KIẾN THỨC SINH HỌC LỚP 12 ĐÁP ÁN TỪNG BÀI CHI TIẾT - Pdf 25

DI TRUYỀN HỌC - CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN
DỊ
KIẾN THỨC CẦN
NHỚ:
I. Cơ sở phân tử của di truyền và biến dị
1. Gen
- Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN.
- Cấu trúc chung của các gen bao gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit:
+ Vùng điều hoà nằm ở đầu 3’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên
mã.
+ Vùng mã hoá mang thông tin mã hoá các axit amin. Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục (gen
không phân mảnh). Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục (gen phân mảnh).
+ Vùng kết thúc nằm ở đầu 5’ của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
2. Mã di truyền
- Mã di truyền là mã bộ ba, cứ 3 nuclêôtit đứng kế tiếp nhau mã hoá cho một axit amin. Mã di truyền được
đọc

từ
1 điểm xác định và liên tục theo từng bộ ba nuclêôtit (không chồng gối lên nhau). Mã di truyền có
tính đặc hiệu, tính thoái hoá và tính phổ biến.
+ Tính đặc hiệu: một bộ ba chỉ mã hoá cho 1 loại axit amin.
+ Tính thoái hoá: nhiều bộ ba khác nhau mã hoá cho một loại axit amin.
+ Tính phổ biến: các loài sinh vật có chung bộ mã di truyền.
- Có 3 loại bộ ba kết thúc (UAA, UAG, UGA) và bộ ba AUG vừa là mã mở đầu, vừa mã hoá cho
mêtiônin
(sinh
vật nhân thực) hoặc foocmin-mêtiônin (sinh vật nhân sơ).
3. Quá trình nhân đôi ADN
ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. Nhờ đó, hai phân tử ADN con được tạo ra
hoàn toàn giống nhau và giống với phân tử ADN mẹ.
- Nguyên tắc bổ sung: Trong quá trình nhân đôi ADN, dựa trên hai mạch khuôn, enzim ADN pôlimeraza đã

m
ã

: là quá trình tổng hợp prôtêin, trong đó các tARN mang các axit amin tương ứng đặt
đúng vị trí trên mARN (theo nguyên tắc bổ sung: A – U, G - X) trong ribôxôm để tổng hợp nên
chuỗi pôlipeptit.
Như vậy, thông tin di truyền trong ADN (gen) được biểu hiện thành tính trạng của cơ thể thông qua cơ chế
phiên mã từ ADN sang mARN rồi dịch mã từ mARN sang prôtêin và từ prôtêin quy định tính trạng, tính chất của
cơ thể.
5. Sự điều hoà hoạt động của gen
Hoạt động của gen chịu sự kiểm soát bởi cơ chế điều hoà. Điều hoà hoạt động của gen là điều hoà lượng sản
phẩm của gen được tạo ra trong tế bào, đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào phù hợp với điều kiện môi
trường cũng như với sự phát triển bình thường của cơ thể.
- Ở sinh vật nhân sơ, sự điều hoà chủ yếu diễn ra ở giai đoạn phiên mã trong các opêron, dựa vào sự tương
tác
của prôtêin điều hoà với trình tự đặc biệt trong vùng điều hoà của gen. Gen điều hoà (R) giữ vai trò quan
trọng
trong việc đóng mở các gen cấu trúc trong opêron (Z, Y, A) để có thể tổng hợp prôtêin cần thiết vào lúc cần thiết.
- Ở sinh vật nhân thực, cơ chế điều hoà thể hiện ở nhiều mức độ: điều hoà trước phiên mã, trong phiên



sau phiên mã, điều hoà dịch mã và sau dịch mã. Ngoài ra còn có gen gây tăng cường và gen gây
bất hoạt tham gia cơ chế điều hoà.
6. Đột biến gen
- Đột biến gen là những biến đổi nhỏ trong cấu trúc của gen. Những biến đổi này thường liên quan tới
một


t .
+ Ở sinh vật nhân thực, NST nằm trong nhân tế bào có hình thái, số lượng và cấu trúc đặc trưng cho loài. Cấu
trúc của NST ở sinh vật nhân thực có các mức xoắn khác nhau: Phân tử ADN đơn vị cơ bản nuclêôxôm sợi cơ
bản sợi nhiễm sắccrômatit.
- Cấu trúc xoắn giúp các NST có thể xếp gọn trong nhân tế bào cũng như giúp điều hoà hoạt động của các
gen
và NST dễ dàng di chuyển trong quá trình phân bào.
- NST có các chức năng khác nhau như: lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền, giúp tế bào
phân
chia đều vật chất di truyền cho tế bào con và điều hoà hoạt động của các gen.
- Bộ NST lưỡng bội (2n) ở tế bào xôma và đơn bội (n) ở giao tử. Bộ NST này được di truyền ổn định qua
các

thế
hệ tế bào nhờ có nguyên phân và qua các thể hệ cơ thể nhờ sự kết hợp giữa các quá trình
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
2. Đột biến nhiễm sắc thể
Đột biến NST gồm hai loại là đột biến cấu trúc NST và đột biến số lượng NST.
a. Đ ột b i

