Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Nhóm 61
Giáo viên: Nguyễn Hữu Quyền
Lớp: 01ĐHTP 2
Nhóm6 : Nguyễn Thị Phước 2005100269
Võ Thị Mai Lý 2005100432
Phạm Thị Minh Huyền 2005100242
Trần Thị Mỹ Trang 2005100467
Huỳnh Thị Mai Trinh 2005100302
ồ Chí Minh, 3/2012
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
TỔNG QUÁT 4
Khái niệm 4
Thành phần hóa học dầu thực vật 4
Các loại dầu và đặc tính của từng loại 5
Tình hình sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam 7
Quy trình công nghệ 8
Giới thiệu về sản phẩm dầu mè 8
Nguyên liệu 9
Quy trình công nghệ sản xuất dầu mè 12
LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 20
Đặc điểm thiên nhiên của vị trí xây dựng 20
Vùng nguyên liệu 24
khiết.
Ngoài giá trị về mặt dinh dưỡng dầu thực vật tinh luyện còn là nguyên liệu chế
biến thức ăn làm tăng hương vị, giá trị cảm quan của các món ăn. Đến với đề tài này
nhóm chúng em đã chọn địa điểm xây dựng và tìm hiểu về quy trình sản xuất dầu thực
vật tinh luyện để hiểu rõ hơn về công nghệ chế biến của một loại nguyên liệu khá gần gũi
và thiết thực đối với cuộc sống hằng ngày của chúng ta.
Nhóm sinh viên thực hiện!
Nhóm 63
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Tổng quan:
Khái niệm:
Dầu ăn được tinh lọc từ nguồn gốc thực vật, nằm ở thể
lỏng trong môi trường bình thường. Có khá nhiều loại dầu
được xếp vào loại dầu ăn được gồm: dầu ô liu, dầu cọ,
dầu nành, dầu canola, dầu hạt bí ngô, dầu bắp, dầu
hạt hướng dương, dầu cây rum, dầu lạc, dầu hạt nho,
dầu vừng, dầu argan và dầu cám gạo. Nhiều loại dầu ăn
cũng được dùng để nấu ăn.
Dầu thường được khử mùi bằng cách nhúng vào hỗn hợp hương liệu thực phẩm chẳng
hạn như thảo mộc tươi, tiêu, gừng trong một khoảng thời gian nhất định. Tuy nhiên, phải
thật cẩn thận khi trữ dầu đã khử mùi để chống phát sinh Clostridium botulinum (một loại
vi khuẩn sản sinh ra chất độc có thể gây ngộ độc tiêu hóa).
Thành phần hóa học dầu thực vật
Một số hợp chất cơ bản thường gặp trong nguồn chất béo tự nhiên:
- Triglycerin:
+ Là thành phần chủ yếu của dầu mỡ chiếm 95-98% trong hạt dầu
+ Triglycerin dạng hóa học tinh khiết chất không màu, không mùi vị. Khối lượng
phân tử của triglycerin tương đối cao nên khó bay hơi, ở nhiệt độ trên 240-250
O
C, áp
- Các vitamin:
+ Trong các hợp chất ban đầu thường có các vitamin: A,D,E,F,K…Ngoài ra còn có
một số chất có khả năng tạo ra một số tiền sinh tố.
+ Provitamin:
• β-caroten: tiền vitamin A.
• Egosterol: tiền vitamin D.
Các loại dầu và đặc tính của từng loại:
Nghiên cứu cho thấy những loại dầu có màu sáng (tức là tinh lọc nhiều) có điểm sôi
cao hơn. Mặc dù kết quả của cuộc nghiên cứu có thể khác biệt tùy vào từng mẫu dầu
khác nhau (thương hiệu, thành phần, quá trình chế biến), nhưng những dữ liệu dưới đây
cũng rất hữu ích trong việc so sánh đặc tính của các loại dầu khác nhau.
