Khai thác hệ thống phanh xe Toyota Corolla Altis 2.0 - Pdf 25

MỤC LỤC Trang
LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA ALTIS…. … 3
1.1 Khái quát chung về xe Toyota Altis…………………………… 3
1.2. Các thông số kỹ thuật chính…………………………………… 4
1.3. Một số hệ thống chính……………………………………………… 8
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỆ THỐNG
PHANH……………………………………………………………………11
2.1. Công dụng và yêu cầu………………………………………… 11
2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động……………………………… 12
2.2.1 Hệ thống phanh chính…………………………………………… 12
2.2.1.1 Dẫn động phanh…………………………………………… 12
a. Xi lanh chính 13
b. Trợ lực chân không 18
2.2.1.2. Cơ cấu phanh 19
a. Cơ cấu phanh bánh trước 19
b. Cơ cấu phanh bánh sau………………………………………… 23
2.2.2. Hệ thống phanh dừng ô tô Toyota corolla Altis…………… 24
2.3. Hệ thống ABS……………………………………………………… 26
2.3.1 sơ đồ nguyên lý cơ bản của hệ thống phanh ABS……………… 27
2.3.2 Chức năng của các bộ phận ………………………………… 27
2.3.3 Các bộ phận của ABS……………………………………………….27
2.3.4. Bộ chấp hành ABS………………………………………………….29
2.3.4.1 Hoạt động của bộ chấp hành ABS có thể được mô tả như sau 30
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN KIỂM NGIỆM CƠ CẤU PHANH 35
3.1. Các thông số ban đầu……………………………………………… ,36
3.2.Tính toán lực tác dụng lên tấm ma sát………………………………37
1
3.3.Xác định mô men phanh thực tế và mô men phanh yêu cầu của cơ cấu
phanh………………………………………………………………….38
3.3.1.Xác định mô men phanh thực tế do cơ cấu phanh sinh ra……….38

cứng bánh xe (hệ thống ABS) … Các hệ thống phanh đó đã trở thành một trong
những bộ phận quan trọng nhất trong cấu tạo ô tô và ngày nay nó cũng trở thành
một trong những tiêu chuẩn để đánh giá về đời ôtô.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của hệ thống phanh, chúng ta cần khai thác
tốt các thiết bị hiện có đồng thời đánh giá được thực trạng chất lượng của chúng
để có biện pháp sử dụng thích hợp. Trong điều kiện hiện nay chúng ta cần nắm
chắc kết cấu và phương pháp sử dụng chúng sao cho hiệu quả cao nhất.
Đề tài tốt nghiệp em được giao là :Khai thác hệ thống phanh xe Toyota
corolla Altis 2.0
Với mục đích như thế đề tài đi sâu vào một số vấn đề cơ bản sau:
Chương 1: Giới thiệu chung về xe Corolla Altis 2.0
Chương 2: Phân tích đặc điểm kết cấu hệ thống phanh xe Corolla Altis 2.0.
Chương 3: Tính toán kiểm nghiệm cơ cấu phanh chính ôtô Corolla Altis 2.0
Chương 4: Những chú ý trong khai thác sử dụng hệ thống phanh
4
Kết luận:
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA ALTIS
5
1.1 Khái quát chung về xe Toyota Altis.
- Corolla Altis 2.0 là một trong ba mẫu sedan chủ lực của hảng Toyota:
Camry, Altis, Vios.
- Toyota Corolla Altis 2.0 mang phong cách thiết kế của dòng Corolla thế
hệ thứ 10, được sản xuất vào năm 2008. Corolla Altis 2.0 được trang bị động cơ
xăng 3ZR-FE, dung tích 2 lít, đi kèm với hộp số tự động 4 cấp và ứng dụng
nhiều công nghệ mới nên tăng cường cho xe khả năng vận hành mạnh mẽ những
lúc cần bức phá tốc độ, và vẫn đảm bảo độ êm dịu tiện nghi cho người ngồi trên
xe.
- Thiết kế nội và ngoại thất mới của xe mang phong cách thể thao trẻ trung
với nhiều điểm nhấn sang trọng và cao cấp hơn. Bên cạnh đó xe được trang bị

