Phát triển kinh tế tri thức ở Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC- XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ NGỌC HƯƠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA VÀ
HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THỊ NGỌC HƯƠNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRI THỨC Ở VIỆT NAM
TRONG BỐI CẢNH TOÀN CẦU HÓA VÀ
HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY
Chuyên ngành: CNDVBC & CNDVLS
Mã số: 62.22.80.05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
1. PGS.TS. Nguyễn Thanh
2. TS. Hà Thiên Sơn
Phản biện độc lập 1. PGS.TS Trần Nguyên Việt
Phản biện độc lập 2. PGS.TS. Nguyễn Quang Điển
Phản biện 1.
PGS.TS. Trương Văn Chung
Phản biện 1.PGS.TS.
Đinh Văn Thạch
Phản biện 1.
PGS.TS. Lương Mi nh Cừ
Thành phố Hồ Chí Minh - năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu nghiêm túc, tâm

ệp hỗ trợ
CNTT: Công ngh
ệ thông tin
CNTT - TT: Công ngh
ệ thông
tin – truy
ền thông
CRM: Ph
ần mềm quản lý quan hệ khách h
àng
EPO: Cơ quan sáng ch
ế Châu Âu
ERP: H
ệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
EU: Liên minh Châu Âu
FDI: Đ
ầu tư trực tiếp nước ngoài
FTA : Hi
ệp định khu vực thương mại tự do
GMS: Ti
ểu vùng sông
MêKông m
ở rộng
GDP: T
ổng sản phẩm quốc nội
HDI: Ch
ỉ số phát triển con người
IMF: Qu
ỹ tiền tệ quốc tế
IPO : phát hành cỗ phiếu ra công chúng lần đầu

UNCTAD: H
ội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và phát triển
UNDP: Chương tr
ình phát triển Liên Hiệp quốc
VNPT: T
ập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
WB: Ngân hàng th
ế giới
WIPO: T
ổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
WTO: T
ổ chức th
ương mại thế giới
DANH M
ỤC
CÁC B
ẢNG BIỀU
2.1. B
ảng xếp hạng của Ngân h
àng thế giới về chỉ số kinh tế tri thức của
146 nư
ớc năm 2012
2.2. B
ảng xếp hạng của Ngân hàng thế giới về chỉ số
kinh t
ế tri thức của
146 nư
ớc năm 2010
2.3. Bi
ểu đồ đánh giá mức độ phát triển kinh tế tri thức của Việt Nam năm

ấp chuy
ên nghiệp từ năm học 200
2- 2003 đ
ến năm học 2010
-2013
2.8. Chi ngân sách cho Giáo d
ục v
à Đào tạo từ năm 2001 đến 201
2
2.9. T
ỷ lệ học sinh nhập học đúng độ tuổi theo một số
đ
ặc tr
ưng kinh tế
-
xã h
ội năm 2009
2.10. S
ố tr
ường Đại học và Cao đẳng có đào tạo CNTT
- TT
2.11. S
ố lao động ng
ành Công nghiệp CNTT
M
ức l
ương bình quân 1 lao động ngành CN
-CNTT
Doanh thu công nghiệp – công nghệ thông tin
2.12. Xu

2.19. Doanh nghi

p s
ử dụng phương tiện điện tử để nhận đặt hàng năm
2010 - 2012
2.20. Cơ c
ấu
chi phí CNTT và TMĐT trong doanh nghi
ệp
2.21. Doanh s
ố quảng cáo tr
ên Internet tại Việt Nam từ 2006
-2011
2.22. B
ảng tăng tr
ưởng kinh tế khối Asean từ năm 2000
– 2010
Vi
ệt
Nam ra kh
ỏi n
ước thu nhập thấp
2.23. Thu hút đ
ầu t
ư của Việt Nam 2000
- 2013
2.24. Kim ng
ạch xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 200
0 – 2013
2.25. Quy mô, thu nh

1.1.2. Đ
ặc trưng của
n
ền
kinh t
ế tri thức ………
…………………………. 22
1.1.3. Đi
ều kiện hình thành và phát triển
n
ền kinh tế tri thức……………… 40
1.2. Quan ni
ệm cơ bản về toàn cầu hóa
, h
ội nhập quốc tế
và tác đ
ộng của
nó đ
ối với quá trình phát triển kinh tế tri thức
1.2.1. Quan ni
ệm cơ bản về toàn cầu hóa
………… …………………………50
1.2.2. Quan niệm cơ bản về hội nhập quốc tế ……………………………… 59
1.2.3. Tác đ
ộng của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế đối với quá trình phát
tri
ển kinh tế
tri th
ức………………………
……………………………………61