Bảng : Đặc tính của các loại dầu thực vật
Dầu/chất
béo
Bão
hòa
Không bão
hòa đơn
Không bão
hòa đa
Điểm
sôi
Sử dụng
Bơ 66% 30% 4% 150°C
Nấu ăn, nướng, nêm gia vị,
làm nước sốt, ướp hương
Dầu dừa 92% 6% 2% 177°C
Nướng bánh, làm kẹo, đánh
trứng, làm áo bánh, làm kem
càphê không sữa, pha giòn
15% 24% 61% 241°C
Nấu ăn, trộn salad, dầu thực
vật, macgarin, tạo giòn
Dầu hoa
hướng
dương
11% 20% 69% 246°C
Nấu ăn, trộn salad,
macgarin, tạo giòn
Tình hình sản xuất và tiêu thụ tại Việt Nam
Ngành dầu thực vật nước ta trong thời gian qua đã phát triển nhanh và hiệu quả.
Năm 2010, sản lượng dầu thực vật tinh luyện ước tính vào khoảng 700.000 tấn, tăng
19% so với cùng kỳ năm 2009.
Ngành dầu thực vật nước ta tiếp tục sử dụng các loại dầu thô trong và ngoài nước;
trong nước chủ yếu là vừng, lạc và cám gạo, còn dầu thô nước ngoài chủ yếu là đậu
tương và cọ. Các nhà sản xuất và thương nhân trong nước dự báo sản lượng trong nước
năm 2011 sẽ tăng 15% vào khoảng 805.000 tấn, phần lớn là do việc 2 nhà máy nghiền
đậu tương đi vào hoạt động trong năm nay.
Quy hoạch phát triển ngành dầu thực vật Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến
năm 2025. Theo đó:
Nhóm 66
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
+ Giai đoạn 2011-2015 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ
17,37%/năm. Đến năm 2015, sản xuất 1.138 ngàn tấn dầu tinh luyện; 268 ngàn tấn dầu
thô; xuất khẩu 50 ngàn tấn dầu các loại.
+ Giai đoạn 2016-2020 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ
7,11 %/năm. Đến năm 2020, sản xuất 1.587 ngàn tấn dầu tinh luyện 370 ngàn tấn dầu
thô; xuất khẩu đạt 80 ngàn tấn dầu các loại.
+ Giai đoạn 2021-2025 giá trị sản xuất công nghiệp toàn ngành tăng bình quân từ
3,69%/năm. Đến năm 2025, sản xuất và tiêu thụ 1.929 ngàn tấn dầu tinh luyện; 439
có dầu được trồng lâu đời (khoảng 2000 năm trước công nguyên).Sau đó được đưa vào
vùng tiểu Á (Babylon) và được di về phía tây - vào châu Âu và phía nam vào châu Á dần
dần được phân bố đến Ấn Độ và một số nước nam Á Trung Quốc.Ấn Độ được xem như
là trung tâm phân bố của cây mè.
Tình hình sản xuất
Các vùng trồng chính:
- Châu Á : Sản xuất 55 - 60% sản lượng trên thế giới
- Châu Mỹ: 18 - 20%
- Châu Phi: 18 - 20%
Ngoài ra, Châu Âu và Châu Đại Dương cũng có trồng rãi rác nhưng không đáng kể.
Ở nước ta mè được trồng nhiều ở các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long. Miền Đông
Nam Bộ và Trung Bộ (riêng tỉnh An Giang, diện tích trồng mè hiện nay tăng lên đến
16.000 ha).
Tại vùng Châu Phú An Giang, năng suất đạt từ 400 - 600 kg/ha. Nếu áp dụng biện
pháp canh tác thích hợp, năng suất mè có thể đạt 1 tấn/ha. Hiện nay, diện tích mè không
mở rộng được do tình hình xuất khẩu không ổn định và giá cả biến động so với các loại
cây trồng khác.
Công dụng và giá trị kinh tế.
o Công dụng:
+ Hạt mè: chế biến thực phẩm
+ Dầu mè: dùng trong thực phẩm, kỹ nghệ, y học, mỹ phẩm.
o Giá trị dinh dưỡng.
Mè có giá trị dinh dưỡng cao, trong hạt mè có chứa: 45 - 55% dầu, 19 - 20% Protein,
8 - 11% đường, 5% nước, 4 - 6% chất tro.
Phân loại
Một số giống được trồng phổ biến hiện nay:
* Nhóm mè vàngở :An Giang, Miền Đông, Cồn Khương.
* Nhóm mè đenở: Trà Ôn, Campuchia.