ế n c

ấu t r úc
N

S

T


bào.
+ Thể lệch bội thường có các dạng: thể không, thể một, thể ba, thể bốn.
+ Cơ chế phát sinh thể lệch bội là do sự không phân li của một hay một số cặp NST tương đồng trong phân bào.
- Thể đa bội gồm hai dạng là tự đa bội và dị đa bội.
+ Tự đa bội là sự tăng một số nguyên lần bộ NST đơn bội của loài và lớn hơn 2n (đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n , đa bội
chẵn: 4n, 6n, 8n ). Cơ chế phát sinh là do sự không phân li của tất cả các cặp NST tương đồng trong phân bào.
+ Dị đa bội là hiện tượng làm gia tăng số bộ NST đơn bội của hai loài khác nhau trong tế bào. Cơ chế phát sinh
là do sự kết hợp các giao tử không giảm nhiễm (2n) từ hai loài khác nhau, hay do lai xa kết hợp với đa bội hoá.
+ Đa bội thể diễn ra ở thực vật, hiếm xảy ra ở động vật.
* Hậu quả chung của đa bội là tế bào đa bội có số lượng ADN tăng gấp bội, quá trình sinh tổng hợp các
chất
hữu cơ diễn ra mạnh mẽ, tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt.
BÀI 1. GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI
ADN
Câu 1: Gen là gì?
A. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit.
B. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay
một phân tử ARN.
C. Gen là một đoạn của phân tử ARN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay
một số phân tử ARN.
D. Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một số loại chuỗi
pôlipeptit hay một số loại phân tử ARN.
Câu 2: Điều nào không đúng với cấu trúc của gen?
A. Vùng kết thúc nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
B. Vùng khởi đầu nằm ở đầu gen mang tín hiệu khởi đầu và kiểm soát quá trình
dịch mã.
phiên mã.
C. Vùng
khởi
đầu

C. trình tự của các bộ 2 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
D. trình tự của các bộ 3 nuclêôtit quy định trình tự của các axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Câu 8: Một axit amin trong phân tử prôtêin được mã hoá trên gen dưới dạng
A. mã bộ một. B. mã bộ hai. C. mã bộ ba. D. mã bộ bốn.
Câu 9: Vì sao mã di truyền là mã bộ ba?
A. Vì mã bộ một và bộ hai không tạo được sự phong phú về thông tin di truyền.
B. Vì số nuclêôtit ở mỗi mạch của gen dài gấp 3 lần số axit amin của chuỗi
pôlipeptit.
pôlipeptit.
C. Vì số nuclêôtit ở hai mạch của gen dài gấp 6 lần số axit amin của chuỗi
D. Vì 3 nuclêôtit mã hoá cho 1 axit amin thì số tổ hợp sẽ là 4
3
= 64 bộ ba đủ để

hoá 20 loại axit amin.
Câu 10: Số bộ ba mã hoá cho các axit amin là
A. 61. B. 42. C. 64. D. 21.
Câu 11: Giả sử một gen chỉ được cấu tạo từ 2 loại nuclêôtit guanin và xitôxin. Trên mạch
mang mã gốc của gen đó, có thể có tối đa bao nhiêu bộ ba?
A. 2. B. 64. C. 8. D. 16.
Câu 12: Bộ ba nào dưới đây là bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin) làm nhiệm vụ báo
hiệu kết thúc việc tổng hợp prôtêin?
A. AUA, AUG, UGA. B. UAA, UAG, UGA.
C. UAX, AXX, UGG. D. UAA, UGA, UXG.
Câu 13: Bộ ba mở đầu trên mARN là
A. UAA. B. AUG. C. AAG. D. UAG.
Câu 14: Các bộ ba khác nhau bởi
A. trật tự của các nuclêôtit. B. thành phần của các nuclêôtit.
C. số lượng của các nuclêôtit. D. trật tự và thành phần của các
nuclêôtit.

B. chỉ đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ cơ thể.
C. đảm bảo duy trì thông tin di truyền ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
D. đảm bảo duy trì thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất.
Câu 21: Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza di chuyển trên mỗi mạch khuôn
của ADN
A. theo chiều từ 5’ đến 3’.
B. theo chiều từ 3’ đến 5’.
C. di chuyển một cách ngẫu nhiên.
D. theo chiều từ 5’ đến 3’ trên mạch này và 3’ đến 5’ trên mạch kia.
Câu 22: Quá trình tự nhân đôi ADN, chỉ có một mạch được tổng hợp liên tục mạch còn lại
tổng hợp gián đoạn vì enzim ADN – pôlimeraza
A. chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 3

5

và tổng hợp mạch mới bổ sung theo
chiều từ 5

3

.
B. chỉ trượt trên mạch khuôn theo chiều 5

3

và tổng hợp mạch mới bổ sung theo
chiều từ 3

5


A. tháo xoắn phân tử ADN, bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN lắp ráp các
nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với mỗi mạch khuôn của ADN.
B. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN.
C. lắp ráp các nuclêôtit tự do theo nguyên tắc bổ sung với các nuclêôtit trên mỗi
mạch khuôn của ADN.
D. bẻ gãy các liên kết hiđrô giữa 2 mạch ADN, cung cấp năng lượng cho quá trình tự nhân
đôi.
Câu 24: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cơ chế tự nhân đôi ADN là
A. A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, X liên kết với G.
B. A liên kết với X, G liên kết với T.
C. A liên kết với U, G liên kết với X.
D. A liên kết với T, G liên kết với X.
Câu 25: Trong quá trình nhân đôi ADN, các nuclêôtit tự do sẽ tương ứng với các
nuclêôtit trên mỗi mạch của phân tử ADN theo cách
A. nuclêôtit loại nào sẽ kết hợp với nuclêôtit loại đó.
B. dựa trên nguyên tắc bổ sung (A – T, G – X).
C. các bazơ nitric có kích thước lớn sẽ bổ sung với bazơ nitric có kích thước bé.
D. ngẫu nhiên.
Câu 26: Đoạn okazaki là
A. đoạn ADN được tổng hợp một cách liên tục trên mạch ADN cũ trong quá trình nhân đôi.
B. các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn theo hướng ngược chiều tháo
xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.
C. các đoạn ADN mới được tổng hợp thành từng đoạn ngắn theo hướng cùng chiều tháo
xoắn của ADN trong quá trình nhân đôi.
D. các đoạn ADN mới được tổng hợp trên hai mạch của phân tử ADN cũ trong quá trình
nhân đôi.
Câu 27: Các mạch đơn mới được tổng hợp trong quá trình nhân đôi ADN hình thành theo
chiều
A. cùng chiều với mạch khuôn. B. 3’ đến 5’.
C. 5’ đến 3’. D. cùng chiều tháo xoắn của ADN.