Hoa K

, EU, Nh
ật Bản
, Hàn Qu
ốc
)………….……………………… 106
2.2.2. Bài h
ọc
v
ận dụng cho
Vi
ệt Nam ……………………………
…… … 127
Kết luận chương 2………………………………………………………… 134
Chương 3. PHƯƠNG HƯ
ỚNG
VÀ M
ỘT SỐ
GI
ẢI PHÁP C
Ơ BẢN NHẰM
PHÁT TRI
ỂN KINH TẾ TRI THỨC
Ở VIỆT NAM TRONG B
ỐI CẢNH
TOÀN C
ẦU HÓA V
À HỘI NHẬP QUỐC TẾ
HI

ầu hóa v
à hội nhập quốc tế
3.2.1. Phát tri
ển v
à nâng cao c
h
ất l
ượng nguồn nhân lực ………………
.149
3.2.2. Xây d
ựng v
à phát triển cơ sở hạ tần
g, công ngh
ệ thông tin………
….155
3.2.3. Hoàn thiện các thể chế kinh tế, hệ thống pháp luật……………… 166
3.2.4. Phát tri
ển khoa học và công nghệ, đổi mới quản lý đối với khoa học và
công ngh
ệ quốc gia, tạo động lực phát triển kinh tê tri thức và sử dụng có hiệu
qu
ả thành tựu của kinh tế tri thức
…………………………………………175
K
ết luận chương
3……………………………………………… ……… 179
K
ẾT LUẬN
………………………………………………………………… 181
PHỤ LỤC ………………………………………………………………… 182

ã hội,
đ
ến nền kinh tế
th
ế giới, tạo sự
phát tri
ển
nh
ảy vọt
đ
ối với
l
ực l
ượng sản xuất
, làm thay đ
ổi
m
ọi lĩnh vực trong đờ
i s
ống kinh tế, văn hóa, x
ã hội
, đưa loài ngư
ời chuyển
từ nền kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế tri thức hiện đại trên phạm vi
toàn c
ầu
.
N
ền kinh tế thế giới bước sang giai đoạn phát triển mới, trong đó tri
th

inh t
ế tri thức, tri thức tr
ở th
ành lực lượng sản xuất
quan tr
ọng hàng đầu, t
ri th
ức đã trở thành sản phẩm có giá trị kinh tế cao so
v
ới các sản phẩm vật chất khác vì nó tạo ra giá trị mới ngày càng chiếm tỷ
tr
ọng lớn h
ơn trong tổng thu nhập sản phẩm (GDP);
t
ất cả các ng
ành kinh tế
đều phải dựa v
ào tri th
ức, vào những thành tựu mới nhất của khoa học công
ngh
ệ để phát triển. Tri thức khoa học v
à công nghệ là yêu cầu hàng đ
ầu của
ngư
ời lao động [103, tr.
17]. Sáng t
ạo v
à đổi mới
là đ
ộng lực

trên th
ế giới đều quan tâ
m nghiên c
ứu sự ra đời của một n
ên kinh tế mới

kinh t
ế dựa v
ào tri thức. Các nước phát
tri
ển
đ
ã có n
ền công nghiệp hiện đại
v
ới công nghệ thông tin, công nghệ cao v
à lực lượng lao động trí tuệ cao,
nên việc hình thành và phát triển nền kinh tế tri thức diễn ra một cách tự
nhiên, chuy
ển dịch cơ cấu kinh tế nhanh, tốc độ tăng trưởng kinh tế c
ao như
M
ỹ, Canada, các nước khối EU, Nhật Bản. Các nước đang phát triển có tiềm
năng kinh t
ế thấp hơn, nhưng họ vẫn được quyền hưởng thụ những thành tựu
khoa h
ọc cao, tri thức khoa học của nhân loại. Họ quan tâm, nghiên cứu quá
trình phát tri
ển kinh tế tr
i th


