MỤC LỤC
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG BIA
1.1. Định nghĩa ngành
Ngành đồ uống được chia làm hai loại: đồ uống có cồn như bia, rượu; đồ uống
không cồn như sữa, nước ngọt, nước khoáng, nước trái cây…
Bia thuộc phân ngành đồ uống có cồn trong ngành hàng tiêu dùng.
1.2.Tình hình sản xuất bia trên thế giới
Với sự tăng trưởng không ngừng trong thời gian qua, đặc biệt là trong giai đoạn
khủng hoảng kinh tế toàn cầu mới đây, ngành sản xuất và kinh doanh bia đóng một
vai trò thực sự quan trọng trong nền kinh tế thế giới, đem lại những khoảng doanh
thu, đóng góp cho ngân sách hàng trăm tỉ đô-la.
1.2.1. Mức tiêu thụ bia theo khu vực
Trong năm 2011, mức tiêu thụ bia toàn cầu đạt 188.78 tỉ lít, tăng 3.8% so
với năm 2010. Trong đó, lượng tiêu thụ của Châu Á đứng đầu thế giới ở mức 66.2
tỉ lít, tiếp đó là thị trường truyền thống Châu Âu 51.2 tỉ lít. Khu vực Trung Đông là
khu vực tiêu thụ ít nhất, chỉ đạt 1.4 tỉ lít dù dân số bằng 1/2 so với Châu Âu. Các
khu vực Mĩ La Tinh, Bắc Mĩ, Châu Phi và Châu Đại Dương đạt 30.8; 26.1; 10.8
và 2.2 tỉ lít. Tổng thu nhập của thị trường bia năm 2011 đạt 500.24 tỉ USD
Biểu đồ : Tỉ trọng tiêu thụ bia theo khu vực năm 2011
(Nguồn: Kirin)
2
1.2.2. Mức tiêu thụ theo quốc gia
Trung Quốc là nước tiêu thụ bia nhiều nhất trên thế giới (48.9 tỉ lít), tăng
trưởng 10.7%. Sau Trung Quốc, Mĩ giữ vị trí thứ 2, đạt mức 23.9 tỉ lít và Brazil là
12.6 tỉ lít đứng thứ 3. Điểm đáng chú ý là trong top 10 bao gồm các quốc gia phát
triển và các nền kinh tế mới nổi.
Biểu đồ : 10 quốc gia tiêu thụ bia nhiều nhất năm 2011 (tỉ lít)
(Nguồn: Kirin)
Tại Trung Quốc và Brazil, lượng người tiêu thụ bia tăng chủ yếu ở khu vực
thành thị, nơi mà đang phát triển lên từng ngày và người dân có điều kiện hơn; điều
5
1.2.5. Top 10 nhãn hiệu bán chạy nhất
Biểu đồ 5: 10 nhãn hiệu bán chạy nhất năm 2011 (sản lượng: triệu thùng)
(Nguồn: Plato Logic Limited)
Nhãn hiệu Snow của Trung Quốc, liên doanh của Sabmiller và China
Resources Enterprises, bán chạy nhất trên thế giới. Tuy nhiên, Snow lại bao gồm
rất nhiều loại bia khác nhau và chỉ được tiêu thụ trong thị trường Trung Quốc. Các
nhãn hiệu khác như Bud Light, Budweiser, Coors Light … thì rất phổ biến ở Châu
Âu, Châu Mĩ, Châu Đại Dương và Châu Á.Trong đó, Heineken đang mở rộng ảnh
hưởng của mình ở Châu Á, đặc biệt là Đông Nam Á. Mới gần đây, Heineken đã
hoàn thành 2 thương vụ mua 2 công ty bia nổi tiếng Tiger beer và APB, giành được
lợi thế tại khu vực Đông Nam Á. Đây cũng là xu hướng chung của các nhà sản
xuất bia khi mà các thị trường Châu Âu và Bắc Mĩ đang trở nên bão hòa, thì các thị
trường mới nổi ở Châu Á, Mĩ La Tinh và Châu Phi lại có nhiều tiềm năng lớn cho
việc phát triển.
