông Cửu An Kiểm tra chất lợng nớc sông Cửu An và
ranh giới xâm nhập Mặn
33 Cống Đôn Th Kiểm tra nớc tiêu của huyện Thanh Miện
và Gia Lộc vào hệ thống
34 Cống An C cuối sông Hồng
Đức
Kiểm tra nớc tiêu của huyện Ninh Giang,
một phần huyện Thanh Miện và Gia Lộc
vào hệ thống
35 Trạm bơm Dốc Bùng, xã
Vạn Phúc, Ninh Giang
(điểm giữa cống Neo và ngã
3 Cự Lộc)
Kiểm tra nớc sông Cửu An và ranh giới
xâm nhập mặn
36 Cống Đồng Tràng cuối sông
Đồng Tràng
Kiểm tra nớc tiêu của huyện Gia Lộc vào
hệ thống
37 Ngã 3 Cự Lộc trên sông
Đình Đào
Kiểm tra nớc sông Đình Đào đổ vào sông
Cửu An và ranh giới xâm nhập mặn
38 Hạ lu ngã 3 Cự Lộc (điểm
nhập lu sông Cầu Xe và
sông Tứ Kỳ
Kiểm tra nớc tiêu cuối hệ thống và ranh
giới xâm nhập mặn
39 Cống An Thổ Kiểm tra nớc tiêu của hệ thống thuỷ nông
Bắc Hng Hải ra sông Luộc

22 Cầu Cẩm Giàng trên sông Ghẽ x
23 Cống Bá Thuỷ trên sông Đình Đào x x
24 Cống Đại An trên sông Sặt x
25 Trạm bơm Bình Hàn, cuối kênh Bình
Hàn
x x
26 Cống Hồng Quang, TP. HD x x
27 Cống Cầu Cất x x x
28 Cống Bình Lâu, cuối kênh Bình Lâu
(TP. Hải Dơng)
x x
16
29 Cống Thạch Khôi đầu kênh Thạch
Khôi- Đoàn Thợng
x x
30 Cống Đoàn Thợng, cuối kênh Thạch
Khôi- Đoàn Thợng
x
31 Cầu Tràng Tha x
32 Cống Neo trên sông Cửu An x
33 Cống Đôn Th x x
34 Cống An C cuối sông Hồng Đức
35 Trạm bơm Dốc Bùng, xã Vạn Phúc,
Ninh Giang (điểm giữa cống Neo và
ngã 3 Cự Lộc)
x
36 Cống Đồng Tràng cuối sông Đồng
Tràng
x
37 Ngã 3 Cự Lộc trên sông Đình Đào x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status