HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÀI TIỂU LUẬN
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY VINAMILK- ĐỊNH
HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY QUA MÔ HÌNH SWTO
Giảng viên hướng dẫn: Ths.Nguyễn Thị Hưng
Nhóm :5
Lớp : 06
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, xu hướng tiêu dùng sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa ngày càng
tăng lên làm cho ngành công nghiệp chế biến sữa ngày càng phát triển, trong đó
công ty Vinamilk được đánh giá là công ty hàng đầu trong lĩnh vực này. Tuy nhiên,
khi nền kinh tế Việt Nam cũng như nền kinh tế thế giới đang có nhiều bất ổn đồng
thời sự cạnh tranh ngày càng gay go, để có thể tồn tại và phát triển thì Vinamilk nói
riêng và các doanh nghiệp Việt Nam nói chung cần phải quan tâm đánh giá các
ảnh hưởng của môi trường làm căn cứ quan trọng giúp nhà quản trị Marketing có
thể đánh giá được các thế mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như những cơ
hội và thách thức mà thị trường đem lại, từ đó xây dựng chiến lược Marketing phù
hợp cho Công ty
Môi trường Marketing của một công ty là tập hợp tất cả các chủ thể, các lực
lượng bên trong và bên ngoài công ty và chúng thường xuyên tác động tốt hoặc
không tốt tới các quyết định Marketing của công ty.
Môi trường Marketing được chia ra làm hai loại: Môi trường Marketing vi mô
và môi trường Marketing vĩ mô. Những tác động của hai môi trường này tới công
ty Vinamilk như thế ?
I.Giới thiệu về Công ty Vinamilk
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần sữa Việt Nam ( Vinamilk)
Tên giao dịch Quốc tế : Vietnam dairy Products Joint – Stock Company.
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất sữa và các chế phẩm từ Sữa.
Trụ sở chính: số 10 phố Tân Trào, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí
Minh,
nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát
triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam
Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải
khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh
nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát
đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người
Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị
trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các
đô thị nhỏ;
Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh
dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh
ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới;
Phát triển toàn diện danh mục các sản phẩm sữa và từ sữa nhằm hướng tới một
lượng khách hàng tiêu thụ rộng lớn, đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị
cộng thêm có giá bán cao nhằm nâng cao tỷ suất lợi nhuận chung của toàn Công ty;
Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp;
Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu
quả.
Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng
cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy
II.Môi trường kinh doanh của doanh công ty
1.Các yếu tố vĩ mô – Cơ hội và thách thức
a.Tác động của yếu tố dân số
Đây là nhân tố quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị Marketing nói chung,
và các nhà quản trị Công ty Vinamilk nói riêng vì con người hợp thành thị trường
cho các doanh nghiệp. Các yếu tố như quy mô, tốc độ tăng dân số… đều chi phối đến
quy mô, cơ cấu thị trường người tiêu dùng, từ đó ảnh hưởng đến các quyết định
Marketing của Công ty
• Quy mô và tốc độ tăng dân số ảnh hưởng đến quy mô của nhu cầu:
Việt Nam với quy mô dân số lớn,theo số liệu của tổng cục thống kê, dân số của
Vinamilk chuyển hướng vào khu dân cư mới đồng thời là thách thức trong việc
cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
b.Yếu tố kinh tế
Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong sự vận động và phát triển
của thị trường. Có sức mua mới có thị trường. Tổng sức mua phụ thuộc vào sự tăng
trưởng kinh tế, tạo công ăn việc làm, tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế của các
lĩnh vực khác nhau, tình hình lạm phát tiết kiệm, sự thay đổi kết cấu tiêu dùng cũng
như sự thay đổi kết cấu sức mua ở các vùng khác nhau. Các yếu tố đó ảnh hưởng
đến sức mua, cơ cấu tiêu dùng do đó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
Marketing của các doanh nghiệp. Các yếu tố kinh tế bao gồm tốc độ tăng trưởng
hay sự suy thoái kinh tế chung, tỷ lệ lạm phát kinh tế, cơ cấu thu nhập và mức tăng
trưởng thu nhập, sự thay đổi cơ cấu chi tiêu của dân cư, lãi suất vay mượn, cơ sở hạ
tầng của nền kinh tế mà trực tiếp là hệ thống giao thông, bưu chính và các ngành
dịch vụ khác. Khi phân tích các yếu tố kinh tế sẽ giúp doanh nghiệp nhận dạng được
khách hàng của mình.
Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố tác động đến khả năng chi tiêu của
khách hàng và tạo ra những mẫu tiêu dùng khác biệt. Việc hiểu thị trường không
chỉ biết rõ về yếu tố mong muốn của con người mà còn phải nắm đươc năng chi tiêu
nơi họ. Khả năng chi tiêu này ngoài việc phụ thuộc vào nhu cầu và giá cả, còn phụ
thuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế, mức thu nhập của người dân, nhu cầu tiết
kiệm và các điều kiện tài chính-tín dụng. Do đó các nhà Markeitng phải nhận biết
được các xu hướng chính về thu nhập trong dân chúng và những thay đổi về chi
tiêu của các nhóm dân chúng khác biệt.
Xu hướng tăng lên về thu nhập trung bình trong dân chúng ngoài việc sẽ tạo
ra một sức mua cao hơn trên thị trường còn dẫn đến những nhu cầu, mong muốn
khác biệt hơn từ phía người tiêu dùng. Họ có thể đòi hỏi nhiều hơn hay sẵn sàng bỏ
ra một số tiền cao hơn cho các yếu tố chất lượng, sự đa dạng, tính tiên dụng, tính
thẩm mỹ hay giá trị tinh thần mà sản phẩm hay dịch vụ có khả năng mang
lại.Ngoài ra, một xu hướng khác là sự phân bổ về thu nhập có nhiều phân hóa trong
dân chúng cũng là một vấn đề mà các nhà Marketing cần quan tâm. Chính sự phân
nghiệp. Khi giá nguyên liệu tăng sẽ là yếu tố làm giá sảm phẩm sẽ tăng; có thể sẽ
ảnh hưởng doanh thu trên thị trường. Chỉ số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho
sản xuất năm 2011 tăng 21,27% so với năm 2010, trong đó chỉ số giá nguyên,
nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất của một số ngành tăng cao là: Sản xuất nông, lâm
nghiệp và thủy sản tăng 30,65%; thực phẩm, đồ uống và thuốc lá tăng 22,75%. Chỉ
số giá nguyên, nhiên, vật liệu dùng cho sản xuất 9 tháng 2012 tăng 10,72% so với
cùng kỳ năm trước, trong đó chỉ số giá quý III giảm 0,17% so với quý trước và tăng
4,86% so với cùng kỳ năm trước.
Mặt bằng lãi suất đã giảm dần, tỷ giá ổn định, cán cân thanh toán được cải
thiện. Trần lãi suất tiền gửi đã được điều chỉnh giảm từ 14% xuống còn 12%; lãi
suất vay tín dụng đã giảm so với đầu năm, xu thế này đang được chỉ đạo đẩy nhanh
và linh hoạt theo biến động của thị trường và diễn biến của lạm phát. Đây chính là
cơ hội cho doanh nghiệp có thể tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi của ngân hàng; duy
trì và mở rộng sản suất.
Chính phủ đang chỉ đạo thực hiện chính sách tín dụng hỗ trợ nông nghiệp,
nông thôn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, sản xuất hàng xuất khẩu, công nghiệp chế
biến, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động, chương trình đầu tư nhà ở xã hội, qua
đó góp phần giảm bớt khó khăn cho doanh nghiệp, cải thiện niềm tin của thị
trường. Đây là yếu tố giúp cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp phát triển sản
xuất; có nguồn vốn giá rẻ trong tình hình khó khăn kinh tế.
Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sức mua của thị
trường. Nếu cơ sơ hạ tầng yếu kém làm tăng chi phí sản suất và tiêu thụ sản phẩm,
làm tăng giá cả sản phẩm, từ đó sản phẩm sẽ giảm tính cạnh tranh trên thị trường.
Một khi dịch vụ phân phối và xúc tiến diễn ra chậm chạp do ảnh hưởng của cơ sở
hạ tầng sẽ làm cho sản phẩm khó tiếp cận hoặc tiếp cận chậm với sản phẩm của
doanh nghiệp. Cụ thể: Tình trạng cơ sở hạ tầng ở Việt Nam có sự đầu tư lớn nhưng
tràn lan; phương tiện giao thông phát triển nhanh nên tình trạng ùn tắc giao thông
thường xuyên diễn ra; hệ thống cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ. Chính là thách thức
trong việc phân phối sản phẩm đối với các doanh nghiệp trong đó có Vinamilk
c.Môi trường chính trị, chính sách và pháp luật
cạnh tranh có hiệu quả. Ví dụ các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh,
đảm bảo sự bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác
nhau và trên mọi lĩnh vực; thuế xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất trong nước, đặc biệt thuế giúp tăng tính
cạnh tranh của sản phẩm trong nước với sản phẩm nước ngoài.
