BÁO CÁO
SỬ DỤNG PHẦN MỀM GEOSPATIAL TOOLKIT
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG SINH KHỐI TỈNH
QUẢNG NINH
Giáo viên hướng dẫn: PGS. TS Văn Đình Sơn Thọ
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Quang Đại 20104520
Nguyễn Thái Dương 20104677
Đỗ Thị Thu Hà 20104686
Nguyễn Thị Thu Hà 20106165
Hồ Văn Ninh 20104748
1
I. QUẢNG NINH
Quảng Ninh là tỉnh ven biển thuộc vùng Đông Bắc, và là tỉnh có nhiều thành phố
nhất của Việt Nam. Quảng Ninh được ví như một Việt Nam thu nhỏ, vì có cả biển,
đảo, đồng bằng, trung du, đồi núi, biên giới. Trong quy hoạch phát triển kinh tế,
Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc vừa thuộc vùng duyên hải
Bắc Bộ. Đây là tỉnh khai thác than đá chính của Việt Nam.
Quảng Ninh là một trong 25 tỉnh, thành phố có biên giới, tuy nhiên lại là tỉnh duy
nhất có đường biên giới trên bộ và trên biển với Trung Quốc, với đường biên giới trên
bộ dài 118,825 km và đường phân định Vịnh Bắc Bộ trên biển dài trên 191 km. Mặc
khác, Quảng Ninh là một trong 28 tỉnh, thành có biển, với đường bờ biển dài 250 km,
trong đó có 40.000 hecta bãi triều và trên 20.000 hecta eo vịnh, có 2/12 huyện đảo của
cả nước. Tỉnh có 2.077 hòn đảo, và diện tích các đảo chiếm 11,5% diện tích đất tự
nhiên.
1. Vị trí địa lý
Quảng Ninh nằm ở địa đầu phía đông bắc Việt Nam, có dáng một hình chữ nhật
lệch nằm chếch theo hướng đông bắc - tây nam. Phía đông nghiêng xuống nửa phần
đầu vịnh Bắc bộ, Phía tây tựa lưng vào núi rừng trùng điệp. Toạ độ địa lý khoảng
106
o
bởi hoàn lưu gió mùa Đông Nam Á nên khí hậu bị phân hoá thành hai mùa gồm có
mùa hạ thì nóng ẩm với mùa mưa, còn mùa đông thì lạnh với mùa khô. Nhiệt độ trung
bình trong năm từ 21 – 23
o
C, lượng mưa trung bình hàng năm 1.995 m, độ ẩm trung
bình 82 – 85%. Mùa lạnh thường bắt đầu từ hạ tuần tháng 11 và kết thúc vào cuối
tháng 3 năm sau, trong khi đó mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng.
Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau, mùa mưa nhiều bắt đầu từ
tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10. Ngoài ra, Do tác động của biển, nên khí hậu của
Quảng Ninh nhìn chung mát mẻ, ấm áp, thuận lợi đối với phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp và nhiều hoạt động kinh tế khác.
Quảng Ninh có tấc cả khoảng 30 sông, suối với chiều dài trên 10 km. Diện tích lưu
vực thông thường không quá 300 km
2
, trong đó có 4 con sông lớn là hạ lưu sông Thái
Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ. Tuy nhiên, hầu hết các sông suối
đều ngắn, nhỏ và độ dốc lớn. Lưu lượng và lưu tốc rất khác biệt giữa các mùa. Vào
mùa đông, các sông cạn nước, có chỗ trơ ghềnh đá nhưng mùa hạ lại ào ào thác lũ,
nước dâng cao rất nhanh. Lưu lượng mùa khô 1,45 m
3
/s, mùa mưa lên tới 1500 m
3
/s,
chênh nhau 1.000 lần.
Quảng Ninh có 4 thành phố, 1 thị xã và 9 huyện trực thuộc, Trong đó, có 186 đơn
vị hành chính cấp xã bao gồm 115 xã, 61 phường và 10 thị trấn. Quảng Ninh là tỉnh có
nhiều thành phố trực thuộc nhất của Việt Nam.
