Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
Ngày soạn: 01/01/2013 Tuần: 20
Tiết: 73,74
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)
Phan Bội Châu
- Vẻ đẹp hào hùng, lãng mạn của nhà chiến sĩ cách mạng trong buổi ra đi tìm đường
cứu nước.
- Giọng thơ tâm huyết, sục sôi, đầy sức lôi cuốn.
Đọc - hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại.
Trân trọng khát vọng lên đường trong buổi đầu cứu nước.
! Giáo án, sgk,…
"#$ Đọc bài, soạn bài theo hướng dẫn…
%&''&(
)'&(
*+,-./
01.+&
" 23-45!.,6 017
" 2Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung.
- Nêu những nét chính về tác giả?
- Giới thiệu vài nét về hoàn cảnh xã hội.
- Hoàn cảnh ra đời bài thơ.
" 2Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu
văn bản.
- Chí làm trai có phải là nội dung hoàn toàn
mới trong văn học hay không? Nét mới ở
- Giải thích câu “hiền thánh còn đâu học
cũng hoài”. Lí do nào khiến tác giả nói như
vậy? Sự phủ định ở đây phải chăng có điều
gì chưa đúng?
- HS suy nghĩ trả lời: Điệp từ, động từ mạnh,
hình ảnh chọn lọc, giọng thơ rắn rỏi
- Hình ảnh, từ ngữ trong hai câu cuối để lại
cho em ấn tượng gì? Qua đó em có suy nghĩ,
đánh giá gì về Phan Bội Châu?
- Nghệ thuật tiêu biểu được sử dụng trong
văn bản?
- Ý nghĩa của văn bản?
- HS dựa vào phần ghi nhớ sgk để trả lời.
+Phải dám mưu đồ xoay chuyển “càn
khôn”.
b. Hai câu thực:
- Khẳng định trách nhiệm của cái tôi cá
nhân trước thời cuộc;
- Không chỉ là trách nhiệm trước hiện tại
mà còn là trách nhiệm trước lịch sử dân
tộc.
c. Hai câu luận:
- Nêu tình hình của đất nước: ý thức về lẽ
vinh nhục gắn với sự tồn vong của đất
nước, dân tộc.
- Đề xuất tư tưởng mới mẻ, táo bạo về nền
học vấn mới, bộc lộ khí phách ngang tàng,
táo bạo, quyết liệt của một nhà cách mạng
tiên phong.
d. Hai câu kết:
- Khái niệm, những nội dung nghĩa sự việc và hình thức biểu hiện thông thường
trong câu.
- Khái niệm, những biểu hiện nghĩa tình thái và phương tiện thể hiện phổ biến trong
câu.
- Quan niệm giữa hai thành phần nghĩa trong câu.
- Nhận biết và phân tích hai thành phần nghĩa trong câu;
- Tạo câu thể hiện hai thành phần nghĩa thích hợp;
- Phát hiện và sửa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.
!: Giáo án, sgk, chuẩn kiến thức,…
"#$ Xem bài, làm bài tập luyện tập…
%&''&(
)
@./
@.+&
" 23-45!.,6 017
" 2 Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu hai thành phần nghĩa của câu.
- GV yêu cấu HS tìm hiểu mục I.1 trong
SGK và trả lời các câu hỏi.
- HS trao đổi, trả lời các sự việc:
+ Cặp A: cả hai cùng nói đến sự việc
Chí Phèo từng có thời ao ước có một gia
đình nho nhỏ.
+ Cặp B: cả hai câu cùng đề cập đến sự
việc người ta cũng bằng lòng.
- Mỗi câu thường có mấy thành phần
thành phần ngữ pháp nào của câu?
" 2Hướng dẫn học sinh luyện
tập.
- HS đọc và làm BT trong SGK,
- GV hướng dẫn, gợi ý.
@.