Chính sách: Nhà nước đã thực hiện chính sách khuyến khích các thành phần
kinh tế, các doanh nghiệp kinh doanh mọi ngành nghề mà pháp luật cho phép. Điều
này dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường mạnh mẽ hơn, đòi hỏi các doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển thì phải khôngngừng nâng cao năng lực cạnh tranh,
họat động hiệu quả hơn.
Chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp:
Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế năm 2008 - 2009, Chính phủ đã hỗ trợ
doanh nghiệp và người dân về thuế. Bộ Tài chính đã tính toán cụ thể để triển khai
các ưu đãi về thuế ngay từ đầu năm 2009. Cụ thể, giảm 30% thuế thu nhập doanh
nghiệp ngay trong quí 4/2008; giảm 30% thuế cho doanh nghiệp khó khăn trong
năm 2009; thời gian chậm nộp thuế thay vì 6 tháng như trước đây nay kéo dài lên
9 tháng; hoàn thuế VAT nhanh hơn.
Ngày 20/9/2012, Chính phủ chính thức ban hành Nghị định 60/2012/NĐ-CP
quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 29/2012/QH13 về ban hành một số chính
sách thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho tổ chức và cá nhân.
Theo đó, Chính phủ giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2012 đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa, không bao gồm doanh nghiệp trong lĩnh vực xổ số,
bất động sản, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch
vụ thuộc diện chịu thuế thu nhập đặc biệt
Chính phủ đã có những chính sách điều chỉnh thương mại theo những quy tắc,
luật lệ chung quốc tế, đặc biệt là các vấn đề liên quan đến giao dịch thương mại
như thủ tục hải quan, chính sách cạnh tranh.
Đây được coi là những ưu đãi lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam, làm
giảm lượng thuế phải nộp, công ty có thêm vốn để tiếp tục tái đầu tư mở rộng sản
xuất
lớn.
Một điều thú vị nữa cũng không kém phần trong quan điểm của người Á Đông,
việc tôn vinh hình ảnh quốc gia thông qua thưong hiệu mạnh trước các dòng sản
phẩm của nước ngoài ( dù có các chính sáchấcỏ hộ của nhà nước) cũng có một ý
nghĩa gì đấy đối với người tiêu dùng.
e.Yếu tố khoa học công nghiệ
Đây là yếu tố tạo ra nhiều cơ hội và cũng tồn tại nhiều thách thức buộc doanh
nghiệp phải tìm hiểu kỹ để đưa ra các chiến lược marketing. Là một trong những
yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất nên đây là yếu tố quan trọng quyết định việc
sản xuất của doanh nghiệp có hiêu quả hay không.Chính vì vậy mà cũng ảnh hưởng
tới các hoạt động marketing của Vinamilk:Vinamilk sẽ sử dụng yếu tố công nghệ
nào để thúc đẩy việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trường.
Sự phát triển của thị trường khoa học công nghệ :Công nghệ ngày càng
phát triển đã đem lại cho Vinamilk nhiều cách thức tạo ra sản phẩm mới để khẳng
định thương hiệu cho sản phẩm của mình. Vianamilk đã ứng dụng nhiều thành tựu
mới về các loại máy móc trang bị sản xuất ra các sản phẩm vừa đạt hiệu quả về
chất lượng vừa tiện nghi. Mặt khác khoa học công nghệ tác động tới khâu quảng
cáo và mức độ truyền tin về sản phẩm: Khoa học phát triển đã đáp ứng được nhu
cầu cung cấp sản phẩm cho người tiêu dùng bởi nhu cầu của người tiêu dùng càng
gia tăng về chất lượng và số lượng. Đồng thời khoa học công nghệ còn tạo ra một
lực lượng sản xuất mới rất hiệu quả cho doanh nghiêp.giúp giảm bớt thời gian sản
xuất sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất sản phẩm. Mặt khác Vinamilk cũng
như các doanh nghiệp khác cũng cần phải cảnh giác với việc sa đà đầu tư quá
nhiều chi phí cho quảng cáo dẫn tới tăng giá thành của sản phẩm gây thiệt hại
nhiều cho doanh nghiệp. Một thách thức khác đó là các sản phẩm có chứa nhiều yếu
tố khoa học công nghệ thường rất khó kéo dài chu kỳ sống bởi những đòi hỏi không
nhỏ từ người tiêu dùng,dẫn đến việc lạc hậu về kỹ thuật của những dòng sản phẩm
trên thị trường. Chính vì vậy thách thức đặt ra là việc không ngừng thay đổi công
nghệ sản xuất sản phẩm.