Sự sinh trưởng và phát triển của mè
Nhóm 69
+ Giống được trồng phổ biến ở An Giang và Cần Thơ là mè trắng Thuận Hải.
o Thu hoạch
Nhóm 610
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Mè ra hoa kết trái suốt thời gian sinh trưởng, do đó xác định thời gian thu hoạch đúng
lúc sẽ làm hạn chế mất hạt do nứt trái, hạt rơi xuống đất. Thu hoạch khi thấy lá bên dưới
vàng và trái có những đốm đen nhiều.
=> Chú ý: Trong suốt thời gian thu hoạch, nếu không khéo, có những giống mất 75% do
thu hoạch trễ. Nhưng nếu thu hoạch đúng, cũng có những giống mất 10% năng suất do
các thao tác thu hoạch phơi gom.
o Tồn trữ:
Sau khi thu hoạch, loại bỏ các tạp chất để tồn trữ:
- Nếu tồn trữ làm giống cho mùa sau, phải giữ mè trong chai, lu hũ, bên trong đựng hạt
giống, bên trên có một lớp tro trấu để hút ẩm. Chú ý lấy những trái ở giữ cây để làm
giống.
- Nếu thu hoạch để bán hạt, chỉ cần đựng vào các bao đay để nơi thoáng mát.
Quy trình công nghệ sản xuất dầu mè
• Sơ đồ sản xuất dầu mè
Nhóm 611
!"#$%
&%'("
)*+, /
*0"
123
45/
6("7"*8
93:;/%3
6(";,
/E Ép sơ bộ
o Mục đích:
Lấy dầu ra khỏi nguyên liệu có dầu bằng lực ép được tạo thành do cơ cấu máy và cấu
trúc “sạn” của bột chưng sấy.
- Thường dùng máy ép trục vít, máy EP và ETP.
- Trong quá trình ép, nhiệt độ tăng dần do ma sát. Sự tăng nhiệt độ này phụ thuộc vào
tính đàn hồi của nguyên liệu và cấu tạo máy.
o Yêu cầu của mè sau khi ép:
+ Bã ép có màu sắc vàng, bóng nhẵn.
+ Hàm lượng dầu trong bã khoảng 7-11%.
+ Nếu bã ép mềm có dạng sẫm thì do bột quá ẩm nếu bã khô cứng có rạn nứt là do
bột quá khô.
o Thiết bị lọc: máy lọc khung bản
'E Xử lý bã ép
Bã sau khi ép còn 5-7% bã dầu, bã có tính hút ẩm và mùi rất dễ bốc nóng và nhiểm
vi sinh vật do đó cần bảo quản hạt đem đi chế biến ngay.
FE Phương pháp trích ly
- Là quá trình ngâm chiết- làm chuyển dầu từ nguyên liệu vào dung môi thực hiện
bằng khuếch tán phân tử và khuyết tán đối lưu.
- Sau khi trích ly lượng dầu trong mixen là 25%, cặn, chất màu, phophatit 0.03%, bã
là 30% dung môi, 8% nước, 0.5%dầu.
- Dung môi trích ly:Thường dùng là hydrocacbon mạch thẳng từ các sản phẩm chế
biến dầu mỏ hydrocacbon thơm.
Nhóm 613
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
• Các yếu tố ảnh hưởng đến vận tốc và độ kết dầu khi trích ly:
+ Mức độ phá vỡ cấu trúc tế bào
+ Kích thước và hình dạng hạt
+ Độ ẩm nguyên liệu trích ly
+ Tốc độ chuyển động của dung môi
Phương pháp chủ yếu dựa vào phản ứng trung hòa acid bằng bazơ. Dưới tác dụng của
dung dịch kiềm các acid béo tự do và các tạp chất có tính acid sew tạo thành muối kiềm,
chúng không tan trong dầu mỡ, có thể tan trong nước nên có thể phân ly ra khỏi dầu bằng
cách lắng hoặc rửa nhiều lần. Quá trình hình thành xà phòng hóa từ acid béo tự do theo
phản ứng:
RCOOH + NaOH RCOONa + H
2
O
Nhóm 614
!"#$%HI9
4*;JK;L/M0$#
&% /(INHI9
4*;JK;L/ /(
&% /(INHI9
4*;JK;L/ /(
6(";!"#$%
*0"
6("O;,
P%"+3QR3;R/);E
6"#'S/A%ITHIUF
VTA%9<Q$%INHI9
U<M0$#W;R/);+L/
A /M0$#W'(";!"#X
P;"Y3OZ#YJ*E
$#19T;0"
13[;!%\:M0$#K]
6("^R;7@"/"
6("+,#^R;7@"/"
A /=#P_`E
IN_I9
6("^<;*
123 *'!%;=%
! ij
%\0^);/Qk+:7:
9);-j#%";*("
6(";!Q#L#
]lN#1Im#
&nHP;o#QR3E
p;/J+,#
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
o Cách tiến hành:
- Để loại trừ hết xà phòng trong dầu, cần tiến hành rửa dầu liên tục nhiều lần.