- Nghĩa tình thái thể hiện ở các từ: kể
thực đáng. các từ còn lại biểu hiện nghĩa
sự việc: có một ông rể quý như Xuân;
danh giá; đáng sợ. Nghĩa tình thái thừa
nhận sự việc “danh giá”, nhưng cũng
nêu mặt trái của nó là “ đáng sợ”.
- Từ tình thái có lẽ thể hiện sự phỏng
đoán về sự việc chọn nhầm nghề.
- Có hai sự việc và hai nghĩa tình thái:
Sv1: “họ cũng phân vân như mình”. Sv
mới chỉ là phỏng đoán (từ dễ,có lẽ, hình
như)
Sv 2: “mình cũng không biết rõ con gái
mình có hư hay không”(nhấn mạnh
bằng ba từ: đến chính ngay
@.
Chọn từ hẳn
- Nghĩa sv biểu hiện ở trạng thái, tính chất,
Nghĩa của câu thường được biểu hiện nhờ
những tp ngữ pháp như chủ ngữ, vị ngữ, trạng
ngữ, khởi ngữ và một số tp phụ khác.
X:YW0ZS
@.
Câu 1 diễn tả hai trạng thái: ao thu lạnh. nước
Kí duyệt
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 5
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
Ngày soạn: 04/01/2013 Tuần 21
Tiết 76,77
HẦU TRỜI
7;.
- Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà.
- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ: Thể thơ thất ngôn trường
thiên khá tự do; giọng điệu thoải mái, tự nhiên; ngôn ngữ sinh động,
- Đọc- hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
!Giáo án, SGK,
"#$ SGK, soạn bài theo hướng dẫn,
%&''&(
)'&(
*+,-./
[25.+&
" 23-45!.,6 017
" 2Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
chung
- Nêu những nét chính về Tản Đà.
- Xuất xứ tác phẩm.
" 2Hướng dẫn học sinh đọc- hiểu
văn bản.
- Đoạn đầu tiên mang nội dung gì? Thông
qua nội dung đó người đọc thấy được điều gì
nào?
- Nêu ý nghĩa của bài thơ
người đeo đuổi nghề văn ở hạ giới.
- Văn chương là nghề kiếm sống mới, có
người bán kẻ mua và có cả thị trường tiêu
thụ,
=> Người nghệ sĩ kiếm sống bằng nghề
văn rất chật vật, nghèo khó vì “văn chương
hạ giới rẻ như bèo”
- Những yêu cầu rất cao về nghề văn: Nghệ
sĩ phải chuyên tâm với nghề, phải có vốn
sống phong phú; sự đa dạng về loại, thể hiện
một đòi hỏi của hoạt động sáng tác.
=> Trực tiếp bộc lộ những suy nghĩ, phát
biểu quan niệm về nghề văn.
0BC
- Thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do.
- Giọng điệu thoải mái, tự nhiên.
- Ngôn ngữ giản dị, sống động,
D-!7
Ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan
niệm mới về nghề văn của Tản Đà.
E3F
- Ở phần đầu bài thơ tác giả khẳng định điều gì?
- Tác giả kể cho trời nghe về điều gì ở hạ giới?
G"%&1HI#J'.+.!.$ 2.+&
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Em hiểu thế nào là “ngông”; cái “ngông” của Tản Đà trong bài thơ được biểu hiện như thế
nào so với cái “ngông” trong Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.
- Xem và chuẩn bị bài Nghĩa của từ(tt) và chuẩn bị các bài tập ở phần luyện tập.
" 2Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về nghĩa tình thái
- GV yêu cầu HS tìm hiểu mục III trong
SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Nghĩa tình thái là gì?
+ Các trường hợp biểu hiện nghĩa tình
thái?
- HS trao đổi trả lời.
* GV chỉ định HS đọc chậm, rõ ghi nhớ
trong SGK.
0"NO80""]
1. Nghĩa tình thái thể hiện thái độ, sự đánh giá
của người nói đối với sự việc hoặc đối với
người nghe.