1.3. Tổng quan thị trường bia Việt Nam
Theo thống kê về nhân khẩu học:
- Hơn 91 triệu người tiêu dùng
6
- Tốc độ tăng dân số lớn hơn 1%/năm, ước tính 100 triệu người vào năm
2025.
- Độ tuổi trung bình của người dân là 27.8 tuổi
- 70% dân số nhỏ hơn 40 tuổi
- 31 triệu dân số nằm trong độ tuổi 20-40
- 35% dân số nhỏ hơn 20 tuổi
- Mỗi năm có thêm hơn 1 triệu dân số bước sang độ tuổi 18
Việt Nam đang trở thành một trong những thị trường tiêu dùng hấp dẫn nhất
thế giới, trong đó có thị trường bia. Việt Nam là nước tiêu thụ bia nhiều nhất Đông
Nam Á, và đứng thứ 3 khu vực châu Á – Thái Bình Dương (chỉ sau Nhật Bản và
Trung Quốc).
Á, thị trường bia Việt Nam năm 2004 xếp vị trí thứ 8, hiện nay đứng thứ 3 chỉ sau
Trung Quốc, Nhật Bản. Năm 2012 sản lượng bia toàn ngành Việt Nam đạt 2.8 tỉ lít,
tăng 8% so với năm 2011. Tốc độ tăng trưởng trung bình của ngành sản xuất bia
trong ba năm gần đây (từ 2010 - 2012) là 12.7%
Dự báo năm 2015, Việt Nam sẽ tiêu thụ khoảng 4 đến 4.4 tỷ lít bia, bình
quân 45 đến 47 lít/người/năm, các nhà đầu tư sản xuất bia vẫn đang tăng tốc để đáp
ứng nhu cầu thị trường. Hiện nay bình quân đầu người uống 30 lít bia/năm.
Việt Nam có hơn 400 nhà máy bia. Những tỉnh, thành phố tập trung năng
lực sản xuất bia là TP. HCM chiếm 23.2% tổng năng lực sản xuất, TP. Hà Nội:
9
13.44%, TP. Hải Phòng: 7.47%, Hà Tây: 6.1%, Tiền Giang: 3.79% (Theo
Euromonitor).
Các nhà máy bia được xây dựng từ lâu và có thương hiệu nổi tiếng như
Habeco và SABECO có các nhãn hàng được dân địa phương ưu tiên chọn lựa như:
Bia Hà Nội là sự lựa chọn hàng đầu của người Hà Nội (87.8%) và bia 333 là loại
bia được uống nhiều nhất tại TP. HCM (92.4%). Còn Heineken, một nhãn hàng
được lựa chọn phổ biến trên khắp các tỉnh thành.
10
1.3.1. Đánh giá ngành bia tại Việt Nam
Tốc độ tăng trưởng của ngành:
Năm 2009: Việt Nam tiêu thụ 1.6 tỷ lít bia.
Năm 2010: sản lượng bia đạt 2.65 tỷ lít, tiêu thụ 2.44 tỷ lít, tăng khoảng
52% so với năm 2009.
Năm 2011: Sản lượng bia đạt 2.78 tỷ lít, tiêu thụ khoảng 2.6 tỷ lít bia.
Năm 2012: Sản lượng bia đạt 2.8 tỷ lít, tăng 8% so với năm 2011, tiêu thụ
gần 3 tỷ lít bia.
Chu kì ngành
Ngành bia Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng:
- Về sản lượng sản xuất: Việt Nam đứng thứ 13 thế giới về sản xuất bia năm
2011, là thị trường lớn thứ 3 châu Á (sau Trung Quốc, Nhật Bản).Tuy nhiên
Địa chỉ: Số 06 Hai Bà Trưng, phường Bến Nghé, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 08.38294081 – Fax: 08.38296856
Website: www.SABECO.com.vn
Email:
2.2. Lịch sử hình thành và phát triển
Lịch sử phát triển của SABECO gắn liền với quá trình phát triển mạnh mẽ và
bền vững của thương hiệu bia Sài Gòn, thương hiệu dẫn đầu của Việt Nam.
Giai đoạn 1977 - 1988:
• 01/06/1977 Công ty Rượu Bia Miền Nam chính thức tiếp nhận và quản lý Nhà
máy Bia Chợ Lớn từ Hãng BGI và hình thành nên Nhà máy Bia Sài Gòn.