- Lượng nước rửa mỗi lần khoảng 3-5% so với dầu.
- Số dầu rửa khoảng 3 lần.
- Nhiệt đọ nước rửa 80-90
O
C.
- Dùng máy ly tâm thể lỏng đẻ phân ly nước ra khỏi dầu.
- Dầu sau khi rửa phải đính tính xà phòng.
qE Sấy dầu:
o Mục đích: tách ẩm ra khỉ dầu sau khi rửa.
o Tiến hành:
- Có thể sấy bằng áp suất khí quyển hoặc thiết bị sấy chân không.
+ P < 10 mmHg
+ Nhiệt độ 105- 110
O
C
+ Thời gian sấy: 45- 60ph.
+E Tẩy màu:
• Sơ đồ quy trình công nghệ khâu tẩy màu
- Tẩy màu xong cần làm nguội dầu rồi dùng máy ép lọc để phân ly bã hấp phụ và dầu.
E Lọc:
o Mục đích: Loại bỏ tạp chất và hấp phụ.
- Dầu sau khi tẩy màu xong được làm nguội, rồi dùng máy ép lọc khung bản để phân ly bã
hấp phụ và dầu.
- Dầu sau khi tẩy màu dễ bị õi hóa nên cần chứa trong các thùng kín tránh tiếp xúc với Fe.
E Khử mùi:
• Sơ đồ quy trình công nghệ khâu khử mùi
Nhóm 617
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
o Mục đích:
Loại bỏ các mùi lạ và các chất gây mùi cho dầu mà quá trình tẩy màu không loại
bỏ được : mùi đất, than.
- Dùng acid citric cho vào dưới dạng dung dịch 50% với tỷ lệ 0,02% so với trọng lượng
dầu, acid citric sẽ tạo thành phức chất với các kim loại ngăn cản tác dụng xúc tác của các
lim loại có lẫn trong dầu tạo thành phản ứng làm biến chất dầu. Có thể cho acid vào dầu
ở nhiệt độ 100 – 120
0
C sau khi đã khử mùi xong và hạ nhiệt độ.
- Để chống lại hiện tượng ôi hóa dầu người ta thường sử dụng những chất chống ôi hóa để
bảo quản dầu.
o Nguyên tắc:
Dùng hơi khô hoặc hơi quá nhiệt tiếp xúc trực tiếp với dầu trong điều kiện chân
không và nhiệt độ cao.Các chất gây mùi trong dầu sẽ được hơi nước kéo ra khỏi dầu.
o Cách tiến hành:
- Dầu sau khi tẩy màu được hút vào thiết bị khử mùi. Dầu được đun nóng bằng hơi gián
tiếp lên 100
0
C đồng thời rút chân không để khử khí tan trong dầu. Khi nhiệt độ lên tới
150 – 160
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Hình 1: Bản đồ của huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long
• Địa điểm đặt nhà máy là khu công nghiệp Bình Tân:
Vị trí trong tỉnh: Xã Thành Lợi, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
- Vị trí trong vùng/ khu vực: Cách TP. Cần Thơ 18 km, Cách TP. Vĩnh Long
37km, Cách TP. HCM 171km
- Khoảng cách vị trí tới sân bay: cách Sân Bay Cần Thơ (Sân bay Trà Nóc)
khoảng 28 km.
- Khoảng cách đến các bến cảng gần nhất:
+ Cảng Bình Minh thuộc phạm vi Khu công nghiệp Bình Minh: 13 km,có khả
năng tiếp tàu có trọng tải từ 15.000 đến 20.000 tấn.