ngh
ĩa. Đến Đại hội Đại biểu toàn
qu
ốc lần thứ VII của
đảng Cộng sản Việt
Nam, trong cương l
ĩnh xây dựng đất n
ước trong thời kỳ quá độ lên chủ
ngh
ĩa x
ã hội, cụm từ “bỏ qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa” đã được
thay b
ởi cụm từ “bỏ qua chế độ t
ư bản” [
5, tr.13]. Quá đ
ộ l
ên chủ nghĩa xã
h
ội bỏ qua chế độ t
ư bản chủ nghĩa, cái thiếu nhất của nước ta là cơ sở vật
3
ch
ất
- k
ỹ thuật hiện đại. Vì vậy, Đảng ta đã xác định nhiệm vụ trung tâm
trong su
ốt thời kỳ quá độ là phát triển lực lượng sản xuất, là công nghi
ệp
hóa, hi

những thành tựu khoa học – công nghệ hiện đại và những kinh nghiệm lịch
s
ử để đổi mới toàn diện mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Tại Đại hội đại
bi
ểu toàn quốc lần thứ XIII và lần thứ IX, Đảng ta đã đề ra đường lối công
nghi
ệp hóa, hiện đại hóa nhằm đưa

ớc ta cơ bản trở thành nước công
nghi
ệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Như thế, sự nghiệp công nghiệp
hóa đư
ợc tiến hành cùng một lúc với hiện đại hóa.
Trong quá trình
đổi mới,
công nghi
ệp hóa, hiện đại hóa nước ta trong ba thập niên qua cho thấy xu

ớng của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có ảnh hưởng tích
c
ực và mang lại hiệu quả cao, làm thay đổi diện mạo nền kinh tế ngày càng
sâu r
ộng.
Nhưng công nghi
ệp hóa trong bối cảnh quốc tế hiện nay chúng ta
không th
ể rập khuôn mô hình các nướ
c đi trư
ớc mà phải có sự vận dụng một
cách khéo léo. Chúng ta ph


ợc phát triển kinh tế
- xã h
ội của n
ước ta tại Đại
4
h
ội IX của Đảng Cộng sản Việt Nam
: “Con đường công nghiệp hoá, hiện
đại hoá của nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian, vừa có những bước
tuần tự, vừa có bước nhảy vọt. Phát huy những lợi thế của đất nước, tận
dụng mọi khả năng để đạt trình
đ
ộ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ
thông tin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở
mức cao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học và công
nghệ, từng bước phát triển kinh tế tri thức” [33, tr. 91].
N
ếu nh
ư tại b
áo cáo chính tr
ị tại Đại hội Đại biểu to
àn quốc lần thứ
IX c
ủa Đảng Cộng sản Việt Nam
d
ự báo
: "Th
ế kỷ 21 sẽ tiếp tục có nhiều
biến đổi. Khoa học và công nghệ sẽ có bước tiến nhảy vọt . Kinh tế tri thức

Như v
ậy, k
inh t
ế tri thức chính là vận hội để ta đẩy nhanh công
nghi
ệp hóa, hiện
đ
ại hóa. Nước ta không thể chần chừ, bỏ lỡ cơ hội lớn đó,
mà ph
ải đi nhanh vào kinh tế tri thức để rút ngắn khoảng cách với các nước
khác. Công nghi
ệp hoá, hiện đại hoá phải thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ:
chuy
ển từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công
nghi
ệp v
à từ kinh tế công
nghi
ệp sang kinh tế tri thức
5
S
ự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam diễn ra trong
quá trình toàn c
ầu hóa và hội nhập quốc tế hết sức sâu rộng nhưng cũng đầy
ph
ức tạp. Mỗi quốc gia, dân tộc muốn tồn tại và phát triển
không th
ể đứng
ngoài ti
ến tr

c
ầu hóa gia tăng nhanh chóng, khoa học công nghệ phát triển như
“v
ũ bão
”,
kinh t
ế tri thức
đang hình thành và phát tri
ển
, n
ếu nước ta không tận dụng
đư
ợc thời cơ, phát huy sức mạnh của dân tộc để rút n
g
ắn quá trình công
nghi
ệp hóa, hiện đại hóa thì nước ta sẽ bị tụt hậu rất xa và sẽ không tránh
kh
ỏi sự đe đọa của làn sóng toàn cầu hóa. Vì vậy, trong tiến trình h
ội nhập
kinh tế thế giới thì phát triển kinh tế tri thức ngay trong quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hóa là đ
òi h
ỏi tất yếu đối với nước ta để đi nhanh tới
mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. Đây là
cơ h
ội lớn để chúng ta rút ngắn khoảng cách với các n
ước phát triển, nếu có
6
đ