2. Các trường hợp biểu hiện nghĩa tình thái
-Sự nhìn nhận, đánh giá và thái độ của người
nói đối với sự việc được đề cập đến trong câu:
- Khẳng định tính chân thực của sự việc.
- Phỏng đoán sự việc với độ tin cây cao hoặc
thấp.
- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối với một
phương diện nào đó của sv.
- Đánh giá sv có thực hay không có thực, đã xảy
ra hay chưa xảy ra.
- Khẳng định tính tất yếu, sự cần thiết hay khả
năng của sự việc.
Tình cảm, thái độ của người nói đới với
người nghe:
- Tình cảm thân mật, gần gũi.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 8
(câu 3); nghĩa tình thái: miễn cưỡng công nhận
một sự thực (chỉ, đã đành).
2. Xác định từ ngữ thể hiện nghĩa tình thái
trong các^.
-Nói của đáng tội : lời rào đón đưa đẩy.
Có thể: phỏng đoán khả năng.
Những : tỏ ý chê đắt.
1 Kia mà: trách yêu, nũng nịu.
3. Chọn từ thích hợp.
-Chọn từ hình như.(phỏng đoán chưa chắc
chắn)
Chọn từ dễ. (sự phỏng đoán chưa chắc chắn)
Chọn từ tận. (khđịnh khoảng cách là khá xa)
EHS tự đặt câu.
E3F
Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng nghĩa tình thái và nghĩa sự việc.
G"%&1HI#J'.+.C(!.$ 2.+&
- Xem lại toàn bộ bài học
- Làm các bài tập còn lại
- Đọc và soạn bài Vội vàng của Xuân Diệu theo gợi ý sau:
+ Những sáng tác trước và sau Cách mạng tháng Tám của Xuân Diệu.
+ Giải thích nhan đề vội vàng.
+ Vội vàng ở đoạn đầu (từ đầu đến phải chăng sợ độ phai tàn sắp sửa) được thể hiện
như thế nào?
+ Vội vàng ở đoạn sau (phần còn lại) thể hiện nội dung gì?
+ Đặc sắc nghệ thuật của đoạn thơ.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 9
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
>KLMB+
" 2Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về tác giả
- GV khi nào người ta vội vàng? Giới thiệu
bài.
- HS theo dõi sgk đọc tiểu dẫn và nêu những
thông tin chính về tác giả, tác phẩm.
" 2Hướng dẫn học sinh đọc-
hiểu.
- Điệp từ “Tôi muốn” và cách liệt kê “Này
đây” nói lên khát vọng gì?
- Quan niệm mới của Xuân Diệu cuộc sống,
tuổi trẻ và hạnh phúc?
8"9:":0
7
- Xuân Diệu nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn;
- Có sức sáng tạo mãnh liệt, bền bỉ và sự
nghiệp văn học phong phú.
(+
- Xuất xứ: rút trong tập “Thơ thơ” – 1938.
- Tập thơ đầu tay cũng là tập thơ khẳng định
vị trí của Xuân Diệu – thi sĩ “mới nhất
trong các nhà thơ mới”.
;<_"9:>?0@A0
01
a. Niềm ngất ngây yêu đời, yêu cuộc sống
nêu lên lí lẽ sống vội:
- Phát hiện và say sưa ca ngợi thiên nhiên:
+ Biết bao niềm hạnh phúc kỳ thú;
+ Thể hiện quan niệm mới: trong thế giới
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 11
phai tàn…
=> Cuộc sống trần gian đẹp như một thiên
đường; nhưng thời gian một đi không trở
lại, đời người ngắn ngủi. Vì thế cần sống
vội.
b. “Thực hành” sống vội vàng:
- Vội vàng là chạy đua với thời gian: sống
mạnh mẽ, đầy đủ với từng phút giây của sự
sống.
- Thể hiện mãnh liệt cái tôi đầy tham muốn.
-> Bộc lộ quan niện nhân sinh mới chưa
từng thấy trong thơ ca truyền thống.