+ Cảng Vĩnh Long :37 km. Có thể tiếp nhận tàu có tải trọng đến 3.000 tấn cập
bến. Năm cặp bờ sông Cổ Chiên thuộc địa phận TP Vĩnh Long. Cảng có hệ thống kho
chứa trên 40.000 tấn.
+ Cảng Cái Cui Cần Thơ: 28km . Có năng lực trao đổi hành hóa 526.904 tấn/năm,
cảng đã đưa vào hoạt động 02 cầu cảng với tải trọng khoảng 30.000 tấn và tàu có tải
trọng từ 5.000 đến 10.000 tấn cập bến, với tổng diện tích kho bãi là 39.924 m
2
- Cách 1 Quốc lộ 1A:7km
- Diện tích nhà máy sản xuất là 1ha tương đương với 10.000 m
2
.
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Vĩnh Long nằm ở trung tâm đồng bằng sông Cửu Long, có diện tích tự nhiên 1.475,19
km
2
, bằng 0,4% diện tích cả nước, dân số trung bình là 1.044 triệu người (số liệu thống
kê năm 2004). Phía Đông Nam giáp tỉnh Trà Vinh, phía Tây Nam giáp thành phố Cần
Thơ, phía Tây Bắc giáp tỉnh Đồng Tháp, phía Bắc và Đông Bắc giáp tỉnh Tiền Giang và
thuỷ và bộ. Ở Vĩnh Long có 4 loại đất chính: đất phèn có 90.779,06 ha, chiếm 68,94%
diện tích đất toàn tỉnh; đất phù sa có 40.577,06 ha, chiếm 30,81%; đất giồng cát có
212,73 ha, chiếm 0,16%; đất xáng thổi có 116,14 ha, chiếm 0,09%.
Vĩnh Long còn có lượng cát sông và đất sét làm vật liệu xây dựng khá dồi dào, cát
dưới lòng sông với trữ lượng khoảng 100 - 150 m
3
, cát được sử dụng chủ yếu cho san lấp.
Ngoài ra do nằm ở vị trí tích tụ thuận lợi nên hàng năm sông Tiền, sông Hậu, sông Cổ
Chiên luôn được bồi tụ một lượng cát lớn; đất sét làm nguyên liệu sản xuất gạch, ngói,
gốm được tập trung chủ yếu dọc theo sông Tiền và rải rác ở các huyện, thị trong tỉnh,
tổng trữ lượng đất sét các loại có thể khai thác được toàn tỉnh đạt 92 triệu m
3
.
Nhóm 621
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Nếu so sánh với toàn quốc và vùng đồng bằng sông Cửu Long thì Vĩnh Long có tỉ lệ
đất nông nghiệp so với tổng diện tích tự nhiên cao hơn mức trung bình của vùng và gấp 4
lần mức trung bình cả nước, đất chưa sử dụng chỉ chiếm một tỉ lệ thấp.
Tài nguyên khoáng sản
Vĩnh Long là tỉnh đặc biệt nghèo về tài nguyên khoáng sản, cả về số lượng lẫn chất
lượng. Tỉnh chỉ có nguồn cát và đất sét làm vật liệu xây dựng, đây là nguồn thu có ưu thế
lớn nhất của tỉnh Vĩnh Long so với các tỉnh trong vùng về giao lưu kinh tế và phát triển
thương mại - du lịch.
Nguồn nước
Tỉnh Vĩnh Long nằm giữa 2 con sông lớn nhất của đồng bằng sông Cửu Long, nên có
nguồn nước ngọt quanh năm, đó là tài nguyên vô giá mà thiên nhiên ban tặng. Vĩnh Long
có mạng lưới sông ngòi chằng chịt, hình thành hệ thống phân phối nước tự nhiên khá
hoàn chỉnh, lượng mưa hàng năm trên địa bàn tỉnh lớn. Ngoài ra, Vĩnh Long còn có tiềm
năng nguồn nước khoáng chất lượng cao, có khả năng phát triển công nghiệp sản xuất
nước giải khát và nước tinh khiết phục vụ ngành y tế.
mè, sản lượng 1.915,4 tấn. Trong đó, vụ Đông Xuân trồng được 601,5 ha mè, vụ Hè Thu
trồng 414,9 ha. Hai xã trồng nhiều nhất huyện là Tân An Thạnh: 260 ha và Tân Lược:
195 ha. Ở vụ Xuân Hè năm nay, nông dân trong huyện đã bỏ hẳn cây đậu nành thay bằng
cây mè. Riêng vụ Hè Thu năm nay, diện tích mè có khả năng cao hơn vụ này năm rồi, có
thể đạt gần 500 ha do đầu ra thuận lợi.