4 xylanh thẳng hàng, 16 van,
DOHC, Dual VVT - i
Dung tích công tác

cc 1987
Công suất tối đa (SAE-Net)
Hp/rpm 139/5600
Kw/rpm 104/5600
Mô men xoắn tối đa (SAE-Net)
kg.m/rpm 19,3/4400
Nm/rpm 189/4400
Tiêu chuẩn khí thải Euro 3
KHUNG GẦM
Hộp số 4 số tự động
Hệ thống treo
Trước Kiểu MacPherson
Sau Thanh xoắn
Hệ thống phanh
Trước Đĩa thông gió 15`
Sau Đĩa 15`
Trợ lực tay lái Trợ lực điện (EPS)
Vỏ và mâm xe 205/55R16, mâm đúc
TRANG THIẾT BỊ CHÍNH
Ngoại thất
8
Đèn trước Halogen
Đèn sương mù trước Có
Cụm đèn sau Kiểu LED
Kính chiếu hậu
Cùng màu thân xe, gập chỉnh

Bảng điều khiển
Hệ thống âm thanh
AM/FM,MP3, WMA, CD 6
đĩa, 6 loa
Hệ thống điều hòa nhiệt độ Chỉnh tay
Ghế
Chất liệu ghế Nỉ Bọc da
Hàng ghế trước
Trượt Có (255mm)
Ngả Có
Điều chỉnh độ cao mặt
ghế
Có (ghế người lái)
Hàng ghế thứ hai Gập 60/40, có tựa đầu
An toàn
An toàn chủ động
Hệ thống chống trộm Có
ABS và EBD Có
BA Có
Cảm biến lùi Có
Chốt an toàn cho trẻ em Có
An toàn bị động
Hệ thống túi khí

Người lái và hành khách phía
trước
10
Dây đai an toàn Tất cả các ghế
Khung xe hấp thụ xung lực GOA Có
1.3. Một số hệ thống chính.

hướng do hiệu ứng momen con quay; tăng được khả năng bám đường, do đó
tăng được tính điều khiển và ổn định của xe.
+ Hình 1-3 dưới đây là kết cấu hệ thống treo độc lập kiểu MacPherson.
Hình 1-3 Bộ phận dẫn hướng loại một đòn của hệ thống treo độc lập kiểu
Macpherson
1.3.3. Hệ thống lái.
- Hệ thống lái trên xe Toyota Corolla Altis là loại bánh răng, thanh răng có
trợ lực thuỷ lực.
- Tay lái có thể điều chỉnh theo 4 hướng: gật gù và xa gần làm tăng sự thoải
mái cho người lái.
12
1.3.4. Hệ thống phanh.
- Hệ thống phanh trước và sau của xe Toyota Corolla Altis 2.0 đều là phanh
đĩa điều khiển bằng thủy lực có trợ lực chân không và có trang bị hệ thống chống
hãm cứng bánh xe ABS.
- Hệ thống phanh chính (phanh chân): Phanh trước và phanh sau là phanh
đĩa điều khiển bằng thuỷ lực trợ lực chân không, có sử dụng hệ thống chống hãm
cứng ABS.
- Phanh dừng (phanh tay): phanh cơ khí tác dụng lên bánh sau.
- Dầu phanh: DOT 3 hoặc DOT 4.
13
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM KẾT CẤU HỆ THỐNG PHANH
2.1. Công dụng và yêu cầu:
2.1.1 Công dụng.
Hệ thống phanh dùng để:
- Giảm tốc độ của ô tô cho dến khi dừng hẳn hoặc đến một tốc độ cần thiết
nào đó.
- Ngoài ra hệ thống phanh còn có nhiệm vụ giữ cho ô tô đứng yên tại chỗ
trên các mặt dốc nghiêng hay trên mặt đường ngang.