0BC
- Sự kết hợp giữa mạch cảm xúc và mạch
luận lí;
- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng
tạo độc đáo về hình ảnh thơ;
- Sử dụng ngôn từ; nhịp điệu dồn dập, sôi
nổi, hối hả, cuồng nhiệt…
D-!7
Quan niệm nhân sinh, quan niệm thẩm
mĩ mới mẻ của Xuân Diệu – nghệ sĩ của
niềm khát khao giao cảm với đời.
E3F
Hệ thống bài học bằng các câu hỏi
G"%&1HI#J'.+.C(!.$ 2.+&
- Học thuộc bài thơ.
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 12
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
- Xuân Diệu giải bày về tập “Thơ thơ”. “Đây là hồn tôi vừa lúc vang ngân; đây là
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
" 2Hướng dẫn xác định mục
đích, yêu cầu
- HS phân tích ngữ liệu để đi đến khái niệm
và xác định mục đích yêu cầu.
- GV nêu tình huống: trong thực tế có
những người cái gì cũng cho là đúng hoặc
thấy sai mà không lên tiếng. Ngược lại có
những người lúc nào cũng chăm chăm tìm
ra cái sai thậm chí biến đúng thành sai.
Em đồng tình với kiểu người nào? HS đưa
ý kiến, tranh luận, bảo vệ ý kiến của mình,
bác bỏ những ý kiến trái ngược.
- Hãy xác định mục đích và yêu cầu của
thao tác lập luận bác bỏ?
`;a"JYb:T:
B+
- Bác bỏ: là bác đi, gạt đi, không chấp nhận.
-Thao tác lập luận bác bỏ là dùng lí lẽ,
chứng cứ để gạt bỏ những quan điểm, ý kiến
sai lệnh, thiếu chính xác,… từ đó nêu ý kiến
của mình để thuyết phục người nghe, người
đọc.
c
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 14
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
- Khi bác bỏ cần chú ý các yêu cầu cơ bản
nào?
phục.
Y4
- Nắm chắc sai lầm của quan điểm, ý kiến
cần bác bỏ.
- Đưa ra lí lẽ, bằng chứng thuyết phục.
- Thái độ: thẳng thắn, cẩn trọng, chừng mực,
phù hợp hoàn cảnh, đối tượng tranh luận.
]"@]@d
S^ce'B
a. Ngữ liệu 1:
- Luận điểm bác bỏ: Nguyễn Du là một con
bệnh thần kinh.
- Lí lẽ, dẫn chứng làm cơ sở bác bỏ:
+ Người đồng bệnh với ND không có.
+ Những di bút của thi sĩ, chỉ căn cứ vào mấy
bài thơ nói về ma quỷ, về âm hồn -> không
có cơ sở để kêt luận.
+ Đưa dẫn chứng so sánh: Paxcan, những thi
sĩ Anh Cát Lợi, Na Uy, Đan Mạch.
b. Ngữ liệu 2:
- Luận cứ bị bác bỏ: tiếng nói mình nghèo
nàn.
- Cách bác bỏ: nêu nguyên nhân và tác hại:
+ Nguyên nhân: thiếu hiểu biết tiếng mẹ đẻ,
vốn từ còn nghèo nàn hơn cả những phụ nữ
nông dân.
+ Tác hại: từ bỏ tiếng mẹ đẻ, không còn tinh
thần dân tộc.
+ Đặt nhiều câu hỏi để tăng tính thuyết phục.
f
tiếp nhận dễ chấp nhận, tin theo.
X:YW0ZS
1. Bài tập 1/26:
- Cách bác bỏ:
+ Dùng lí lẽ: kẻ sĩ… cứng ra mềm.
+ Dẫn chứng: Ngô Tứ Văn
- Giọng bác bỏ: lập luận khúc chiết, cách nói
hàm nghĩa ẩn ý sâu xa.
- Cách bác bỏ: Đưa dẫn chứng tiêu biểu: Thơ
Hồ Xuân Hương, thơ Bôđơle, thơ “của chúng
ta”.