Đối với các tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu khoa học và áp
Cuộc sống ngày càng phát triển, người dân càng có thêm nhiều sự lựa chọn
trong việc mua sắm hàng hóa, thực phẩm Bên cạnh đó, mức thu nhập là có hạn,
người tiêu dùng luôn muốn mua được nhiều sản phẩm với chi phí bỏ ra là ít nhất
nên giá cả của hàng hóa luôn là mối quan tâm lớn của người tiêu dùng. Người tiêu
dùng luôn có xu hướng muốn mua hàng giá rẻ nhưng chất lượng tốt.
Do đó, Công ty Vinamilk phải liên tục đổi mới về công nghệ, khoa học kỹ thuật
để tạo ra sản phẩm với giá thành ngày càng tốt để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của khách hàng. Đồng thời, Vinamilk cũng phải đa dạng hóa các loại sản phẩm để
cạnh tranh với các đối thủ của mình trên thị trường cũng như thỏa mãn được yêu
cầu của khách hàng.
Sức ép về chất lượng
Khi cuộc sống của con người phát triển hơn thì con người luôn mong muốn
những sản phẩm đảm bảo chất lượng đặc biệt những sản phẩm tiêu dùng hàng
ngày như sữa và các sản phẩm từ sữa.Ngoài ra mỗi đối tượng khách hàng lại có
những mong muốn khác nhau trong tiêu dùng sản phẩm. Vì vậy, Vinamilk phải có
có sự nghiên cứu kĩ lưỡng từng đối tượng khách hàng để có thể đáp ứng tốt nhất
cho những mong muốn của khách hàng đặc biệt sau khi có tin đồn có đỉa trong sữa
Cả nhà phân phối lẫn người tiêu dùng đều có vị thế cao trong quá trình điều
khiển cạnh tranh từ quyết định mua hàng của họ. Công ty Vinamilk đã hạn chế
được áp lực này xuất phát từ khách hàng bằng cách định giá hợp lý các dòng sản
phẩm của mình và đưa ra nhưng thông tin chính xác về sản phẩm đồng thời tạo
được sự khác biệt hóa đối với những sản phẩm của đôi thủ cạnh tranh và các sản
phẩm thay thế khác
b. Đối thủ cạnh tranh
Mỗi công ty phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh khác nhau, đây là những
lực lượng, những công ty, những tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào thị
trường làm ảnh hưởng đến thị trường và khách hàng của công ty. Vì vậy xác định
đúng các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng đối với Vinamilk nói riêng và các
doanh nghiệp Việt Nam nói chung là vấn đề rất quan trọng đối với doanh nghiệp
Trong thời buổi hiện nay, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sữa ngày càng tăng,
phẩm thay thế tốt cho sữa trong số những sản phẩm trên có một số đối thủ lớn và
có uy tín lớn trên thị trường. đó là những đối thủ tiềm ẩn của ngành
Như vậy, Vinamilk hiện đang là công ty đứng đầu trong sản xuất sữa của Việt
Nam và đối thủ lớn nhất của công ty là Dutch Lady
Các lợi thế của vinamilk so với các đối thủ cạnh tranh là :
Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt;
Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh;
Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp;
Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy;
Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường;
Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh
doanh bền vững;
Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.
Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh;
Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp;
Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy;
Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường;
Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh
doanh bền vững;
Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.
Do đó doanh nghiệp cần phải phát huy nhưng điểm mạnh hơn so với đối thủ
cạnh tranh và hạn chế nhưng điểm yếu để có thế tăng được thì phần trong nước và
xâm nhập thị trường trên thế giới,
c. Các lực lượng bên trong công ty
Cơ hội và chiến lược kinh doanh của bất kì một công ty luôn phụ thuộc chặt
chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của công ty đó.