- Dẫn động phanh cần phải đảm bảo nhẹ nhàng, nhanh chóng và tính đồng
thời làm việc của các cơ cấu phanh. Đồng thời đảm bảo sự phân bố lực phanh
15
cần thiết giữa các bánh xe. Mặt khác dẫn động phanh còn phải đảm bảo sự tỷ lệ
giữa lực tác dụng lên bàn đạp phanh và các lực dẫn động cho các cơ cấu phanh
làm việc, đảm bảo hiệu suất làm việc cao.
- Dẫn động của hệ thống phanh chính bao gồm: bàn đạp phanh, bộ trợ lực
chân không, xi lanh phanh chính, cơ cấu tín hiệu, các đường ống dẫn và các ống
mềm nối ghép giữa xi lanh phanh chính và các xi lanh bánh xe.
Hình 2.2 Sơ đồ dẫn động phanh
- Dẫn động của xe là dẫn động hai dòng độc lập. Dẫn động hai dòng có
nghĩa là từ đầu ra của xi lanh chính có hai đường dầu độc lập dẫn đến các bánh
xe của ô tô. Để có hai đầu ra độc lập người ta sử dụng xi lanh chính kép (loại
"tăng đem"). Trong trường hợp này khi một dòng bị rò rỉ thì dòng còn lại vẫn có
tác dụng và lực phanh vẫn sinh ra ở hai bánh xe so le trước và sau.
a. Xi lanh chính :
* Nhiệm vụ :
Nhiệm vụ của xi lanh chính là nhận lực từ bàn đạp phanh, tạo ra dầu có áp
suất cao đồng thời vào cả hai đường dẫn động thủy lực truyền đến các xi lanh
công tác ở các banh xe. Các buồng của xi lanh chính được cung cấp dầu phanh từ
bình dầu riêng biệt bố trí trên thân xi lanh.
16
* Cấu tạo :
Hình 2.3 Kết cấu xi lanh phanh chính
1. Lò xo pít tông thứ cấp 2. Bình dầu
3. Lắp bình dầu 4. Pít tông sơ cấp
5. Phớt làm kín 6.Phanh hãm
7. Lỗ bù dầu 8. Tấm chắn hình sao
9. Lò xo pít tông sơ cấp 10. Cốc đỡ lò xo
11. Bu lông hạn chế hành trình 12. Pít tông thứ cấp

- Khi nhả bàn đạp phanh : Dưới tác dụng của các lò xo hồi vị ở cơ cấu
phanh, ở bàn đạp phanh và các lò xo hồi vị pít tông trong xi lanh chính thì các pít
tông 1 và 2 được đẩy trả về vị trí ban đầu. Dầu từ xi lanh bánh xe được hồi về xi
lanh chính, kết thúc quá trình phanh.
Đối với xi lanh chính dẫn động hai dòng loại "tăng đem", nếu một dòng bị
rò rỉ thì dòng còn lại vẫn có khả năng làm việc để thực hiện phanh các bánh xe
của dòng còn lại. Ví dụ dòng thứ hai (được tạo áp suất bởi pít tông số 2) bị rò rỉ,
19
khi đó pít tông số 2 sẽ được pít tông số 1 tác dụng để chạy không sang trái. Khi
đuôi pít tông số 2 bị chặn bởi vỏ xi lanh thì dừng lại lúc đó pít tông số 1 tiếp tục
dịch chuyển và dầu ở khoang trước của pít tông số 1 vẫn được bao kín và tăng áp
suất để dẫn đến các xi lanh bánh xe. Như vậy mômen phanh vẫn được thực hiện
ở các bánh xe này tuy nhiên hiệu quả phanh chung của ôtô sẽ giảm.
Ngược lại, nếu dòng dầu thứ nhất (được tạo áp suất bởi pittông số 1) bị rò
rỉ thì pittông số 1 sẽ chạy không đến khi cần đẩy chạm vào pittông số 2 sẽ tiếp
tục đẩy pittông số 2 làm việc. Dầu ở khoang trước của pittông số 2 tiếp tục tăng
áp suất để dẫn đến các bánh xe của nhánh này thực hiện phanh các bánh xe.
Hình 2.6 : Trạng thái nhả phanh
20
b. Trợ lực chân không:
* Cấu tạo :
Cấu tạo của bộ cường hoá chân không được thể hiện trên hình vẽ :
Hình 2-7 Bầu trợ lực chân không
1.Nắp buồng thứ hai,2 Pit tông của buồng thứ hai,3 Van một chiều,4 Lò xo,5 Đai ốc,6
Cữ chặn,7 Thanh nối,8 Vòng đệm,9 Đệm làm kín thanh nối,10 Đệm chặn,
11 Vòng bích,12 Vòng chặn,13 Đệm chặn,14 Nắp vòng bích,15 Nắp khoang thứ
nhất,16 Vách ngăn giữa hai khoang,17 Màng cao su của ngăn thứ hai,18 Ống dẫn
hướng,19 Giảm va đập rung,20 Lò xo van điều khiển chân không,21 Màng cao su
của ngăn thứ nhất,22 Thân,23 Pit tông khoang trhứ nhất,24 Thân van chân không,25
Vòng chặn, 26 Vòng đỡ than,27 Vòng bích làm kín thân van,28 Pít tông của van,29