• 1981 Xí nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II được chuyển đổi từ Công ty Rượu
Bia Miền Nam.
• 1988 Nhà máy Bia Sài Gòn trở thành đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc Xí
nghiệp Liên hiệp Rượu Bia NGK II.
Giai đoạn 1988 - 1993:
• 1989 - 1993 Hệ thống tiêu thụ với 20 chi nhánh trên cả nước.
• 1993 Nhà máy Bia Sài Gòn phát triển thành Công ty Bia Sài Gòn với các thành
viên mới:
- Nhà máy Nước đá Sài Gòn
- Nhà máy Cơ khí Rượu Bia
- Nhà máy Nước khoáng ĐaKai
- Công ty Liên doanh Carnaud Metalbox Sài Gòn sản xuất lon
- Công ty Liên doanh Thủy Tinh Malaya Việt Nam sản xuất chai thủy
tinh
Giai đoạn 1994 - 1998:
• 1994 - 1998 Hệ thống tiêu thụ đạt 31 chi nhánh trên cả nước.
• 1995 Công ty Bia Sài Gòn thành lập thành viên mới Xí Nghiệp Vận Tải.
• 1996 Tiếp nhận thành viên mới Công ty Rượu Bình Tây.
• 1996-1998 Thành lập các công ty liên kết sản xuất Bia Sài Gòn với các thành
viên :
Thành tích đạt được
• Là đơn vị dẫn đầu toàn ngành hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị với năng
suất, chất lượng, hiệu quả cao, đóng góp vào sự phát triển kinh tế của ngành,
địa phương và đất nước.
• Đơn vị hàng đầu trong chính sách xây dựng và phát triển thị trường, hệ thống
phân phối trong lĩnh vực kinh doanh sản phẩm Bia của Việt Nam với sản lượng
tiêu thụ chiếm giữ trên 35% thị phần.
• Thương hiệu Bia Sài Gòn giữ vững được uy tín với khách hàng và ngày càng
phát triển, xứng đáng là thương hiệu LÀ NIỀM TỰ HÀO CỦA VIỆT NAM.
• Đạt danh hiệu “Thương hiệu tín nhiệm" Bia Sài Gòn.
14
• Sản phẩm Bia Sài Gòn - Hàng Việt Nam chất lượng cao, được người tiêu dùng
bình chọn.
• Sản phẩm Bia lon 333 đạt Huy Chương Bạc tại cuộc thi bình chọn Bia quốc tế
tổ chức tại Australia năm 1999, 2000 và 2001.
2.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty
- Sản xuất, mua bán các loại Bia, Cồn- rượu, Nước giải khát, các loại bao bì,
nhãn hiệu cho ngành bia, rượu, nước giải khát và lương thực thực phẩm;
Kinh doanh vật tư, nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến ngành
sản xuất bia, rượu, nước giải khát, các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất
Bia, rượu, nước giải khát; lương thực, thực phẩm.
- Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, vật tư, nguyên
liệu, thiết bị, phụ tùng; hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nước giải
khát;
- Cung cấp các dịch vụ đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tư vấn
đầu tư, xây lắp, sửa chữa bảo trì về ngành Bia – Rượu – Nước giải khát và
lương thực thực phẩm
- Kinh doanh nhà hàng, khách sạn, du lịch, triển lãm, thông tin, quảng cáo;
- Đầu tư kinh doanh khu công nghiệp; khu dân cư, kinh doanh bất động sản,
nhà ở, văn phòng cho thuê, trung tâm thương mại, dịch vụ;
6. Ban Cung ứng
7. Nhà máy bia Trung tâm 187 Nguyễn Chí Thanh
8. Nhà máy Bia Sàigòn - Củ Chi
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN TẠI NƯỚC NGOÀI
Văn Phòng đại diện SABECO tại Phnompenh – Campuchia
ĐC : Số 13B đường 71 quận Beong Keng Kang thành phố Phnompenh Vương quốc
Campuchia
Điện thoại : ( 855) 23 6872286
Fax : : ( 855) 23 6872288
2.5.3. Các công ty trực thuộc SABECO
1. Công ty TNHH 1 thành viên TMDV Bia - Rượu - NGK Sài Gòn
2. Công ty cổ phần Nước giải khát Chương Dương
3. Công ty cổ phần Rượu Bình Tây
4. Công ty cổ phần Cơ khí & Xây lắp Công Nghiệp - IMECO
5. Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Nghệ Tĩnh
6. Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Phú Yên
7. Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Miền Tây
8. Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Hà Nam
9. Công ty cổ phần Bia - Rượu Sài Gòn - Đồng Xuân
10. Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Daklak
11. Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Bình Tây
16
12. Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Sông Lam
13. Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Quảng Ngãi
14. Công ty TNHH Một Thành Viên Cơ khí SA BE CO(Mesab)
15. Công ty cổ phần Bia Sài Gòn - Vĩnh Long
2.5.4. Các công ty liên doanh, liên kết
1.Công ty TNHH Crown Sài Gòn
2. Công ty TNHH Thủy tinh Malaya - Việt Nam
3. Công ty TNHH Mê linh Point
hạn chế tiêu dùng và luôn chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Ngoài ra nhà nước cũng áp dụng các chính sách trong việc kiểm soát mặt hàng
bia như việc: hạn chế chi phí quảng cáo, đối với các doanh nghiệp trong nước
thì chi phí dành cho quảng cáo chỉ chiếm tối đa 10% doanh thu. Bên cạnh đó,
nhà nước cũng góp phần ổn định thị trường bia Việt Nam như việc đưa ra mức
giá bình ổn thị trường.
3.1.2. Kinh tế
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp và mạnh mẽ đến
tốc độ tăng trưởng của các ngành nghề kinh doanh. Những năm trở lại đây, theo
Tổng Cục thống kê Việt Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế đã chậm lại từ năm
2011 (năm 2010 tăng 6,42%, năm 2011 tăng 6,24%, năm 2012 tăng 5,25%, 6
tháng năm 2013 tăng 4,9% và ước cả năm có thể đạt dưới 5,5%); bình quân thời
kỳ 2011-2013 thấp xa so với mục tiêu đề ra và cũng thấp hơn tốc độ tăng bình
quân năm thời kỳ 2006-2010 (5,63% so với 6,32%)
- Tỉ lệ lạm phát tại Việt Nam năm 2012 là 6,81% giảm so với năm 2011 nhưng
vẫn còn ở mức khá cao. Lạm phát không những làm gia tăng chi phí vốn của
công ty mà còn có rác động trực tiếp làm gia tăng chi phí đầu vào như nguyên
liệu, nhân công, chi phí vận chuyện… kéo theo đó là giá thành sản phẩm tăng
theo ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêu thụ và mở rộng thị trường.
- Thu nhập người dân: bia là sản phẩm đồ uống mà sản lượng tiêu thụ phụ thuộc
nhiều vào thu nhập của người dân cũng như sự phát triển của nền kinh tế. Cùng
18
với sự khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu và sự giảm sút của tốc độ tăng
trưởng kinh tế đã ảnh hưởng rất lớn sản lượng tiêu thụ bia. Thu nhập bình quân
đầu người tăng cao, năm 2013, đạt khoảng 1.960 USD. Khi mức sống của
người dân tăng lên thì nhu cầu thị trường bia rượu, nước giải khát cũng tăng
lên, đòi hỏi phải thỏa mãn hơn về số lượng và chất lượng, mẫu mã phong phú
hơn, phải đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Thuế suất: bia là sản phẩm chịu Thuế Tiêu thụ đăc biệt của Nhà nước. Do đặc
thù như vậy nên các công ty sản xuất bia chịu ảnh hưởng lớn trong sự thay đổi
ngày càng được nhìn nhận một cách khác đi. Nó không chỉ để giải khát mà còn
được xem như một nét văn hóa, một phương tiện để giao lưu, làm việc, một
hình thức giải trí sau những ngày làm việc mệt mỏi…Một mặt khác, bia cũng
được xem như là một quà tặng thể hiện cho đẳng cấp của cả người mua và
người được nhận. Đây là một nét văn hóa rất phổ biến trong thời đại ngày nay.