C. Có 8 phân tử ADN. D. Có 16 phân tử ADN.
Câu 33: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực có sự khác biệt với sự nhân đôi ADN ở
E. coli về:
1 - Chiều tổng hợp; 2 – Các enzim tham gia; 3 – Thành phần tham gia;
4 - Số lượng các đơn vị nhân đôi; 5 – Nguyên tắc nhân đôi.
Tổng hợp đúng là
A. 1, 2. B. 2, 3. C. 2, 4.
D. 3, 5.
Câu 34: Trên một đoạn mạch khuôn của phân tử ADN có số nuclêôtit các loại như sau: A =
60, G = 120, X = 80, T = 30. Sau một lần nhân đôi đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp
số
nuclêôtit mỗi loại là bao nhiêu?
A. A = T = 180, G = X = 110. B. A = T = 150, G = X = 140.
C. A = T = 90, G = X = 200. D. A = T = 200, G = X = 90.
Câu 35: Phân tử ADN dài 1,02 mm. Khi phân tử này nhân đôi một lần, số nuclêôtit tự do
mà môi trường nội bào cần cung cấp là
A. 1,02 10
5
. B. 6 10
5
. C. 6 10
6
. D. 3 10
6
.
BÀI 2. PHIÊN MÃ VÀ DỊCH

Câu 1: Các loại bazơ nitơ có trong cấu trúc của phân tử ARN là
A. ađênin, timin, guanin, xitôzin. B. ađênin, uraxin, guanin, xitôzin.
C. ađênin, timin, guanin, xitôzin, uraxin. D. ađênin, purin, guanin, xitôzin.

A. chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực và sinh vật
nhân sơ.
B. chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi pôlipeptit


sinh
vật nhân thực hay
một số chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ.
C. chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ hay một
số chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân thực.
D. chứa thông tin để tổng hợp một loại chuỗi pôlipeptit ở sinh vật nhân sơ và nhân
thực.
Câu 11: Nội dung nào sau đây không đúng về phiên mã?
A. Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch
đơn. B. Sự duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
C. Sự truyền thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài nhân.
D. Sự tổng hợp các loại ARN như mARN, tARN, rARN.
Câu 12: Sự tổng hợp ARN được thực hiện
A. theo nguyên tắc bổ sung chỉ trên một mạch của gen (mạch 3

5

).
B. theo nguyên tắc bán bảo tồn.
C. theo nguyên tắc bổ sung trên hai mạch của gen.
D. theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo tồn.
Câu 13: Trên mạch tổng hợp ARN của gen, enzim ARN pôlimeraza đã di chuyển theo
chiều
đến 3’.
A. từ 3’ đến 5’. B. từ giữa gen. C. chiều ngẫu nhiên. D. từ 5’

đoạn mạch bổ sung là AGX TTA GXA?
A. TXG AAT XGT. B. UXG AAU XGU.
C. AGX TTA GXA. D. AGX UUA GXA.
Câu 19: Trong quá trình phiên mã của một gen
A. nhiều tARN được tổng hợp từ gen đó để phục vụ cho quá trình dịch mã.
B. chỉ có một mARN được tổng hợp từ gen đó trong chu kì tế bào.
C. nhiều rARN được tổng hợp từ gen đó để tham gia vào việc tạo nên các ribôxôm phục vụ
cho quá trình dịch mã.
D. có thể có nhiều mARN được tổng hợp theo nhu cầu prôtêin của tế bào.
Câu 20: Sự giống nhau của hai quá trình nhân đôi và phiên mã là
A. trong một chu kì tế bào có thể thực hiện nhiều lần.
B. thực hiện trên toàn bộ phân tử ADN.
C. đều có sự xúc tác của ADN pôlimeraza.
D. việc lắp ghép các đơn phân được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung.
Câu 21: Nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện
A. chỉ trong cơ chế tự nhân đôi và phiên mã.
B. chỉ trong cơ chế dịch mà và tự nhân đôi.
C. chỉ trong cơ chế phiên mã và dịch mã.
D. trong các cơ chế tự nhân đôi, phiên mã và dịch mã.
Câu 22: Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit diễn ra ở bộ phận nào trong tế bào nhân thực?
A. Nhân. B. Tế bào chất. C. Màng tế bào. D. Thể Gôngi.
Câu 23: Trong quá trình dịch mã, các axit amin tự do trong môi trường nội bào
A. trực tiếp tới ribôxôm để tham gia dịch mã.
B. tới ribôxôm dưới dạng được hoạt hoá bởi ATP.
C. được hoạt hoá nhờ ATP, sau đó liên kết với tARN đặc hiệu tạo nên phức hợp
aa-tARN nhờ enzim đặc hiệu rồi tới ribôxôm tham gia dịch
mã.
D. kết hợp với tiểu đơn vị bé của ribôxôm để tham gia dịch mã.
Câu 24: Axit amin mêtiônin được mã hoá bởi mã bộ ba
A. AUU. B. AUX. C. AUG. D. AUA.