Tiềm lực hay nguồn lực của Công ty phản ánh các yếu tố mang tính chủ quan
bên trong công ty, và có thể kiểm soát được ở một mức độ nào đó, mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để khai thác cơ hội kinh doanh và thu lợi nhuận.
Tiềm lực của công ty bao gồm: nguồn lực tài chính, nguồn nhân lực và tổ chức
Nam
Chăn nuôi bò sữa 840 100
2 Công ty TNHH một
thành viên sữa
lam
Sơn
Sản xuất kinh doanh
các sản phẩm từ sữa
và nước giải khát
80 100
3 Công ty TNHH một
thành viên đầu tư
bất
động sản quốc tế
Kinh doanh bất động
sản( chưa hoạt động)
160 100
4 Công ty TNHH một
thành viên sữa
Dielac
Sản xuất, kinh doanh
các sản phẩm từ sữa
146 100
5 Công ty cổ phần
nguyên liệu thực
phẩm Á Châu - Sài
Gòn (“AFI”)
Sản xuất bột crème
dùng cho thực phẩm
114 15,79
lượng tiêu hao bình quân trên 1 tấn sản phẩm trong năm 2011 tiếp tục giảm đáng
kể so với năm 2010, cụ thể : điện – giảm 5,50 %, dầu FO – giảm 6,91%, nước nguồn
– giảm 9,69 %. Bên cạnh đó, lượng nước đã qua xử lý và thải ra môi trường bình
quân trên 1 tấn sản phẩm – giảm 3,41 %. Các số liệu trên chứng tỏ chính sách quản
lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường mà Vinamilk đang áp dụng tiếp tục
phát huy hiệu quả mạnh mẽ và tích cực.
Với định hướng không ngừng tìm tòi, khảo sát các phương án tiết kiệm năng
lượng để ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, năm 2011 Công ty đã triển khai đề án sử
dụng đèn LED để thay thế toàn bộ hệ thống đèn cao áp chiếu sáng tại Nhà máy Sữa
Sài Gòn.
Trong số 3 nhà máy mới đưa vào hoạt động trong năm 2012, đáng chú nhất là
“siêu nhà máy” đặt tại Bình Dương, với quy mô sản xuất 400 triệu lít sữa tươi/năm,
công suất tương đương gần 9 nhà máy hiện nay của công ty cộng lại. Đặc biệt, nhà
máy này hoàn toàn tự động hoá, với vận hành của robot.
Cũng tại Bình Dương, Vinamilk sẽ có thêm nhà máy chuyên sản xuất sữa bột
trẻ em Dielac 2, với công suất 54.000 tấn/năm. Tháng 6 tới đây, nhà máy chuyên
sản xuất sữa tươi, sữa chua tại Đà Nẵng cũng chính thức được đưa vào hoạt động.
=> Hệ thống dây truyền sản xuất áp dụng công nghệ kĩ thuật cao, đảm bảo an
toàn cho khách hàng sử dụng sản phẩm và bảo vệ môi trường đe lại những thuận
lợi vô cùng to lớn cho công ty trong việc phát triển chất lượng, uy tín của sản phẩm
và vị trí của thương hiệu Vinamilk trong lòng khách hàng.
. Nguồn nhân lực và tổ chức quản lý
Với một tổ chức quản lý chặt chẽ và phối hợp hiệu quả đã đem lại cho
Vinamilk một sức mạnh tổng hợp để thực hiện hiệu quả những mục tiêu, kế hoạch
đề ra.
Với Vinamilk, đào tạo nguồn nhân lực với trình độ và chất lượng cao luôn
luôn là một trong những nhiệm vụ hàng đầu để có thể phát triển cũng như tăng
chất lượng phục vụ khách hàng:
- Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm vừa hỗ trợ cho các nhà phân phối phục
vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng đồng thời quảng bá sản phẩm
Hiện nay, Vinamilk đã xây dựng và đi vào hoạt động các trang trại bò sữa hiện đại
hàng đầu Việt Nam tại Tuyên Quang, Thanh Hóa, Nghệ An, Bình Định và Lâm Đồng,
với quy mô thiết kế là mỗi trang trại từ 2.000 – 3.000 con, với tổng vốn đầu vốn đầu
tư khoảng hơn 700 tỷ đồng (hơn 140 tỷ đồng cho mỗi trang trại).