Có khá nhiều sự khác biệt trong văn hóa sử dụng bia của người Việt Nam ở hai
miền Nam - Bắc như: người miền Nam chủ yếu sử dụng bia ngay cả trong mùa
mưa hay nắng. Họ thích dùng bia trong các bữa tiệc hay tại nhà vào buổi chiều
hoặc tối, thường uống bia với ly đá lớn và kèm đồ ăn, phải tán gẫu với bạn bè
và thích uống say đến tận khuya. Họ tò mò, dễ thích nghi và thay đổi khi có một
dòng bia mới xâm nhập vào thị trường; người miền Bắc chủ yếu sử dụng bia
vào mùa nóng và uống rượu vào những ngày thời tiết lạnh. Họ thường chỉ uống
bia trong các dịp lễ tiệc đặc biệt, tại đây bia và rượu được xếp cạnh nhau với số
lượng ít để khách có thể lựa chọn. Họ thích uống thẳng bằng chai và uống ít
vừa với khả năng của mình. Họ thường trung thành với những dòng bia quen
thuộc và bia do địa phương mình sản xuất.
⇒ Tóm lại, nền văn hóa và xã hội ngày càng phát triển đã thúc đẩy sự phát triển của
con người, tạo điều kiện cho các sản phẩm bia ngoại thâm nhập vào thị trường và
tranh giành thị phần. Việc du nhập văn hóa thường xuyên cũng khiến con người ta dễ
dàng thích nghi với những nền văn hóa mới, những sản phẩm đến từ các quốc gia
khác.
3.1.4. Tự nhiên
- Việt Nam nằm ở cửa ngõ của Đông Nam Á với khí hậu nhiệt đới gió mùa nên
nhu cầu bia cho giải khát là rất lớn. Theo thống kê cứ vào hè thì hàng triệu lít
bia được tiêu thụ.
- Nguyên liệu chủ yếu sản xuất bia phải nhập khẩu từ nước ngoài còn số ít thì
mua trong nước. Nên giá cả nguyên liệu trong nước phần nào tác động đến việc
kinh doanh của các doanh nghiệp, những năm mất mùa, thiên tai, giá gạo tăng
20
lên cũng gây không ít thiệt hại, tuy nhiên xét về tỷ trọng thì không đáng kể lắm.
thụ bia của người Việt Nam đã tăng hơn 200%. Có đến 80% số hộ gia đình tại các
21
thành phố lớn dùng bia với số tiền 1,6 triệu đồng/năm, và mỗi người uống bình quân 3
lần/tuần, mỗi lần uống từ 2-3 chai bia, trung bình 28-30 lít/người/năm.
3.2. Phân tích môi trường vi mô
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
3.2.1. Quyền lực thương lượng từ phía khách hàng
Với số lượng lớn nhà máy sản xuất bia, sản lượng hàng tỷ lít mỗi năm và cùng
với sự góp mặt của các thương hiệu bia nổi tiếng thế giới đã có mặt ở Việt Nam qua
con đường nhập khẩu hoặc liên doanh, cộng với sự tiếp cận thông tin tương đối thuận
tiện và dễ dàng của khách hàng về chất lượng, giá cả…các sản phẩm bia đã mang đến
cho khách hàng tại Việt Nam nhiều sự lựa chọn. Điều này đã tạo ra áp lực cạnh tranh
rất lớn đối với các doanh nghiệp về giá cả, chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ
trong việc thoả mãn yêu cầu của khách hàng.
Khách hàng mục tiêu cũng như tiềm năng chính của công ty hiện nay của
SABECO đó chính là những người có độ tuổi dưới 40 và có thu nhập trung bình.
Hơn nữa GDP bình quân đầu người đang có xu hướng tăng sử dụng những sản phẩm
bia cao cấp và trung cấp. Trong khi sản phẩm chủ lực của công ty lại tập trung vào
tầng lớp có thu nhập trung bình. Đây chính là yếu tố ảnh hưởng rất lớn về vấn đề thị
phần của công ty.