- Giọng văn: giản dị, cụ thể, nhẹ nhàng.
2. Bài tập 2/27: - Người học yếu càng cần có
người bạn tốt giúp đỡ.
- Kết bạn với những người học yếu là giúp
bạn vươn lên học khá, giỏi.
- Những người học kém vẫn cần có những
điều để ta học tập, những người giỏi cũng có
sai lầm cần sửa chữa.
- Tình bạn chân thành giúp chúng ta vượt qua
những rào cản của cuộc sống.
3. Bài tập 1/ 31.
- Cách bác bỏ: vừa hình tượng vừa thực tế để
phân tích cụ thể, có sức thuyết phục.
+ Ví lối sống đó: giống … vướng mắt nữa.
+ Nêu tác hại của lối sống đó bằng cách so
sánh “nhưng hễ… hoang dại nào”
gTừ so sánh trên người bác bỏ kết luận “con
người…như thế”
- Tự xây dựng một tình huống và dùng kĩ năng, thao tác để bác bỏ.
- Chuẩn bị bài Tràng giang của Huy Cận theo các yêu cầu sau:
+ So sánh tên gọi “trường giang” và “tràng giang”
+ Phân tích nội dung bài thơ theo từng khổ.
>KLMB+
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 17
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
Tiết 83,84
TRÀNG GIANG
Huy Cận
1. Kiến thức
- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên Tràng giang và tâm trạng của nhà thơ.
- Đôi nét phong cách nghệ thuật thơ Huy Cận : sự kết hợp giữa hai yếu tố cổ điển và
hiện đại;
tính chất suy tưởng, triết lí,
2. Kĩ năng
- Đọc - hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích, bài giảng tác phẩm trữ tình.
1. Giáo viên: Giáo án, sgk,…
2. Học sinh: Xem bài, soạn bài…
>%&''&(
1. Ổn định:
2. Bài cũ:
3. Bài mới:
01
Gv: Danh Tuấn Khải Trang 18
Trường THPT Đinh Thành Ngữ văn 11 cơ bản
+ Âm Hán việt: sắc thái cổ kính, trang
trọng.
- Lời đề từ: Bâng khuâng trời rộng nhớ
sông dài.
+ Tình: bâng khuâng, thương nhớ.
+ Cảnh: trời rộng, sông dài.
->Đối diện với cái vô cùng, vô tận của
không gian vốn vô thuỷ vô chung của
thời gian, con người cảm nhận một cách
thấm thía nỗi cô đơn, nhỏ nhoi của
mình, thấy bơ vơ lạc lỏng. Đó là nỗi
niềm của cái tôi trữ tình và cũnng là nét
nhạc chủ âm của toàn bài thơ.
- Bài thơ mở ra với khung cảnh như thế
nào?
- Hình ảnh nào trong khổ thơ gợi cho
em nhiều ấn tượng nhất?
-Sang khổ thứ 2 bức tranh Tràng giang
có thêm những hình ảnh nào? Cồn -
nhỏ, làng - xa, Chợ - vãn, bến – cô liêu.
Sự xuất hiện của các hình ảnh ấy có ý
nghĩa gì?
-Phân tích giá trị biểu cảm của các từ
láy?
- Ở khổ thơ này, bức tranh tràng giang
được bổ sung thêm một vài hình ảnh, đó
là những hình ảnh nào?
thấm thía. “Không khói” – “nhớ nhà”:
nỗi nhớ da diết, sâu nặng hơn.
- GV gợi ý để HS so sánh với ý thơ của
Thôi Hiệu.
- Gía trị nghệ thuật của văn bản?
* Giọng thơ mang phong vị đường thi
sâu lắng, những rung cảm tinh vi và
sáng tạo hiện đại.
- Ý nghĩa của văn bản?
- GV nỗi buồn bao trùm bài thơ là nỗi
buồn thời đại, nối buồn thế hệ.