B. bắt đầu bằng axit amin foocmin mêtiônin.
C. kết thúc bằng axit amin mêtiônin.
D. kết thúc bằng mêtiônin ở vị trí đầu tiên bị cắt bỏ.
Câu 34: Quá trình dịch mã kết thúc khi
A. ribôxôm rời khỏi mARN và trở lại dạng tự do với 2 tiểu phần lớn và bé.
B. ribôxôm gắn axit amin mêtiônin vào vị trí cuối cùng của chuỗi pôlipeptit.
C. ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAU, UAX, UXG.
D. ribôxôm tiếp xúc với 1 trong các mã bộ ba UAA, UAG, UGA.
Câu 35: Khi dịch mã, bộ ba đối mã (anticôđon) tiếp cận với bộ ba mã sao (côđon) theo
chiều nào?
A. Từ 5’ đến 3’. B. Từ 3’ đến 5’.
C. Tiếp cận ngẫu nhiên. D. Luân phiên theo A và P.
Câu 36: Đối với quá trình dịch mã di truyền điều không đúng với ribôxôm là
A. trượt từ đầu 5’ đến 3’ trên mARN.
B. bắt đầu tiếp xúc với mARN từ mã bộ ba AUG.
C. tách thành hai tiểu phần sau khi hoàn thành dịch mã.
D. vẫn giữ nguyên cấu trúc sau khi hoàn thành việc tổng hợp prôtêin.
Câu 37: Nội dung nào dưới đây là không đúng?
A. Ở tế bào nhân sơ, sau khi được tổng hợp, foocmin mêtiônin được cắt khỏi chuỗi
pôlipeptit.
B. Sau khi quá trình dịch mã hoàn tất, ribôxôm tách khỏi mARN và giữa nguyên
cấu
trúc để chuẩn bị cho quá trình dịch mã tiếp theo.
C. Trong dịch mã ở tế bào nhân thực, tARN mang axit amin mở đầu là mêtiônin
đến ribôxôm để bắt đầu dịch mã.
D. Tất cả các prôtêin sau khi dịch mã đều được cắt bỏ axit amin mở đầu và tiếp tục
hình thành các cấu trúc bậc cao hơn để trở thành prôtêin có hoạt tính sinh học.
Câu 38: Bản chất của mối quan hệ ADN – ARN – Prôtêin là
A. Trình tự các ribônuclêôtit trình tự các nuclêôtit trình tự các axit amin.
B. Trình tự các nuclêôtit mạch bổ sung trình tự các ribônuclêôtit trình tự các axit

D. Khi môi trường có lactozơ, prôtêin ức chế gắn vào vùng O, ngăn cản sự phiên mã
của nhóm gen cấu trúc, vì enzim phiên mã mARN pôlimeraza không hoạt động được.
Câu 5: Đối với opêron ở E.coli thì tín hiệu điều hoà hoạt động của gen được thể hiện là
A. khi không có saccarôzơ, gen cấu trúc không được biểu hiện, còn khi trong môi trường tế
bào chỉ có saccarôzơ thì gen cấu trúc mới được biểu hiện, nghĩa là được phiên mã để
tổng hợp prôtêin.
B. khi không có glucôzơ, gen cấu trúc không được biểu hiện, còn khi trong môi trường tế
bào chỉ có glucôzơ thì gen cấu trúc mới được biểu hiện, nghĩa là được phiên mã để
tổng hợp prôtêin.
C. khi không có mantôzơ, gen cấu trúc không được biểu hiện, còn khi trong môi trường tế
bào chỉ có mantôzơ thì gen cấu trúc mới được biểu hiện, nghĩa là được phiên mã để
tổng hợp prôtêin.
D. khi không có lactôzơ, gen cấu trúc không được biểu hiện, còn khi trong môi
trường tế bào chỉ có lactôzơ thì gen cấu trúc mới được biểu hiện, nghĩa là được phiên mã
để
tổng hợp prôtêin.
Câu 6: Cơ chế điều hoà đối với opêron lac ở E.coli dựa vào tương tác của các yếu tố nào?
A. Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng P.
B. Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với nhóm gen cấu trúc.
C. Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với vùng O.
D. Dựa vào tương tác của prôtêin ức chế với sự thay đổi của môi trường.
Câu 7: Đối với opêron ở E.coli thì tín hiệu điều hoà hoạt động của gen là
A. đường lactôzơ. B. đường saccarôzơ. C. đường mantôzơ. D. đường
glucôzơ.
Câu 8: Sinh vật nhân sơ sự điều hoà ở các opêron chủ yếu diễn ra trong giai đoạn
A. trước phiên mã. B. phiên mã. C. dịch mã. D. sau dịch mã.
Câu 9: Trong cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều
hoà R là
A. nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim phiên mã
B. mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng khởi động.