3.2.2. Quyền lực thương lượng từ phía các nhà cung ứng
Nguyên vật liệu chính hiện vẫn phải nhập khẩu 100%
Nguyên liệu chính (chiếm 60-70% lượng nguyên liệu) để sản xuất bia là hạt đại
mạch (malt), cùng với hoa bia Houblon, do trong nước chưa sản xuất được nên phải
nhập khẩu 100%. Theo hiệp hội rượu bia nước giải khát Việt Nam, mỗi năm Việt Nam
nhập trung bình 120.000 đến 130.000 tấn malt tương đương với 50 triệu USD và dự
kiến sẽ tăng lên 100 triệu USD
Quá trình gieo trồng đại mạch ở nước ta chỉ mới bắt đầu thử nghiệm
Nếu nguyên vật liệu chính (gồm malt và houblon) cho ngành còn và sẽ tiếp tục phụ
thuộc nhiều vào nhập khẩu thì doanh nghiệp trong nước sẽ gặp khó khắn do không làm
công ty có 25 công ty thành viên, với các sản phẩm chủ lực là Bia hơi Hà Nội, Bia chai
Hà Nội 450ml nhãn đỏ, Hanoi Beer Premium, Bia Hà Nội 450ml nhãn xanh, Bia Hà
Nội lon, Bia Trúc Bạch, Rượu Hà Nội.
23
Mục tiêu tương lai của Habeco: phấn đấu giữ vững uy tín hàng đầu ở Việt Nam
về chất lượng sản phẩm, giá cả, phương thức phục vụ khách hàng, tương lai trở thành
một trong những doanh nghiệp hàng đầu của châu á về sản xuất kinh doanh Bia.
Đây chính là đối thủ cạnh tranh lớn với SABECO với nhiều điểm mạnh về công
nghệ, về chi phí, bề dày kinh nghiệm hoạt động…nhưng đối thủ này cũng có điểm yếu
rất lớn đó là kênh phân phối sản phẩm thường tập trung mạnh mẽ khu vực phía Bắc
trong khi khu vực phía Nam còn yếu,điểm này lại chính là điểm mạnh của SABECO.
Công ty TNHH nhà máy bia Việt Nam (VBL)
Cty TNHH Nhà Máy Bia Việt Nam ( VBL), tiền thân là Công ty Liên Doanh Nhà
Máy Bia Việt Nam, được thành lập vào ngày 9/12/1991, giữa Tổng Công ty Thương
Mại Sài Gòn (SATRA) và tập đoàn Bia Châu Á Thái Bình Dương (Asia Pacific
Breweries Ltd - “APB”), trụ sở đặt tại Singapore - được trực tiếp đầu tư bởi tập đoàn
Heineken N.V (Hà Lan).
VBL là một trong những Công ty liên doanh có quy mô lớn đầu tiên của TP. Hồ
Chí Minh trong những năm 1991 Nhà máy Bia có diện tích hiện thời 12,7 hecta tọa lạc
tại Phường Thới An, Q.12, TP. Hồ Chí Minh, là một trong những nhà máy bia hiện đại
nhất khu vực Đông Nam Á hiện nay. Đây chính là lợi thế cạnh tranh của VBL với các
đối thủ.
VBL là đơn vị sản xuất các nhãn hiệu bia: Heineken, Tiger, Tiger Crystal, Biere
Larue, Biere Larue Export, BGI và Bivina tại Việt Nam. Trong đó 2 sản phẩm
Heineken và Tiger là 2 nhãn hiệu cạnh tranh mạnh mẽ nhất với các sản phẩm của
SABECO: bia 333, Sài Gòn Speial,
Các doanh nghiệp “ngoại” đẩy mạnh xâm nhập thị trường
Ngoài ra còn có những đối thủ khác: là các hãng bia lớn trên thế giới muốn đầu
tư tài chính vào Việt Nam: Asia Pacific Breweries Ltd (sở hữu nhãn hiệu bia Heineken
(Hà Lan), Asahi Breweries Limited (hãng bia và đồ uống Nhật Bản), Sab Miller (một
đây là một trong 4 đại gia sản xuất bia tại Nhật.
Mô hình EFE
Yếu tố bên ngoài chủ
yếu
Mức độ quan
trọng
Hệ số phân loại
Số điểm quan
trọng
Kinh tề, chính trị Việt
Nam ổn định
0.05 2 0.1
Dân số đông, cơ cấu dân
số trẻ
0.13 3 0.39
Thị trường bia có tốc độ 0.15 4 0.6
25