Theo kế hoạch phát triển giai đoạn 2012 – 2016, tổng đàn bò của các trang trại
Vinamilk đến cuối năm 2012 đạt 9.500 con, đến năm 2015 sẽ đạt 25.500 con và
năm 2016 sẽ tăng lên 28.000 con.
Trong giai đoạn từ năm 2012 – 2016, công ty Vinamilk tiếp tục làm việc với các địa
phương để đầu tư xây dựng tiếp bốn trang trại tại Thanh Hóa, Tây Ninh, Đắc Nông,
Hà Tĩnh, với tổng mức đầu tư trên 1.500 tỷ đồng.
Dự kiến đến năm 2016, các trang trại của Vinamilk có thể cung cấp trên 80.000 tấn
sữa tươi, đáp ứng 25% nhu cầu sữa tươi nguyên liệu phục vụ cho sản xuất của công
ty.
"Ngoài ra, Vinamilk sẽ chủ động tìm kiếm đối tác và quỹ đất tại Campuchia để hợp
tác xây dựng trang trại", bà Trang cho biết thêm.
Nhu cầu sữa nguyên liệu của Vinamilk không ngừng tăng nhanh trong nhiều năm
qua. Do đó, bên cạnh chủ động đầu tư các trang trại quy mô công nghiệp, Vinamilk
cũng không ngừng tăng cường công tác thu mua và phát triển vùng nguyên sữa
tươi từ các hộ dân.
Hiện nay, Vinamilk đăng ký gần 5.000 hợp đồng với các hộ dân, và có trên 6.200 hộ
chăn nuôi trên cả nước đang bán sữa cho Vinamilk. Sản lượng sữa mà Vinamilk thu
mua từ các hộ dân hiện nay là trên 450 tấn/ngày.
Vinamilk sẽ tiếp tục đồng hành với nông dân chăn nuôi bò sữa Việt Nam, thực hiện
các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng con giống, tăng năng suất và tăng
quy mô đàn để phát triển bền vững.
Với hướng phát triển này, đến năm 2016, dự kiến Vinamilk thu mua từ các hộ dân
gần 600 tấn sữa tươi nguyên liệu mỗi ngày. Lượng sữa thu mua này đáp ứng cho
khoảng 50% nhu cầu nguyên liệu sữa của Vinamilk. /. sữa bò tươi việt nam:
Khó khăn:
- Ngành chăn nuôi bò sữa là một nghề mới ở Việt Nam, một số người chăn nuôi vẫn
Và đây là 4 lí do mà Vinamilk tự tin rằng người lao động sữ chọn họ:
Chương trình đào tạo giúp nhân viên phát triển và đạt được mục tiêu
nghề nghiệp
Chế độ lương bổng và đãi ngộ xứng đáng
Nhiều cơ hội công việc mới cùng với sự phát triển không ngừng của
Công ty
Nền văn hóa tạo cảm hứng làm việc và sáng tạo.
5.Những tổ chức dịch vụ môi giới Marketing
Trong quá trình kinh doanh nói chung, đặc biệt là trong tiêu thụ hàng hóa,
công ty còn nhận được sự trợ giúp phối hợp cung ứng nhiều dịch vụ như:các tổ
chức môi giới thương mại, các tổ chức chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa, các tổ
chức cung ứng dịch vụ marketing, các tổ chức tài chính tín dụng.
Vinamilk có những ưu đãi đối với đại lý để họ trở thành người bạn thân thiết,
chung thủy với sản phẩm của mình. Trường hợp vi phạm hợp đồng, công ty kiên
quyết cắt bỏ để làm gương cho các đại lý khác. Thường đối với đại lý, tùy thuộc vào
vị trí, địa điểm bán hàng mà công ty quy định doanh số và thưởng cho đại lý theo
quý. Hiện nay công ty có 2 kênh phân phối:
Phân phối qua kênh truyền thống: (220 nhà phà phân phối độc lập tại
64 tỉnh thành và hơn 140.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc) thực hiện phân phối hơn
80% sản lượng của công ty. Vinamilk đã mở 14 phòng trưng bày sản phẩm tại các
thành phố lớn.
Phân phối qua kênh hiện đại: ( hệ thống siêu thị, Metro…) Vinamilk có
lợi thế thông qua hệ thống các nhà máy sữa được đầu tư trải dài ở nhiều địa
phương trong cả nước. Với một mạng lười phân phối đều khắp toàn quốc cũng như
các kênh trực tiếp khác như: bệnh viện, siêu thị, trường học…Vinamilk có khả năng
chuyển những bất lợi từ phía nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng.
