giáo án sinh học lớp 6 học kỳ 1 - Pdf 25

Tuần 1 Ngày soạn:…………………………………………
Tiết 1 Ngày dạy:……………………………………… …

MỞ ĐẦU SINH HỌC
Bài 1. ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-Nêu được đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống.
-Phân biệt được vật sống và vật không sống.
2/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng tìm hiểu hoạt đôïng của sinh vật
3/Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên ,yêu thích môn học
II/THÔNG TIN BỔ SUNG:
Cần phân biệt :vật sống và cơ thể sống.Vật sống (hay sinh vật) là khái niệm
rộng hơn trong đó bao gồm:
-Dạng sống chưa có cấu tạo tế bào(vd:Virut).
-Các dạng sống có cấu tạo tế bào(cả đơn bào và đa bào) chúng là những cơ thể
sống.Do đó ở mục 2 (Đặc điểm của cơ thể sống) không muốn dùng thuật ngữ “Vật
sống” mà dùng “cơ thể sống).
III/CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bò phương tiện dạy học:
a/GV:Tranh vẽ 1 vài động vật ăn cỏ,ĐV ăn thòt.
b/HS:Vật thật:Các loại ĐV,TV có ở đòa phương.
2/Phương pháp:Quan sát+Vấn đáp gợi mở+TH tư duy trên giấy –bút.
IV/TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:
1/n đònh lớp:
2/Kiểm tra bài cũû:
3/Mở bài:Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật,cây cối ,con vật khác
nhau.Đó là thế giới vật chất xung quanh ta,chúng bao gồm các vật không sống và vật
sống(hay sinh vật)
*Hoạt động 1:Nhận dạng vật sống và vật không sống.

+Con gà ,cây đậu có lớn lên sau 1 thời
gian được nuôi,trồng.Trong khi đó cái bàn
thì không thay đổi
-Đại diện nhóm trình bày ý kiến của
nhóm,nhóm khác bổ sung
-HS nêu 1 vài vd, lớp nhận xét bổ sung
-HS rút ra KL
⇒Tiểu kết :
-Vật sống:Lấy thức ăn,nước uống,lớn lên ,sinh sản.(vd:Cây đậu,con gà…)
-Vật không sống:không lấy thức ăn,không lớn lên.(vd:cái bàn,hòn đá…)
*Hoạt động 2:Đặc điểm của cơ thể sống
-Yêu cầu HS đọc  SGK
-GV treo tranh và gợi ý
-Trước khi điền vào bảng GV cần
gợi ý để HS xác đònh lấy các chất
cần thiết là gì?cũng như loại bỏ các
chất cần thiết là gì?
-GV làm với 3 vật vd trong SGK,sau
đó gọi HS cho vài vd khác
-GV gọi 3 HS lên trình bày trước lớp
?Hãy nêu những điểm khác nhau
giữa vật sống và vật không sống?
-GV nhận xét bổ sung
-HS đọc  và ghi nhớ kiến thức
-HS qs và ghi nhận
TV ĐV
+Lấy các chất cần thiết ……………
+Loại bỏ các chất thải………………
-HS theo dõi và tự cho vd khác
-HS còn lại theo dõi,góp ý và bổ sung

-Lớn lên và sinh sản.

4/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁÙ:
HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK.
Trả lời câu hỏi 2 SGK/6
Đáp n :1,2,4,5
5/DẶN DÒ:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2 SGK.
-Chuẩn bò bài mới “Nhiệm vụ của sinh học”
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 3
Tuần 1 Ngày soạn:…………………………………………
Tiết 2 Ngày dạy:……………………………………… …
Bài 2. NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-Nêu được 1 số vd để thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với những mặt lợi hại
của chúng.
-Biết được 4 nhóm SV chính:ĐV,TV,VK ,nấm.
-Biết được nhiệm vụ của sinh học và TV học.
2/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng qs,so sánh.
3/Thái độ:
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên ,yêu thích môn học
II. THÔNG TIN BỔ SUNG:
Việc phân chia các nhóm sinh vật chính (các giới sinh vật) hiện nay còn chưa
thống nhất:
-Quan niệm trước đây: Thế giới hữu cơ gồm 2 giới: giới Động vật và giới Thực vật
(Bao gồm cả Vi khuẩn và Nấm).
-Quan niệm hiện nay:
+Quan niệm 4 giới: giới Sinh vật chưa có nhân chuẩn ((gồm Vi khuẩn và Khuẩn