phải)
2.2.1.2. Cơ cấu phanh.
a. Cơ cấu phanh bánh trước :
* Cấu tạo:
22
Hình 2.8 Sơ đồ cấu tạo
Cơ cấu phanh bánh trước ô tô Toyota Corolla Altis là cơ cấu phanh đĩa có
giá di động có khả năng điều chỉnh khe hở bằng sự biến dạng của vành khăn làm
kín. Trong kiểu này, xi lanh công tác được lắp đặt di động trên một hoặc hai chốt
dẫn hướng có bạc lót bằng cao su, nhờ vậy cơ cấu xi lanh còn có thể dịch chuyển
sang hai bên. Gía đỡ xi lanh chạy trên bulông, qua bạc, ống trượt. Bạc và ống
trượt được bôi trơn bằng một lớp mỡ mỏng và được bảo vệ bằng các chụp cao su
che bụi. Trên giá sử dụng hai bulông giá trượt đảm bảo khả năng dẫn hướng của
giá đỡ xilanh. Pittông lắp trong giá đỡ xilanh và có một lỗ dẫn dầu, một lỗ xả
không khí. Vòng khóa có tác dụng hạn chế dịch chuyển của pittông và giữ vòng
che chắn bụi cho xilanh và pittông. Vòng làm kín vừa làm chức năng bao kín và
23
biến dạng để tự động điều chỉnh khe hở của má phanh và đĩa phanh. Giá đỡ má
phanh ôm ngoài giá đỡ xilanh và được giữ bằng ốc bắt giá. Các tấm má phanh
bắt trên giá nhờ rãnh, tấm định vị các vòng khóa, và lò xo khóa. Chiều dày tấm
má phanh 9- 12mm .Má phanh co rãnh hướng tâm làm mát bề mặt ma sát khi
phanh. Trên má phanh có vòng lo xo báo chiều dày má phanh. Khi má phanh
mòn ,đầu vòng lò xo chạm vào đĩa phanh làm xuất hiện tia lửa báo cho người sử
dụng biết để thay thế kịp thời. Đĩa phanh bắt với moay ơ nhờ bulông bánh xe.
Giá đỡ không bắt cố định mà có thể di trượt ngang được trên một số chốt
bắt cố định với dầm cầu. Trong giá đỡ di động người ta chỉ bố trí một xi lanh
bánh xe với một pittông tì vào một má phanh. Má phanh ở phía đối diện được gá
trực tiếp trên giá đỡ.
Hình 2.9 Sơ đồ nguyên lý hoạt động cơ cấu phanh đĩa
* Nguyên lý hoạt động :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status