- Hai câu cuối: bộc lộ tấm lòng thương nhớ quê
da diết.
0BC
- Sự kết hợp hìa hòa giữa sắc thái cổ điển và
hiện đại.
- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo
hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm.
D-!7
- Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên, nỗi sầu của
cái tôi cô đơn giữa vũ trụ rộng lớn.
- Niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòng
yêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả.
4. Củng cố
- Câu đề từ của
- Học thuộc bài thơ.
- Theo Xuân Diệu, Tràng giang là bài thơ “ca hát non sông đất nước, do đó dọn đường
cho lòng yêu giang sơn, Tổ quốc”.
- Làm bài tập: thao tác lập luận bác bỏ.
Tiết 84
"; :
- Nêu những mặt làm được của học
sinh
- HS: Xem bảng thống kê để thấy
được những ưu và hạn chế của lớp
mình.
;t@R
Dựa vào “Xuất dương lưu biệt” – Phan Bội
Châu - hãy trình bày lí tưởng làm trai?
\+*u
- Nội dung: Đề ra lí tưởng sống cho thanh thiếu niên
ngày nay qua bài Xuất dương lưu biệt.
- Thể loại: Nghị luận xã hội
- Phạm vi: Xuất dương lưu biệt và kinh nghiệm sống
20142
- Phan Bội Châu là nhà cách mạng tiên phong trong
phong trào yêu nước những năm đầu thế kỉ XX.
- Trong bài thơ “ Xuất dương lưu biệt”, ông thể hiện chí
làm trai của mình bằng những lời lẽ hùng hồn, tự tin.Cụ
thể:
+ Làm trai phải tự quyết định vận mệnh của mình,
không để trời đất xoay chuyển.
+ Phải để lại dấu ấn cá nhân của mình trong cuộc đời,
trong cộng đồng nói chung.
+ Kiên quyết phủ nhận những tín điều xưa cũ trong sách
vở thánh hiền.
+ Hăm hở ra đi tìm con đường mới cho đất nước, cho tổ
quốc.
- Liên hệ thực tế: hiện có một bộ phận thanh niên còn lơ
là, ham chơi, không chú trọng việc lập thân, lập nghiệp,
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng
" 2Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu chung
- HS trình bày một vài nét về cuộc đời của
Hàn Mặc Tử qua việc chuẩn bị bài ở nhà.
- GV chốt ý, nhấn mạnh: Ông là người yêu
đời, rất yêu trăng, căn bệnh ông mắc phải
có ảnh hưởng đến hồn thơ ông.
- Xuất xứ của tác phẩm ? Nhận xét cảnh vật
và tình người trong bài thơ? Nêu chủ đề bài
thơ?
*Chủ đề: Bài thơ miêu tả cảnh, người Vĩ
Dạ (xứ Huế) đẹp, trong sáng, lung linh,
huyền ảo qua đó thể hiện tâm trạng, lòng
yêu cuộc sống của nhà thơ.
" 2Hướng dẫn học sinh đọc-
hiểu văn bản
- Câu thơ mở đầu với hình thức là một câu
hỏi, ngoài mục đích hỏi còn mục đích gì
khác?
8"9:":0
7:
- Hàn Mặc Tử là người có số phận bất hạnh.
- Ông là một trong những hồn thơ có sức sáng
tạo mãnh liệt trong phong trào thơ mới “ngôi
sao chổi trên bầu trời thơ Việt Nam” (Chế Lan
Viên)
(+
- Viết năm 1938, in trong tập Thơ Điên;
sao có sự tách rời. Gió có thể bay theo gió
nhưng mây không thể theo đường mây
được. Mây luôn phải phụ thuộc vào gió.
Vậy mà ở đây, gió, mây mỗi đằng đi một
ngả. Thi sĩ đã tạo hình ảnh này bằng cái
nhìn mặc cảm chia lìa. Mang nặng mặc
cảm của một người tha thiết gắn bó với đời
mà đang có nguy cơ phải chia lìa với cõi
đời nên thi sĩ nhìn đâu cũng thấy chia lìa.