ều nhất tri thứ
c c
ủa nhân loại. Xây dựng v
à triển khai lộ trình phát
tri
ển kinh tế tri thức đến năm 2020
” [36, tr.79-80].
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, Vi
ệt Nam đã đạt được một số thành tựu đáng khích lệ là duy trì được
t
ốc độ t
ăng trư
ởng cao, ổn định; xây dựng được thể chế kinh tế thị trường,
t
ạo thuận lợi cho sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, từng bước hình
thành k
ết cấu hạ tầng then chốt cho kinh tế tri thức.
Tuy nhiên, v
ẫn còn
một
s
ố mặt hạn chế như
, nền kinh tế n
ước
ta đang c
òn
d
ựa chủ yếu vào tài
nguyên và lao đ

Malaysia là 21.203, Thái Lan là 28.148, g
ấp ba lần Việt Nam và, Singapore
là 56.101, g
ấp sáu lần Việt Nam.
Vì v
ậy, chúng ta cần tiếp tục có những giải pháp phát triển kinh tế tri thức
trong b
ối cảnh to
àn cầu hóa, hội nhập kinh
t
ế quốc tế,
góp ph
ần đ
ưa Việt
Nam cơ b
ản trở th
ành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
7
2020, b
ắt kịp sự phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới.
Kinh
t
ế tri thức vừa là mục tiêu vừa là động lực của công cuộc xây dựng
xã h
ội
m
ới.
Tuy nhiên, chúng ta không th
ể rập khuôn theo con đường các nước
phát tri

ọn đề tài
Phát tri
ển kinh tế tri thức
ở Việt Nam trong bối cảnh to
àn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay
đ

làm đ
ề tài luận án tiến sĩ triết học cho mình.
2. T
ổng quan
v

tình hình nghiên c
ứu
S
ự hình thành và phát triển
n
ền
kinh t
ế tri thức
đ
ã thu hút sự quan tâm
c
ủa nhiều nhà lãnh đạo và các nhà khoa học trong nước và trên thế giới.
Đ
ồng thời, đã đặt nó trong chiến lược phát triển chung của đất nước. Có thể
khái quát tình hình nghiên c
ứu đề tài này theo hai
nhóm ch

ảo c
ó s
ự tham dự của 153 đại biểu v
à 20 Bộ, ngành
, với 25 đề t
ài nghiên
8
c
ứu của các nhà khoa học về kinh tế tri thức được đăng trong 2 tập Kỷ yếu
H
ội thảo khoa học
kinh tế tri thức; các đ
ề tài trình bày trong hội thảo đã
đư
ợc các nhà khoa học nghiên cứu, tìm hiểu và làm rõ khái niệm, bản chất,
xu hư
ớng phát triển của kinh tế tri thức, những tác động về kinh tế, x
ã hội,
nh
ững thời c
ơ, thách thức và những vấn đề đặt ra đối v
ới Việt Nam tr
ư
ớc xu
th
ế phát triển của kinh tế tri thức, tr
ên cơ sở đó đề xuất những vấn đề chiến

ợc phát triển đất n
ước trong giai đoạn tới.

ục, tài nguyên, môi trường
Trong m
ột số các công trình nghiên cứu về kinh tế tri thức đã in
thành sách, n
ổi bật có
cu
ốn
Khoa h
ọc và công nghệ với sự phát triển kinh tế
xã h
ội (2004),
Nhà xu
ất bản Sự thật, Hà Nội
và Kinh t
ế tri thức, thời cơ và
thách th
ức đối với sự phát triển của
Vi
ệt Nam
(2004), Nhà xu
ất bản Chính
tr
ị quốc gia
– Hà N
ội
c
ủa GS. Đặng Hữu; đây là công trình nghiên cứu khoa
h
ọc công phu và có giá trị, với những luận chứng súc tích, cuốn sách đã giới
thi

Vi
ệt Nam về phát triển kinh tế tri thức.
Năm 2004, Nhà xu
ất bản Chính trị quốc gia xuất bản cuốn
Phát tri
ển
kinh t
ế tri thức, đẩy nhanh quá tr
ình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt
Nam c
ủa GS.TS. Nguyễn Kế Tuấn, tác giả đ
ã làm
rõ s
ự cần thiết v
à khả
năng phát triển kinh tế tri thức để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện
đ
ại hóa ở nước ta, tác giả cũng đề cập đến vấn đề phát triển nguồn nhân lực,
phát tri
ển khoa học, công nghệ, huy động nguồn lực tài chính và mở rộng
quan h
ệ hợp tác quốc tế.
M
ột công trình nghiên cứu của tập thể tác giả do GS.TSKH. Vũ Đình
C
ự và PGS.TS. Trần Xuân Sâm, đồng chủ biên, được Nhà xuất bản Chính trị
qu
ốc gia xuất bản năm 2006 có tên là:
L
ực lượng sản xuất mới và kinh tế tri