con người
1 Cây mít Trên cạn To Không Có ích
2 Con voi Trên cạn To Có Có ích
3 Con giun đất Trong đất Nhỏ Có Có ích
4 Con cá chép Dưới nước TB Có Có ích
5 Cây bèo tây Dưới nước TB Không Có ích
6 Con ruồi Trên không Nhỏ Có Có hại
7 “Cây” nấm rơm m ướt Nhỏ Không Có ích
-Qua bảng thống kê em có nhận xét gì về
thế giới SV(về nơi ở,về kích thước…)và
vai trò của chúng đối với đời sống con
người?
-Sự phong phú về môi trường sống,kích
thước khả năng di chuyển của SV nói lên
điều gì?
-HS nhận xét theo cột dọc,bổ sung cho
hoàn chỉnh
-HS trao đổi nhóm yêu cầu rút ra được
kết luận:SV đa dạng.
b. Xác đònh các nhóm SV chính:
-Hãy QS lại bảng thống kê có thể chia
thế giới SV thành mấy nhóm.
-HS có thể khó xếp nấm vào nhóm
nào,GV yêu cầu HS đọc  SGK,kết hợp
qs H2.1SGK/8
-Thông tin đó cho cho em biết điều gì?
-Khi phân chia SV thành 4 nhóm người ta
dựa vào những đặc điểm nào?
-GV gợi ý:
+ĐV:di chuyển

đời sống con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như TV học.

4/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ:
- HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK.
-Trả lời câu hỏi 3 SGK/9
5/DẶN DÒø:
-Học bài, trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/9.
-Chuẩn bò bài mới “Đặc điểm chung của TV”
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 6
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
HỒ NGỌC VÀNG
Tuần 2 Ngày soạn:…………………………………………
Tiết 3 Ngày dạy:……………………………………… …

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT
Bài 3. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT.
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-HS nắm được đặc điểm chung của TV
-Tìm hiểu sự đa dạng phong phú của TV
2/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng qs,so sánh,kỹ năng hoạt động cá nhân,hoạt động nhóm.
3/Thái độ:
Giáo dục lòng yêu tự nhiên,bảo vệ TV
II. THÔNG TIN BỔ SUNG
Giới thực vật là một trong các giới của sinh giới. Vì vậy khi nhận xét về dặc
điểm chung của giới Thực vật tránh để nhầm lẫn sang các giới khác.
III/CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bò phương tiện dạy học:
a/GV:Tranh ảnh khu rừng vườn cây ,sa mạc,hồ nước,…

+Em có nhận xét gì về TV
-GV theo dõi các nhóm và gợi ý cho
những nhóm học yếu
-GV chữa bằng cách gọi 3-4 HS đại diện
cho nhomù trình bày,nhóm khác bổ sung
-GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
-Yêu cầu HS đọc thêm thông tin về số
lượng loài TV trên Trái Đất và ở Việt
Nam
+Cây lúa,cafe , cây sen,xương rồng…
+TV phong phú:Đồng bằng;nơi ít TV:sa
mạc
+Cây me,cây dầu,cây đa……
+Cây bèo tây,rong đuôi chó,bèo cám…
chúng khác cây sống trên cạn là không có
bộ rễ ăn sâu trong đất.
+Cây hành,cây cà,cây cải ….
+TV rất phong phú và đa dạng.
-HS tiếp tục hoàn thành câu hỏi
-Đại diện 3-4 nhomù trình bày,nhóm khác
bổ sung.
→HS rút ra KL
-HS đọc thêm thông tin về số lượng loài
TV trên Trái Đất và ở Việt Nam
⇒Tiểu kết :
Thực vật sống ở mọi nơi trên Trái Đất chúng có nhiều dạng khác nhau,thích
nghi với môi trường sống.
*Hoạt động 2: Đặc điểm chung của TV .
-Yêu cầu HS làm BT∇ SGK/11
-GV kẻ bảng này lên bảng

-Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK/12
Gợi ý câu 3*:
TV nước ta tuy rất phong phú nhưng chúng ta cần phải trồng cây bảo vệ chúng vì:
-Dân số tăng,nhu cầu về lương thực tăng,nhu cầu về mọi mặt và sử dụng sản
phẩm từ TV tăng.
-Tình trạng khai thác rừng bừa bãi làm giảm diện tích rừng,nhiều TV quý bò
khai thác cạn kiệt
-Vai trò của TV đối với đời sống.
*Kiểm tra đánh giá: Em hãy đánh dấu X vào ô vuông

đầu câu trả lời đúng
nhất:Điểm khác cơ bản giữa TV với các SV khác.
a  TV rất phong phú,đa dạng.
b  TV sống ở khắp nơi trên Trái Đất.
c  TV có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ,phần lớn không có khả năng duy
chuyển,PỨ chậm với trước các kích thích của MT.
d TV có khả năng vận động ,lớn lên,sinh sản.
Đáâp án: c
5/DẶN DÒø:
-Học bài, làm BT SGK/12.
-Đọc mục “Em có biết”
-Chuẩn bò bài mới “Có phải tất cả TV đều có hoa”
-Đem vật mẫu:cây có hoa,quả:cà ,ớt….
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 9
Tuần 2 Ngày soạn:…………………………………………
Tiết 4 Ngày dạy:……………………………………… …
Bài 4. CÓ PHẢI TẤT CẢ THỰC VẬT ĐỀU CÓ HOA.
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-HS biết qs,so sánh để phân biệt được cây có hoa và cây không có hoa dựa

1SGK/13 ghi nhớ kiến thức về các cơ
quan của cây cải.
-HS trao đổi nhóm hoàn thành bài tập
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 10
từ:cqsd,cqss,nuôi dưỡng,duy trì và phát
triển nòi giống điền vào chỗ trống(…) cho
phù hợp trong các câu sau:
a.Rễ ,thân ,lá là….
bHoa,quả ,hạt là…
c.Chức năng chủ yếu của cqsd là…
d. Chức năng chủ yếu của cqss là…
*Hoạt động (theo nhóm):Phân biệt TV
có hoa và TV không có hoa
-GV kiểm tra vật mẫu của HS
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng 2 SGK/13
-GV chữa bảng 2 bằng cách gọi 1-3 HS
đại diện nhóm trình bày
-GV lưu ý cây dương xó không có hoa
nhưng có cqss đặc biệt
-GV nêu câu hỏi:Dựa vào đặc điểm có
hoa của TV có thể chia thành mấy nhóm?
-Yêu cầu HS đọc  ,cho biết thế nào là
TV có hoa và TV không có hoa?
-Cho HS làm BT∇ SGK/14
-GV nhận xét bổ sung.
Yêu cầu nêu được:
a….cqsd
b…cqss
c…sinh sản để duy trì nòi giống.
d…nuôi dưỡng cây.

-Cho HS làm BT∇ SGK/14
-GV nhận xét bổ sung.
-Đại diện 1-3 nhóm trình bày nhóm khác
bổ sung
-HS ghi nhận
-HS trả lời:TV chia thành 2 nhóm:TV có
hoa và TV không có hoa
-HS dụa vào cách phân biệt TV có hoa
và TV không có hoa
-HS làm nhanh BT∇ SGK/14
-HS hoàn thành BT
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 11
⇒Tiểu kết :
*Thực vật có 2 nhóm:TV có hoa và TV không có hoa
-TV có hoa: là những TV mà cqss là hoa,quả,hạt.
-TV không có hoa :ø cqss không phải là hoa,quả ,…
*Cơ thể TV có hoa gồm 2 loại cơ quan:
-Cqsd :rễ,thân ,lá có chức năng chính là nuôi dưỡng cây.
-Cqss :hoa,quả,hạt có chức năng sinh sản,duy trì và phát triển nòi giống.
*Hoạt động 2:Cây 1 năm và cây lâu năm
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi ∇ SGK/15
?Kể tên những cây có vòng đời kết thúc
trong vòng 1 năm
?Kể tên 1 số cây sống lâu năm,thường ra
hoa kết quả nhiều lần trong đời
-Các em hãy phân biệt cây 1 năm và cây
lâu năm?
-HS trao đổi nhóm hoàn thành∇ SGK/15
+Lúa ,ngô,mướp…

d  cây su hào,cây dưa chuột,cây cải,cây ớt.
Đáâp án: b,d
5/DẶN DÒø:
-Học bài, làm BT SGK.
-Chuẩn bò bài mới “Kính lúp,kính hiển vi và cách sử dụng”

Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 13
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
HỒ NGỌC VÀNG
Tuần 3 Ngày soạn:…………………………………………
Tiết 5 Ngày dạy:……………………………………… …

CHƯƠNG I:TẾ BÀO THỰC VẬT
Bài 5. KÍNH LÚP KÍNH HIỂN VI VÀ CÁCH SỬ DỤNG.
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-HS nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
-Biết cách sử dụng kính lúp
2/Kỹ năng:
Rèn luyện kỹ năng thực hành.
3/Thái độ:
Có ý thức giữ gìnø bảo vệ kính lúp và KHV
II. THÔNG TIN BỔ SUNG
Bài “Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng” là một bài thực hành được
dạy ngay tiết đầu của chương I, nhằm hướng dẩn cho HS biết cách sử dụng những
công cụ nghiên cứu, giúp cho việc học tốt môn Sinh học trong năm học lớp 6 và
những năm học sau.
Lần đầu tiên HS được làm quen và sử dụng kính , đặt biệt kính hiển vi là
một dụng cụ đắt tiền, dễ vỡ, vì vậy GV cần hướng dấn HS khi di chuyển kính phải
chú ý cầm bằng cả 2 tay, tay phải cầm thân kính, tay trái đở chân kính.

→ 1HS trình bày,HS khác bổ sung
-HS trình bày cách sử dụng kính lúp cho
cả lớp nghe,HS khác trình bày lại
-4 nhóm nhận kính lúp và tiến hành qs 1
cây rêu bằng cách tách riêng 1 cây đặt
trên giấy
→ Vẽ lại hình lá rêu đã qs được
⇒Tiểu kết :
-Kính lúp cầm tay gồm :1 tay cầm bằng kim loại(hoặc bằng nhựa) và tấm
kính trong lồi 2 mặt.
-Cách sử dụng:Để mặt kính sát vật mẫu,từ từ đưa kính lên cho đến khi nhìn
rõ vật.
*Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng
*Tìm hiểu cấu tạo của KHV:
-HS đọc thông tin ,qs KHV ,kết hợp qs
H5.3 cho biết cấu tạo KHV?
-Các nhóm đọc thông tin ,qs KHV ,kết
hợp qs H5.3 xác đònh các bộ phận của
KHV
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 15
-GV kiểm tra bằng cách gọi đại diện 1-2
nhóm trình bày
-GV hỏi :bộ phận nào của KHV là quan
trọng nhất?vì sao?
*Cách sử dụng KHV:
-GV làm thao tác cách sử dụng để cả lớp
cùng theo dõi từng bước
-GV chốt lại kiến thức trọng tâm.
-Đại diện 1-2 nhóm trình bày,các nhóm
còn lại chú ý nghe và bổ sung

I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-HS phải tự làm được 1 tiêu bảng tế bào TV(tế bào vãy hành hoặc tế bào thòt
quả cà chua chín)
2/Kỹ năng:
- Có kỹ năng sử dụng KHV.
. –Tập vẽ hình đã qs được trên KHV
3/Thái độ:-Bảo vệ ,giữ gìn dụng cụ
-Trung thực chỉ vẽ những hìn qs được.
II. THÔNG TIN BỔ SUNG
-Đối với tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành:
+Chỉ lấy một lớp tế bào biểu bì.
+Trải phẳng lớp tế bào biểu bì sao cho không bò đè lên nhau.
+Thực hiện đúng thao tác sao cho không có bọt khí.
+Nếu tiêu bản nhiều nước thì dùng giấy thấm hút bớt nước.
-Đối với tiêu bản tế bào rời thòt quả cà chua cũng thực hiện như với tiêu bản tế
bào biểu bì vảy hành nhưng cần lưu ý thêm:
+Chọn quả cà chua chín để các tế bào thòt quả rời nhau.
+Khi lấy mẩu, dùng kim mũi mác lấy một chút nước cà chua quẹt
một lớp thật mỏng lên bản kính. Tìm trên thò trường kính xem chổ có các tế bào
không bò đè lên nhau, quan sát kó một tế bào rời.
III/CHUẨN BỊ:
1/Chuẩn bò phương tiện dạy học:
a/GV:Chuẩn bò
-Biểu bì vảy hành,thòt quả cà chua chín
-KHV,bàn kính,lá kính
-Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt
-Kim nhọn,giấy hút nước
-Tranh phóng to H 6.2, 6.3
b/HS:Học lại bài KHV