Câu 5: Trong những dạng đột biến sau, những dạng nào thuộc đột biến gen?
I - Mất một cặp nuclêôtit.
II- Mất đoạn làm giảm số gen.
III - Đảo đoạn làm trật tự các gen thay đổi.
IV - Thay thế cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác.
V - Thêm một cặp nuclêôtit.
VI - Lặp đoạn làm tăng số gen.
Tổ hợp trả lời đúng là:
A. I, II, V. B. II, III, VI. C. I, IV, V. D. II, IV, V.
Câu 6: Nguyên nhân gây đột biến gen do
A. các bazơ nitơ bắt cặp sai NTBS trong tái bản ADN, do sai hỏng ngẫu nhiên, do tác động
của tác nhân vật lí, hoá học, sinh học của môi trường.
B. sai hỏng ngẫu nhiên trong tái bản ADN, tác nhân hoá học, tác nhân sinh học của môi
trường.
C. sự bắt cặp không đúng, tác nhân vật lí của môi trường, tác nhân sinh học của môi
trường.
D. tác nhân vật lí, tác nhân hoá học của môi trường trong hay môi tường ngoài cơ thể.
Câu 7: Loại đột biến gen được phát sinh do sự bắt cặp nhầm giữa các nuclêôtit không
theo nguyên tắc bổ sung khi ADN nhân đôi là
A. thêm một cặp nuclêôtit.
B. thêm 2 cặp nuclêôtit.
C. mất một cặp nuclêôtit.
D. thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác.
Câu 8: Dạng đột biến gen thay thế một cặp nuclêôtit được hình thành thường phải qua
A. 4 lần tự sao của ADN. B. 3 lần tự sao của ADN.
C. 2 lần tự sao của ADN. D. 1 lần tự sao của ADN.
Câu 9: Guanin dạng hiếm kết cặp với timin trong tái bản tạo nên
A. nên 2 phân tử timin trên cùng đoạn mạch ADN gắn nối với nhau.
B. đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G - X.
C. đột biến thay thế cặp G – X bằng cặp A - T.

Câu 17: Tính chất biểu hiện của đột biến gen chủ yếu là
A. có lợi cho cá thể. B. có ưu thế so với bố, mẹ.
C. có hại cho cá thể. C. Không có hại cũng không có lợi
cho cá thể.
Câu 18: Đột biến thành gen trội biểu hiện
A. kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử về gen trội.
B. kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử.
C. ngay ở cơ thể mang đột biến.
D. ở phần lớn cơ thể.
Câu 19: Đột biến thành gen lặn biểu hiện
A. kiểu hình khi ở trạng thái dị hợp tử và đồng hợp tử.
B. kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp tử về gen lặn.
C. ngay ở cơ thể mang đột biến.
D. ở phần lớn cơ thể.
Câu 20: Alen đột biến luôn biểu hiện ra kiểu hình khi
A. alen đột biến trong tế bào sinh dục. B. alen đột biến trong tế bào sinh
dưỡng.
C. alen đột biến là alen trội. D. alen đột biến hình thành trong
nguyên phân.
Câu 21: Loại đột biến không di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính là
A. đột biến giao tử. B. đột biến tiền phôi. C. đột biến xôma. D. đột biến dị bội thể.
Câu 22: Trình tự biến đổi nào dưới đây là đúng:
A. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen cấu trúc thay đổi trình tự các nuclêôtit trong
mARN thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit thay đổi tính trạng.
B. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen thay đổi trình tự các axit amin trong chuỗi
pôlypeptit thay đổi trình tự các nuclêôtit trong mARN thay đổi tính trạng.
C. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen thay đổi trình tự các nuclêôtit trong tARN thay
đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit thay đổi tính trạng.
D. Thay đổi trình tự các nuclêôtit trong gen thay đổi trình tự các nuclêôtit trong rARN thay
đổi trình tự các axit amin trong chuỗi pôlypeptit thay đổi tính trạng.

Câu 29: Trường hợp gen cấu trúc bị đột biến thay thế 1 cặp G - X bằng 1 cặp A - T thì số
liên kết hyđrô sẽ
A. tăng 1. B. tăng 2. C. giảm 1. D. giảm 2.
Câu 30: Những loại đột biến gen nào xảy ra làm thay đổi thành phần các nuclêôtit nhiều
nhất trong các bộ ba mã hoá của gen?
A. Mất 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit.
B. Thêm 1 cặp nuclêôtit và mất 1 cặp nuclêôtit.
C. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 1 và số 3 trong bộ ba mã hoá.
D. Thêm 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit.
Câu 31: Dạng đột biến gen không làm thay đổi tổng số nuclêôtit và số liên kết hyđrô so
với gen ban đầu là
A. mất 1 cặp nuclêôtit và thêm một cặp nuclêôtit.
B. mất 1 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô.
C. thay thế 1 cặp nuclêôtit và đảo vị trí một cặp nuclêôtit.
D. đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit có cùng số liên kết hyđrô.
Câu 32: Dạng đột biến gen làm thay đổi nhiều nhất số liên kết hyđrô của gen là
A. mất 1 cặp nuclêôtit và thêm một cặp nuclêôtit.
B. mất 1 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit.
C. thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí số 1 và số 3 trong một bộ ba mã hoá.
D. thêm 1 cặp nuclêôtit và thay thế một cặp nuclêôtit.
Câu 33: Dạng đột biến nào sau đây có khả năng không làm thay đổi thành phần axit amin
trong chuỗi pôlipeptit?
A. Thêm 1 cặp nuclêôtit.
B. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ hai trong bộ ba mã hoá.
C. Mất 1 cặp nuclêôtit.
D. Thay thế 1 cặp nuclêôtit ở vị trí thứ ba trong bộ ba mã hoá.
Câu 34: Cho biết các bộ ba trên mARN mã hoá các axit amin tương ứng như sau: AUG =
mêtiônin, GUU = valin, GXX = alanin, UUU = phêninalanin, UUG = lơxin, AAA = lizin, UAG =
kết thúc (KT). Trình tự các cặp nuclêôtit trên gen đã tổng hợp đoạn pôlipeptit có trật tự sau:
mêtiônin - alanin – lizin – valin – lơxin – KT

B. Thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit.
C. Thêm một cặp nuclêôtit.
D. Chuyển đổi vị trí của 2 cặp nuclêôtit cho nhau.
Câu 39: Hai gen B và b cùng nằm trong một tế bào và có chiều dài bằng nhau. Khi tế bào
nguyên phân liên tiếp 3 đợt thì tổng số nuclêôtit của 2 gen trên trong thế hệ tế bào cuối
cùng là 48000 nuclêôtit (các gen chưa nhân đôi). Số nuclêôtit của mỗi gen là bao nhiêu?
A. 3000 nuclêôtit. B. 2400 nuclêôtit. C. 800 nuclêôtit. D. 200 nuclêôtit.
BÀI 5. NHIỄM SẮC THỂ VÀ ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NHIỄM SẮC
THỂ
Câu 1: Hình thái của nhiễm sắc thể nhìn rõ nhất trong nguyên phân ở kỳ
A. trung gian. B. trước. C. giữa. D. sau.
Câu 2: Tại kì giữa, mỗi NST có
A. 1 sợi crômatit. B. 2 sợi crômatit tách rời nhau.
C. 2 sợi crômatit dính nhau ở tâm động. D. 2 sợi crômatit bệnh xoắn với nhau.
Câu 3: Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể có vai trò gì?
A. Tạo thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
B. Tạo thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
C. Tạo thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.
D. Giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.
Câu 4: Thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ tế bào trong
cơ thể nhờ
A. quá trình phiên mã của ADN.
B. cơ chế tự sao của ADN cùng với sự phân li đồng đều của NST qua nguyên
phân. C. kết hợp của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
D. quá trình dịch mã.
Câu 5: Số lượng NST trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài phản ánh
A. mức độ tiến hoá của loài. B. mối quan hệ họ hàng giữa các loài.
C. tính đặc trưng của bộ NST ở mỗi loài. D. số lượng gen của mỗi loài.
Câu 6: Cặp NST tương đồng là cặp NST
A. giống nhau về hình dạng nhưng khác về kích thước và một có nguồn gốc từ bố, một có

A. làm thay đổi cấu trúc của NST.
B. sắp xếp lại các gen.
C. sắp xếp lại các gen, làm thay đổi hình dạng và cấu trúc của NST.
D. làm thay đổi hình dạng NST.
Câu 12: Hiện tượng đột biến cấu trúc NST do
A. đứt gãy NST.
B. đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường.
C. trao đổi chéo không đều giữa các crômatit trong cặp NST kép tương đồng.
D. cả B và C.
Câu 13: Hậu quả của đột biến mất đoạn lớn NST là
A. làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.
B. làm giảm cường độ biểu hiện của tính trạng.
C. làm giảm sức sống hoặc gây chết.
D. ít ảnh hưởng tới sức sống của cơ thể.
Câu 14: Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên 1 nhiễm sắc thể là
A. lặp đoạn và đảo đoạn. B. lặp đoạn và chuyển đoạn không tương
hỗ.
C. mất đoạn và lặp đoạn. D. đảo đoạn và chuyển đoạn không
tương hỗ.
Câu 15: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc
thể là
hỗ.
A. lặp đoạn, chuyển đoạn tương hỗ. B. đảo đoạn, chuyển đoạn không tương
C. mất đoạn, chuyển đoạn không tương hỗ. D. lặp đoạn, đảo đoạn.
Câu 16: Trình tự gen trên một NST bị thay đổi có thể là do
A. đột biến chuyển đoạn NST. B. đột biến mất đoạn NST.
C. đột biến đảo đoạn NST. D. đột biến đảo đoạn hoặc chuyển
đoạn NST.
Câu 17: Bộ NST từ 48 ở vượn người còn 46 ở người liên quan tới dạng đột biến cấu
trúc

A. Chuyển đoạn. B. Lặp đoạn. C. Đảo đoạn. D. Mất đoạn.
Câu 24: Trong các dạng đột biến cấu trúc NST sau đây, dạng nào thường gây hậu quả
lớn
nhất?
tương hỗ.
A. Lặp đoạn NST. B. Chuyển đoạn tương hỗ và không
C. Đảo đoạn NST. D. Mất đoạn lớn NST.
Câu 25: Người ta vận dụng dạng đột biến nào để loại bỏ những gen có hại?
A. Lặp đoạn NST. B. Chuyển đoạn. C. Đảo đoạn NST. D. Mất đoạn
NST.
Câu 26: Khi quan sát bộ NST trên tiêu bản, thấy có một NST có kích thước ngắn hơn bình
thường một cách rõ ràng. Dạng đột biến này có thể là
A. mất một đoạn NST hoặc đảo đoạn NST.
B. chuyển đoạn trên cùng NST hay mất đoạn ngắn NST.
C. đảo đoạn NST hay chuyển đoạn NST.
D. mất đoạn NST hoặc chuyển đoạn giữa các NST.
Câu 27: Loại đột biến nào dưới đây thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho cơ thể?
A. mất đoạn, đảo đoạn chứa tâm động. B. đảo đoạn, lặp đoạn ở đầu mút.
C. lặp đoạn, chuyển đoạn nhỏ NST. D. mất đoạn, chuyển đoạn lớn NST.
Câu 28: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm tăng cường hay giảm bớt sự biểu hiện
tính trạng ở sinh vật là
A. mất đoạn. B. đảo đoạn. C. lặp đoạn. D. chuyển
đoạn.
Câu 29: Ở người, mất đoạn nhiễm sắc thể số 21 sẽ gây nên bệnh
A. ung thư máu. B. bạch Đao. C. máu khó đông. D. hồng cầu
hình liềm.
BÀI 6. ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
Câu 1: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể là sự biến đổi số lượng nhiễm sắc thể có liên
quan tới
A. một hoặc một số cặp NST. B. một số cặp NST.