kinh t
ế tri thức. Tác giả phân tích sự xuất hiện kinh tế tri thức trong nền
kinh t
ế các n
ước công nghiệp phát triển nói riêng và nền kinh tế thế giới nói
chung.
10
Cu
ốn
Th
ời đại Kinh tế tri thức
c
ủa tác giả Tần Ngôn Trước, được nhà
xu
ất bản Thanh niên xuất bả
n năm 2002, đ
ã cung cấp một số nội dung về
kinh t
ế tri thức, kinh tế tri thức không chỉ làm cho sản xuất vật chất trong xã
h
ội gia tăng nhanh chóng m
à còn làm cho đời sống tinh thần xã hội được mở
r
ộng v
à phát triển không ngừng; Thông tin và tri thức là yế
u t
ố đầu v
ào của
h
ệ thống sản xuất v

ế tri thức và yêu
c
ầu đổi mới giáo dục Việt Nam
. V
ới sáu chương, 216 trang, tác giả trình bày
chi
ến lược phát triển khoa học và công nghệ thông tin của các nước công
nghi
ệp, khu vực Châu Á
- Thái Bình D
ương, trên cơ sở đó vạch ra hướng
phát tri
ển giá
o d
ục ở Việt Nam trong điều kiện và hoàn cảnh mới.
Tập thể tác giả GS.TS. Nguyễn Thanh Tuyền, PGS.TS. Đào Duy
Huân, TS. Lương Minh Cừ với công trình nghiên cứu Hư
ớng đến nền kinh
t
ế tri thức
ở Việt Nam, Nhà xu
ất bản Thống kê (2003), đã mô tả về nền kinh
tế tri thức một cách có hệ thống, quá tr
ình hình thành, phát tri
ển, thực trạng
xã h
ội Việt Nam tr
ên con đường tiến tới nền kinh tế tri thức và các giải pháp
phát tri
ển kinh tế tri thức ở Việt Nam.

ội
(2005); Tr
ần Cao S
ơn,
Môi
trư
ờng x
ã hội nền kinh tế tri thức
– nh
ững nguy
ên lý căn bản
, Nhà xu
ất bản
Khoa h
ọc
– xã h
ội (2004).
Trong các công trình này, các tác gi
ả cũng đ
ã làm
rõ các quan ni
ệm về kinh tế tri thức, đặc tr
ưng của kinh tế tri thức, các mục
tiêu, nhiệm vụ chiến lược phát triển kinh tế tri thức trong sự nghiệp công
nghi
ệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam.
G
ần đây nhất, có luận án
Phát tri
ển

ầu hóa và hội nhập quốc tế:
Trư
ớc h
ết phải kể đến, cuốn Ki
ến thức c
ơ bản về hội nhập kinh tế
qu
ốc tế
(2004) c
ủa Bộ Th
ương mại gồm 6 chuyên đề, 272 trang do các Giáo
sư, Ti
ến sỹ, các chuy
ên gia có nhiều năm công tác về lĩnh vực hội nhập quốc
t
ế bi
ên soạn, biên tập và được Bộ Thương mại nghiệ
m thu. Các chuyên đ

12
h
ệ thống hóa, làm rõ về khái niệm, bản chất, đặc trưng, xu hướng phát triển
c
ủa toàn cầu hóa, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế và tiến trình hội
nh
ập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Cu
ốn
Nh
ững vấn đề to