Tuy nhiên Vinamilk chủ yếu phân phối trong nước mà chưa có sự giới thiệu ra
thị trường thế giới.
Để quản lý hiệu quả các kênh phân phối trên thị trường, Vinamilk đang sử
dụng các ứng dụng CNTT hiện đại tiêu biểu nhất
Để có sự ủng hộ của công chúng, Vinamilk đã và đang tich cực hoạt động
trong các lĩnh vực xã hội, nhân văn vì cộng đồng.
Năm 2008: công ty giành hơn 17 tỷ đồng cho các hoạt động từ thiện. Trong đó
có chương trình 6 triệu ly sữa cho trẻ em nghèo.
+ Dành 3,1 tỷ đồng cho quỹ “Vinamilk ươm mầm tài năng trẻ” năm học 2007-
2008
Ngoài ra, Vinamilk nhận phụng dưỡng suốt đời 20 bà mẹ Việt Nam Anh Hùng
ở Bến Tre và Quảng Nam từ năm 1997 ( đến nay còn lại 13 bà mẹ VNAH)
+ Xây 72 nhà tĩnh nghĩa, 120 nhà tình thương, đóng góp cho các quỹ đền ơn
đáp nghĩa, quỹ vì người nghèo, quỹ xóa đói giảm nghèo, quỹ tài năng trẻ, quỹ nạn
nhân chất độc màu da cam, ủng hộ đồng bào lũ lụt, nạn nhân sóng thần…
+ Xây dựng các cầu vượt sông cho các em học sinh đi học tại Quảng Nam.
+ Hỗ trợ tiền phẫu thuật hở môi, hàm ếch cho trẻ em dị tật…
Không chỉ góp phần làm xoa dịu nỗi đau, giúp đỡ những người gặp hoàn cảnh
khó khăn, Vinamilk còn tích cực mang tới cho cộng đồng niềm vui và những kiến
thức xã hội có ích trong cuộc sống. Thông qua các chương trình truyền hình và một
số hoạt dộng khác, Vinamilk đã trở nên gần gũi, thân thiết hơn không chỉ với các
em thiếu nhi mà với mọi người dân Việt Nam.
Với chiến lược tiếp cận khách hàng thương xuyên và thân thiện hơn, Vinamilk
đang và sẽ có thêm nhiều chương trình hướng tới cộng đồng trong tương lai.
III.Đánh giá mô hình SWOT
Ma trận SWOT đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ. Mục đích
của việc nghiên cứu môi trường là nhằm nhận định cho được các đe dọa, cơ hội
cũng như các điểm mạnh và điểm yếu mà doanh nghiệp đang và sẽ đối mặt trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để làm cơ sở cho việc xây dựng
chiến lược của doanh nghiệp. Kỹ thuật phân tích SWOT là một công cụ cho việc tổng
hợp kết quả nghiên cứu môi trường và đề ra chiến lược.
- Cơ hội chủ yếu: Là những cơ hội mà tích số giữa mức độ tác động đối với
doanh nghiệp khi nó được tận dụng và xác suất mà doanh nghiệp có thể tranh thủ
được cơ hội đó là rất lớn.
phối hợp các chiến lược thành một hệ thống có tính hỗ trợ cho nhau.
Ưu điểm:
• Chỉ rõ các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như xác định các cơ
hội
và đe dọa từ môi trường bên ngoài.
• Đưa ra các chiến lược kết hợp cụ thể từ các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và
đe
dọa để doanh nghiệp thực hiện.
phân tích môi
trường bên
ngoài
Phân tích
môi trường
bên trong
Các cơ hội:
Các chính sách ưu
đâĩ của Chính Phủ về
nghàng sữa: phê duyệt
2000 tỷ cho các dự án
phát triển đến năm 2020
Các chính sách ữu
đãi về thuế
Nguồn cung cấp
nguyên liệu ổn định
( vinamilk cung cấp đầu
tư, xây dựng các nguồn
đầu tư, xây dựng các
nguồn nguyên liệu phục
vụ nhu cầu chủa doanh
nghiệp)
vào sản phẩm thị trường
trong nước
Hoạt động
Marketing của công ty tập
trung chủ yếu ở trong
Nam.