Câu 9: Thể lệch bội nào dưới đây dễ xảy ra hơn?
A. Thể hai (2n + 2). B. Thể một (2n – 1 - 1).
C. Thể ba (2n + 1). D. Thể không (2n - 2).
Câu 10: Những tế bào mang bộ NST lệch bội nào sau đây được hình thành trong nguyên
phân?
A. 2n + 1, 2n – 1, 2n + 2, 2n – 2. B. 2n + 1, 2n – 1, 2n + 2, n – 2.
C. 2n + 1, 2n – 1, 2n + 2, n + 2. D. 2n + 1, 2n – 1, 2n + 2, n + 1.
Câu 11: Các thể lệch bội nào sau đây hiếm được tạo thành hơn?
A. Thể không và thể bốn. B. Thể không và thể một.
C. Thể không và thể ba. D. Thể một và thể ba.
Câu 12: Ở người, thể lệch bội có ba NST 21 sẽ gây ra
A. bệnh ung thư máu. B. hội chứng Đao.
C. hội chứng mèo kêu. D. hội chứng Claiphentơ.
Câu 13: Cơ thể sinh vật mà trong nhân tế bào sinh dưỡng có số lượng bộ NST tăng lên bội
số nguyên lần (3n, 4n, 5n ) là dạng nào trong các dạng sau
đây?
A. Thể lưỡng bội. B. Thể đơn bội. C. Thể đa bội. D. Thể lệch bội.
Câu 14: Thể tự đa bội nào sau đây dễ tạo thành hơn qua giảm phân và thụ tinh ở thể
lưỡng bội?
A. Giao tử 2n kết hợp với giao tử 4n tạo hợp tử 6n.
B. Giao tử n kết hợp với giao tử 2n tạo hợp tử 3n.
C. Giao tử 2n kết hợp với giao tử 2n tạo hợp tử 4n.
D. Giao tử 2n kết hợp với giao tử 3n tạo hợp tử 5n.
Câu 15: Trong nguyên phân những thể đa bội nào sau đây được hình thành?
A. 3n, 4n. B. 4n, 7n. C. 4n, 5n. D. 4n, 8n.
Câu 16: Cơ thể tứ bội được tạo thành không phải do
A. sự thụ tinh của hai giao tử 2n thuộc hai cá thể khác nhau.
B. sự tạo thành giao tử 2n từ thể 2n và sự thụ tinh của 2 giao tử này.
C. NST ở hợp tử nhân đôi nhưng không phân li.
D. NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li.

nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia.
- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li của cặp NST tương đồng
trong
phát
sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp
của cặp gen tương ứng.
- Thực chất của quy luật phân li của Menđen là sự phân li của các alen của một gen trong
giảm phân.
2. Quy luật phân li độc lập
- Từ những phân tích và giải thích kết quả thí nghiệm, Menđen đã đưa ra quy luật
phân li độc lập với nội dung: “Các cặp nhân tố di truyền (cặp alen) phân li độc lập
với nhau trong phát sinh giao tử và kết hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh”.
- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là sự phân li độc lập và tổ hợp tự
do
của
các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li
độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.
- Thực chất của quy luật phân li độc lập là các cặp gen không alen phân li độc lập nhau
trong giảm phân khi chúng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.
3. Tương tác gen
Các gen trong tế bào không trực tiếp tác động qua lại với nhau mà chỉ các sản phẩm của
chúng tương tác với nhau để tạo nên tính trạng.
Do đột biến mà một gen có thể hình thành nhiều alen khác nhau trong quần thể.
- Các alen của cùng một gen có thể tương tác theo kiểu trội - lặn hoàn toàn như
trong
thí
nghiệm lai một tính trạng của Menđen, cũng có thể tương tác theo kiểu trội không
hoàn toàn hay đồng trội.
- Các gen không alen có thể tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung (tương tác bổ
trợ), tương tác cộng gộp.