nhóm mình.phân biệt.phân biệt vách
ngăn tế bào
-HS vẽ hình vào vỡ
IV/ TỔNG KẾT BÀI THỰC HÀNH:
-Đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng sử dụng kính và kết quả thực hành
-HS về nhà hoàn thành hình vẽ
-Cho điểm TH của từng nhóm
V/ KẾT THÚC BÀI THỰC HÀNH:
-Lau kính,xếp vào hợp và bảo vệ kính
-Vệ sinh lớp học
-Trả lời câu hỏi SGK
-Chuẩn bò bài mới “Cấu tạo tế bào TV”
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 18
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
HỒ NGỌC VÀNG
Tuần 4 Ngày soạn:…………………………………………
Tiết 7 Ngày dạy:……………………………………… …

Bài 7. CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT.
I/ MỤC TIÊU:
1/Kiến thức: HS xác đònh được
-Các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng TB
-Những thành phần cấu tạo chủ yếu của TB
-Khái niệm về mô
2/Kỹ năng:
-Rèn luyện kỹ năng quan sát vẽ hình
-Nhận biết kiến thức
3/Thái độ:Giúp các em yêu thích môn học.
II. THÔNG TIN BỔ SUNG:
Vách tế bào là vỏ ngoài tế bào, chủ yếu do xenlulô tạo nên. Khác với tế

khác nhận xét, giáo viên nhận xét.
Lát cắt ngang phần lá
+ Đều có cấu tạo bằng tế bào.
+Khác nhau.
-1-2 HS phát biểu, HS khác nhận xét.
-1 HS đọc to thông tin SGK.
-TV khác nhau có kích thước không giống
nhau.
-1-2 Hs phát biểu, Hs khàc nhận xét =>
kết luận.
⇒Tiểu kết :
-Các cơ quan của TV đều được cấu tạo bằng tế bào
-Các TB TV có hình dạng và kích thước khác nhau.
*Hoạt động 2: Cấu tạo TB
-GV yêu cầu HS quan sát H7.4 . GV treo
tranh câm H7.4.

Sơ đồ cấu tạo TBTV
-GV gọi 1 HS lên bảng xác đònh các bộ
phận của tế bào trên tranh câm.
-GV gọi 1 HS đọc to thông tin SGK về
chức năng của từng bộ phận trong tế bào.
* GV giảng: Lục lạp trong chất tb chỉ có ở
tb thòt lá tạo thành chất diệp lục, có hầu
hết ở cây có màu xanh để giúp cây q hợp.
-HS quan sát H7.4 , ghi nhớ ác bộ phận
của tế bào.
-1 HSlên bảng xác đònh các bộ phận của
tế bào trên tranh câm.
-1 HS đọc to thông tin SGK về chức năng

*Một số loại mô TV:mô phân sinh ngọn,mô mềm,mô nâng đỡ.
4/ CỦNG CỐ –ĐÁNH GIÁ:
-HS đọc phần kết luận trong khung màu hồng SGK.
-Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK
*Cho HS tham gia trò chơi giải ô chữ
5/DẶN DÒø:
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
-Đọc mục “Em có biết”
-Chuẩn bò bài mới “QS tế bào TV” .
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 21
Tuần: 4 Ngày soạn:……………………………
Tiết: 8 Ngày dạy: ……………………………
§ 8 SỰ LỚN LÊN VÀ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO

I/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:Hs trả lời các câu hỏi:
- Tế bào lớn lên như thế nào?
- Tế bào phân chia như thế nào?
+ Hiểu ý nghóa của sự phân chia và lớn lên của tế bào thực vật, chỉ có những tế
bào ở mô phân sinh mới có khả năng phân chia.
2/Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng quan sát , so sánh, thảo luận nhóm.
3/Thái độ:Giáo dục ý chăm sóc và bảo vệ cây.
II. THÔNG TIN BỔ SUNG:
Thực chất sự to ra và lớn lên ở cơ thể thực vật là nhờ hai quá trình liên tiếp
không thể tách rời nhau đó là tế bào lớn lên đến một mức độ nhất đònh thì phân chia,
các tế bào con lớn lên lại phân chia, cứ như thế tiếp tục làm tăng số lượng và kích
thước tế bào. Nhưng không phải tất cả các tế bào thực vật đều có khả năng đó, khi
những tế bào thực vật đã phân hoá thành các mô vónh viễn như mô che chở, mô dẫn,
mô đồng hoá, mô tiết những tế bào trong các mô này không có khả năng phân chia.
Vậy chỉ có những tế bào ở mô phân sinh như mô phân sinh ngọn, mô phân sinh gióng,

 Tế bào non có kích thước nhỏ,
tế bào nhỏ lớn dần thành tế bào
trưởng thành.
 Nhờ sự trao đổi chất.
-Đại diện 1-2 HS trình bày ý kiến ,
HS khác nhận xét.
-HS ghi nhận
⇒Tiểu kết :
Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá
trình trao đổi chất.
HOẠT ĐỘNG 2: SỰ PHÂN CHIA CỦA TẾ BÀO (15 Ph)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV treo H8.2 lên bảng yêu cầu HS quan sát.
-GVgọi 1 HS đọc to thông tin SGK.
? Tế bào phân chia như thế nào?
-GV gọi lần lượt 1-2 nhóm trả lời, gọi nhóm
-HS quan sát H8.2 đọc to thông tin
SGK thảo luận nhóm.
 Đầu tiên hình thành 2 nhân, sau
đó chất tb phân chia, vách tb hình
thành ngăn đôi tế bào củ thành hai
tế bào mới.
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 23
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
khác nhận xét.
-GV chỉ vào H8.2 mô tả lại quá trình phân chia
tế bào: Mối quan hệ giữa sự lớn lên và phân
chia tế bào
Tế bào non
lớn dần

em cho là đúng:
1/ Các tế bào ở mô nào có khả năng phân chia?
a.Mô che chở. c.Mô phân sinh.
b.Mô nâng đở. d.Cả a,b và c
2/ Trong các tế bào sau đây tế bào nào có khả năng phân chia?
a.Tế bào non. c.Tế bào già.
b.Tế bào trưởng thành. d.Cả a,b và c.
Đáp án: 1-c; 2-b.
5/DẶN DÒ: (3ph)
-Học bài,vẽ H8.1,2 SGK ,trả lời câu hỏi SGK /28.
-Chuẩn bò bài mới “ Các loại rễ, các miền của rễ”.
Đem rễ của 1 số loại cây:cải,cam,nhãn,cỏ ,lúa
Phan Thò Hạnh Trường THCS An Trường C Trang 24
DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
HỒ NGỌC VÀNG
Tuần: 5 Ngày soạn:…………………………………………
Tiết: 9 Ngày dạy:……………………………………………
CHƯƠNG II: RỄ
§ 9 CÁC LOẠI RỄ, CÁC MIỀN CỦA RỄ

I/MỤC TIÊU:
1/Kiến thức:
-HS nhận biết được và phân biệt được 2 loại rễ chính: rễ cọc và rễ chùm.
-Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ.
2/Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, so sánh.
3/Thái độ: Giáo dục HS có ý thức bảo vệ thực vậtdụng cụ.
II. THÔNG TIN BỔ SUNG:
-Phần kiến thức về hạt được trình bày ở chương VII, vì vậy trong bài này GV
không sử dụng khái niệm cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm để phân loại rễ.
-Một số loại rễ cây cụ thể:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status