ình Minh chủ biên, được nhà xuất bản
Chính tr
ị quốc gia
– S
ự thật Hà Nội xuất bản năm 2011. Nội dung sách tập
trung trình bày t
ư tưởng Hồ Chí Minh về đối ngoại: lợi ích quốc gia, dân tộc
trong ho
ạt động đối ngoại Việt Nam; trường phái ngoạ
i giao c
ủa Việt Nam,
v
ề độc lập, tự chủ trong hội nhập quốc tế và định hướng chiến lược đối
ngo
ại của Việt Nam đến năm 2020.
Ngoài ra, tác giả c
ũng đã tham kh
ảo một số tài liệu về toàn cầu hóa
như Vận hành toàn cầu hóa (Making globalization work) của Joseph
E.Stglitz, nhà xuất bản Trẻ, TPHCM xuất bản năm (2008); Nhận diện nền
kinh tế mới toàn cầu hóa (2002), nhà xuất bản trẻ Tp.HCM, của Trần Quốc
Hùng và Đỗ Tuyết Khanh. Nội dung các cuốn sách trình bày quá trình hình
thành và phát triển của nền kinh tế mới toàn cầu hóa, những đặc trưng nổi
bật, những cơ hội và thách thức của nó cùng với chiến lược đề ra cho các
nước đang phát triển.
Tóm lại, tất cả các công trình nghiên cứu trên đ
ã
đ
ề cập đến nhiều
khía cạnh và góc độ khác nhau về kinh tế tri thức, về toàn cầu hoá và hội

ặc tr
ưng của
n
ền
kinh tế tri thức, phân tích những kinh nghiệm quốc tế, đối chiếu với thực
tr
ạng phát triển kinh tế tri thức trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập quốc
t
ế ở Việt Nam thời
gian qua; trên cơ s
ở đó
bước đầu đưa ra một số giải pháp
cơ bản mang tính định hướng nhằm phát triển kinh tế tri thức trong bối cảnh
toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay.
3.2. Nhi
ệm vụ nghiên cứu
c
ủa luận án
Đ
ể thực hiện được mục đích trên
, lu
ận án tập trung giải quyết những
nhi
ệm vụ chủ yếu:
Một là, hệ thống hóa, phân tích cơ sở lý luận chung về kinh tế tri thức,
về toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay;
Hai là, khảo sát và phân tích thực trạng kinh tế tri thức ở Việt Nam
trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam thời gian qua;
Ba là, nghiên cứu bước chuyển sang nền kinh tế tri thức của một số
nước phát triển, qua đó rút ra bài học kinh nghiệm vận dụng cho Việt Nam

ầu hóa và hội nhập quốc tế
hi
ện nay
và lu
ận án
ch

ti
ếp cận
ch
ủ yếu
về h
ội nhập kinh tế quốc tế;
Lu
ận án
c
ũng
nghiên c
ứu về
các
phương th
ức đánh giá
, các tiêu chí, các ch
ỉ số
v

phát tri
ển kinh tế tri thức
c
ủa các tổ chức kinh tế, văn hoá, khoa học, g

ứ hai,
lu
ận án
đ
ã
đúc rút kinh nghi
ệm phát triển kinh tế tri thức trên
th
ế giới làm bài học kinh nghiệm
v
ận dụng
cho Vi
ệt Nam
nh
ằm rút ngắn
kho
ảng cách với các nước trong khu vực,
rút ng
ắn quá trình công nghiệp
hoá, hi
ện đại hoá đất n
ước theo định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam
trong b
ối cảnh to
àn cầu hóa và hội nhập quốc tế
hi
ện nay
.
Th

ên cứu ở các trường Đại học.
Có thể làm tài liệu nghiên cứu, hoạch
định chính sách phát triển kinh tế - xã hội cho những ai cần quan tâm.
8. K
ết cấu
lu
ận án
Hướng theo mục tiêu nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, kết luận, danh
m
ục tài liệu tham khảo,
lu
ận án được chia làm ba chương với sáu
ti
ết.
16
Chương 1.
NH
ỮNG QUAN NIỆM VỀ
KINH T
Ế TRI THỨC
,
TOÀN C
ẦU HÓA V
À HỘI NHẬP QUỐC TẾ
1.1. Quan ni
ệm
, đ
ặc tr
ưng, điều kiện hình thành và phát triển
n

ột
lịch sử dài trên 50 năm, đầu tiên là công trình của Fritz Machlup “The
production and distribution of knowledge in the United Stade‘‘ (sản xuất và
phân phối tri thức ở Mỹ) xuất bản năm 1962, công tr
ình này đưa ra khái
niệm về “công nghiệp tri thức’’, ông đ
ã nh
ận ra sự thay đổi quan trọng trong
nền kinh tế nước Mỹ là các hoạt động sản xuất, phân phối và sử dụng tri
thức trong một số l
ĩnh v
ực rộng lớn đang phát triển nhanh rất nhiều so với sự
tăng trưởng chung của nền kinh tế và sau đó, một số nhà nghiên cứu khác
c
ũng ch
ứng minh hiện tượng tương tự xảy ra ở một số nước khác như Anh,
Đức, Pháp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status