- Bản đồ di truyền là sơ đồ theo đường thẳng chỉ ra vị trí tương đối của các gen trên
NST. Khi lập bản đồ di truyền cần phải xác định số nhóm gen liên kết cùng với việc
xác định trình tự và khoảng cách phân bố của các gen trong nhóm gen liên kết trên
NST.
6. Di truyền liên kết với giới tính
- NST giới tính là những NST đặc biệt, khác nhau giữa giống đực và giống cái. Trong
các NST giới tính không chỉ có các gen quy định giới tính mà còn có một số gen quy
định

các
tính trạng thường dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết giới tính.
- Cấu trúc NST giới tính, ví dụ cặp XY có những đoạn được gọi là tương đồng trong đó có
chứa các gen xác định những tính trạng di truyền như nhau ở cả X và Y (tương tự như các
gen trên NST thường) và đoạn không tương đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST X
hay Y.
- Cơ chế xác định giới tính:
+ XX – XY như ở động vật có vú, ruồi giấm
+ XX – XO như châu chấu, rệp
- Sự di truyền liên kết giới tính là sự di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng
nằm trên NST giới tính.
+ Các tính trạng do các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X có đặc điểm: Kết
quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau và di truyền
chéo.
+ Các tính trạng do các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST Y có đặc điểm di
truyền thẳng.
7. Sự di truyền ngoài nhân
- Di truyền ngoài nhân là sự di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trong
các bào quan của tế bào như ti thể, lạp
thể.
- Lai thuận và lai nghịch trong di truyền tế bào chất cho kết quả khác nhau, trong đó con lai

.
3 – Tiến hành thí nghiệm chứng minh.
4 – Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.
A. 4 2 3 1. B. 4 2 1 3.
C. 4 3 2 1. D. 4 1 2 3.
Câu 2: Phương pháp của Menđen không có nội dung nào sau đây?
A. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di
truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
B. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
C. lai phân tích cơ thể lai F
3
.
D. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương
phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp
bố mẹ.
Câu 3: Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen là gì?
A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.
B. Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền
các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.
C. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản.
D. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố
mẹ thuần chủng.
Câu 4: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là
A. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.
B. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến
sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.
C. sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân.
D. sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.
Câu 5: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là
A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như

C. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.
D. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Câu 11: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác
động nào của gen?
A. Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng.
B. Alen trội và lặn tác động đồng trội.
C. Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.
D. Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.
Câu 12: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F
2

A. 1 trội : 1 lặn. B. 2 trội : 1 lặn. C. 3 trội : 1 lặn. D. 4 trội : 1 lặn.
Câu 13: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?
A. Xác định được các dòng thuần.
B. Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.
C. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.
D. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.
Câu 14: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây
hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F
1
sẽ như thế
nào?
A. 100% hạt vàng. B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Câu 15: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây
hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F
1
. Cho cây F
1
tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu

3
đồng tính giống P : 2/3 cho F
3
phân tính 3 : 1.
D. 2/3 cho F
3
đồng tính giống P : 1/3 cho F
3
phân tính 3 : 1.
Câu 18: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F
2,
Menđen đã nhận biết được
điều gì?
A. 100% cá thể F
2
có kiểu gen giống nhau.
B. F
2
có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F
1
.
C. 2/3 cá thể F
2
có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F
2
có kiểu gen giống F
1
.
D. 1/3 cá thể F
2

toàn và trội không hoàn toàn là
A. kiểu gen và kiểu hình F
1
. B. kiểu gen và kiểu hình F
2
.
C. kiểu gen F
1
và F
2
. D. kiểu hình F
1
và F
2
.
Câu 24: Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện
tượng phân li ở F
2
được biểu hiện như thế nào?
A. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn. B. 2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.
C. 3 trội : 1 lặn. D. 100% trung gian.
Câu 25: Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu
hình?
A. Trội hoàn toàn. B. Phân li độc lập. C. Phân li. D. Trội không
hoàn toàn.
Câu 26: Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị
hợp về tính trạng đang xét, người ta thường tiến hành
1- Lai phân tích; 2 - Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa; 3 - Tự thụ
phấn.
A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2,

Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?
A. AA AA. B. AA Aa. C. Aa Aa. D. Aa aa.
Câu 32: Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F
1
hoa đỏ,
cho F
1
tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F
2
là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây
không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F
2
?
A. Lai cây hoa đỏ F
2
với cây F
1 .
B. Cho cây hoa đỏ F
2
tự thụ phấn.
C. Lai cây hoa đỏ F
2
với cây hoa đỏ P. D. Lai phân tích cây hoa đỏ F
2
.
Câu 33: Sau đây là kết quả lai thuận và nghịch ở ruồi giấm:
a. P ♀ cánh dài ♂ cánh ngắn F
1
: 100% cánh dài.
b. P ♀ cánh ngắn ♂ cánh dài F

đều có lông
xanh da trời. Tiếp tục cho gà F
1
giao phối với nhau được F
2
có kết quả về kiểu hình là: 1
lông đen : 2 lông xanh da trời : 1 lông trắng. Kết quả phép lai cho thấy màu lông gà bị chi
phối bởi
A. quy luật tương tác đồng trội giữa các alen.
B. quy luật di truyền trội hoàn toàn.
C. quy luật di truyền trội không hoàn toàn.
D. quy luật tác động gây chết của các gen alen.
Câu 37: Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen I
A
, I
B
, i quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen I
A
I
A
, I
A
i.
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen I
B
I
B
, I
B

nào?
A. 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
B. 3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.
C. 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
D. 4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.
Câu 3: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng
hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì
A. tỉ lệ kiểu hình ở F
2
bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.
B. tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.
C. F
2
có 4 kiểu hình.
D. F
2
xuất hiện các biến dị tổ hợp.
Câu 4: Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là
A. sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.
B. sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.
C. các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.
D. do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.
Câu 5: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về
A. sự phân li độc lập của các tính trạng.
B. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.
C. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.
D. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.

Trích đoạn BÀI 29,30 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀ BÀI 32 NGUỒN GÓC SỰ SỐNG BÀI 33 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA SINH GIỚI QUA CÁC ĐẠI ĐỊA CHẤT BÀI 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜ CHƯƠNG I CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status