Ở đây nhóm chọn vùng nguyên liệu cung cấp cho nhà máy là các huyện và các
tỉnh lân cận trong vòng bán kính 50km.
Kỹ thuật canh tác
o Thời vụ:
a. Vụ đông xuân:
Gieo từ tháng 12-1dl (sau khi nước rút) thu hoạch tháng 2-3 dl, vụ này cho năng
suất cao nhất trong năm.
Mè trồng vụ Đông Xuân có điều kiện thuận lợi phơi hạt dễ dàng.hạt có màu sáng
đẹp, không bị nấm mốc tấn công làm biến dạng hạt, do đó giá trị kinh tế cao.Trồng vụ
này, cây không bị đổ ngã, ít sâu bệnh, không ngập úng.
b. Vụ hè thu:
Nhóm 623
Thiết kế nhà máy thực phẩm GVHD: Nguyễn Hữu Quyền
Thường được trồng trên đất rẫy để tránh bị úng khi mưa nhiều, bắt đầu gieo vào tháng
4-5 dl thu hoạch vào tháng 6-7 dl. Vụ naöy năng suất thấp nên chỉ trồng trên đất rẫy lấy
giống cho vụ sau.
o Giống
Tùy theo mục đích sau khi thu hoạch để chọn giống trồng. Những giống mè vàng dễ
tiêu thụ trong nước hơn mè đen, nếu xuất khẩu, mè đen có giá trị cao hơn mè vàng, mè
đen một vỏ giá trị cao hơn mè đen hai vỏ.
- Mè đen:
+ Có thời gian sinh trưởng dài.
+ Thân cao 160cm cũng có giống cao 2 -3 m.
+ Giá trị xuất khẩu cao hơn mè trắng, nhất là mè đen một vỏ.
+ Thích hợp trồng ở vùng núi (độc canh cây mè) ít sâu bệnh tấn công, hiện nay
Nhà máy có sự hợp tác với các nhà mý trong vùng về mặt kinh tế, kỹ thuật để tăng
cường sử dụng chung các công trình điện, nước, hơi, công trình giao thông vận tải, tiêu
thụ sản phẩm phụ của nhà máy góp phần giảm vốn đầu tư, hạ giá thành sản phẩm rút
ngắn thời gian hoàn vốn. Dầu thành phẩm được đem đi phân phối đến các doanh nghiệp
phân phối sản phẩm thực phẩm.
Phụ phẩm là bã mè sau khi ép lấy dầu được đưa đến các cơ sở sản xuất thức ăn chăn
nuôi, các xí nghiệp sản xuất phân bón và thuốc trừ sâu.
Nguồn cung cấp nhiên liệu
Ngoài dùng điện để hoạt động các máy móc và trang thiết bị, nhà máy còn dùng các
nguồn nhiên liệu: dầu diesel, xăng, nhớt để chạy máy phát điện và ôtô vận chuyển.
Nguồn cung cấp điện
Được cung cấp từ hệ thống điện lưới quốc gia có dọc theo Quốc lộ 1A do Công ty Điện
lực tỉnh Vĩnh Long cung cấp đến hàng rào khu công nghiệp, doanh nghiệp tự đầu tư hạ
lưới điện.Đồng thời nhà máy cũng cần lắp thêm một máy phát điện dự phòng để đảm bảo
sản xuất liên tục khi có sự cố mất điện.
Bảng khảo sát giá điện được sử dụng trong nhà máy
Giờ loại
Thấp điểm
( từ 22h đến 4h)
(đồng/kWh)
Bình thường
(từ thứ 2-7: 4h – 9h;
11h30 -17h, 20h -
22h; chủ nhật: 4h
-22h)
( đồng/kWh)
Cao điểm
(từ thứ 2-7: 9h30 -
11h; 17h - 20h)
(đồng/kWh)