- Cảnh sông nước đêm trăng ntn ? Nhận
xét?
+ HS chỉ ra được tâm trạng tác giả.
+ GV giảng: mọi hình ảnh đều gợi sự chia
li, trong khoảnh khắc đơn côi ấy nhà thơ
chỉ biết bám víu trông chờ vào trăng, từ
- Câu hỏi tu từ: vừa hỏi, vừa mời mọc, vừa hờn
trách trong tâm trạng vời vợi nhớ mong.
- Bức tranh thôn Vĩ:
+ Timh khôi, mới mẻ, trong lành.
+ Màu xanh non toả dưới ánh bình minh.
- Hình ảnh chân dung người con gái với khuôn
mặt đep, phúc hậu.
=> Bức tranh tràn đầy sức sống với những
hình ảnh sinh động của cảnh vật và con người.
b. Khổ 2:
- Nhịp thơ 4/3, nghệ thuật nhân hoá: cắt đôi,
chia lìa ngang trái;
-> Cảnh đẹp, buồn, tâm trạng cô đơn.
- Câu hỏi toát lên niềm hi vọng đầy khắc khoải
định.
- Mang chút hoài nghi mà lại thiết tha với cuộc
sống.
0BC
- Trí tưởng tượng phong phú.
- Nghệ thuật so sánh, nhân hóa; thủ pháp lấy
động gợi tĩnh, sử dụng câu hỏi tu từ,
- Hình ảnh sáng tạo, có sự hòa quyện giữa thực
và ảo.
D-!7
- Bức tranh phong cảnh Vĩ Dạ và niềm yêu
đời, ham sống mãnh liệt mà đầy uẩn khúc của
nhà thơ.
- Nỗi buồn, cô đơn trong cảnh ngộ bất hạnh
của một con người.
E3F
Hệ thống lại toàn bộ bài học
G"%&1HI#J'.+.C(!.$ 2.+&
- Học thuộc lòng bài thơ.
- “Đây thôn Vĩ Dạ vừa đem đến cho người đọc bức tranh thiên nhiên đặc trưng cho hoa cỏ
núi sông một vùng Miền Trung nước Việt, vừa cho người ta thấy vẻ đẹp lãng mạn của tình
yêu thời Thơ mới”.
- Đọc và soạn bài Chiều tối theo hướng dẫn SGK
>KLMB+Tiết: 90
CHIỀU TỐI
Hồ Chí Minh
->cô vân: chòm mây lẻ loi –> chòm mây,
->mạn mạn: chậm chậm, lững lờ trôi –>
trôi nhẹ.
->Câu 3 thừa từ tối.
- Bức tranh chấm phá, gợi tả ở hai câu
đầu ntn?
*Cánh chim, chòm mây và Bác:
- Tương đồng: Lẻ loi, cô đơn mỏi mệt
- Tương phản:
+ Chim: về tổ >< Bác: Không nơi trú ngụ.
+ Mây, chim tự do>< Bác bị giam cầm.
=> Ung dung thư thái vượt lên hoàn cảnh
(không có sự mệt mỏi): Người có bản lĩnh
“thép”.
*GV liên hệ thơ xưa: Buồn…
+Ca dao: Chim bay về núi tối rồi
+ Nguyễn Du: Chim hôm thoi thót về
rừng. + Huy Cận: Chim nghiêng cánh
8"9:":0
- Giới thiệu Nhật ký trong tù: Hoàn cảnh ra
đời, những giá trị cơ bản.
- Vị trí bài thơ:
+ Trên đường chuyển lao từ Tĩnh Tây ->
Thiên Bảo và cuối thu 1942.
+ Bài thứ 31trong Nhật kí trong tù (134 bài)
. ;<="9:>?0@A0
01
a.Bức tranh thiên nhiên:
- Màu sắc cổ điển:
+ Cánh chim bé nhỏ giữa không gian rộng lớn