Ðơn vị hành
chính cấp
Huyện
13 phường
và 3 xã
11 phường
và 8 xã
1 thị trấn
và 11 xã
Năm được công
nhận
1993 2008 2011 2012 2011
Huyện
Hoành Bồ
Huyện
Đầm Hà
Huyện
Cô Tô
Huyện
Đông
Triều
Huyện
Tiên Yên
Huyện
Hải Hà
Huyện
Bình
Liêu
Huyện
Ba Chẽ
843,7 412,37 39,75 397,11 437,59 526,01 471,39 576,66
46.288 33.219 4.985 156.627 44.352 52.279 27.629 18.877
55 81 126 395 102 100 57 33
cho các ngành sản xuất trong nước và xuất khẩu, đóng góp quan trọng cho sự phát
triển kinh tế, tăng trưởng GDP của tỉnh Quảng Ninh. Quảng Ninh với di sản thiên
nhiên thế giới Vịnh Hạ Long 2 lần được Tổ chức UNESCO tôn vinh. Với di tích văn
hóa Yên Tử, bãi cọc Bạch Đằng, Đền Cửa Ông, Đình Quan Lạn, Đình Trà Cổ, núi Bài
Thơ thuận lợi cho phát triển du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch thể thao, du lịch
văn hóa tâm linh. Quảng Ninh được xác định là 1 điểm của vành đai kinh tế Vịnh Bắc
Bộ, là cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh. Có
hệ thống cảng biển , cảng nước sâu có năng lực bốc xếp cho tàu hàng vạn tấn, tạo ra
nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đường biển giữa nước ta với các nước trên thế giới.
Quảng Ninh có hệ thống cửa khẩu phân bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt cửa khẩu
quốc tế Móng Cái là nơi hội tụ giao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các
nhà đầu tư; Là cửa ngõ giao dịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trong
khu vực.
Quảng Ninh xếp thứ 5 cả nước về thu ngân sách nhà nước (2011) sau thành phố
Hồ Chí Minh, thủ đô Hà Nội, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và thành phố Hải Phòng.
[24]
Tính
đến hết năm 2011 GDP đầu người đạt 2264 USD/năm. (Hạ Long 3711
USD/năm ,Móng Cái 2764 USD/năm ,Cẩm Phả 2686 USD/năm ,Uông Bí 2460
USD/năm). Lương bình quân của lao động trong tỉnh ở các ngành chủ lực như than,
5
điện, cảng và du lịch đều ở mức cao .(2011 Điện 8,6 Triệu đồng Than 7.7 Triệu đồng
Du Lịch - Dịch vụ 9.2 Triệu đồng).
4. Dân cư
Tính đến năm 2011, dân số toàn tỉnh Quảng Ninh đạt gần 1.163.700 người, mật độ
dân số đạt 191 người/km²
[27]
Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 606.700
người
[28]
lâm nghiệp đạt 565,0 tỷ đồng. Các sản phẩm nông nghiệp mũi nhọn của tỉnh là khai
thác thuỷ hải sản, gỗ công nghiệp.
Bảng 1. Cơ cấu kinh tế của tỉnh giai đoạn 2000 – 2005 ( GDP tính theo giá HH)
Đơn vị tính: %
Hạng mục Năm 2000 Năm 2005
Tổng số 100 100
1- Ngành công nghiệp và xây dựng 45,20 54,40
2- Ngành dịch vụ 44,97 38,43
3- Ngành nông – lâm nghiệp – thuỷ sản 9,83 7,16
Nguồn Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh.
Quảng Ninh là một tỉnh có ngành công nghiệp, thương mại và du lịch rất phát
triển. Ngoài dân số nội tỉnh, hàng năm tỉnh còn có trên 3 triệu lượt khách tham quan
du lịch, dự kiến đến năm 2020 sẽ có khoảng trên 6 triệu lượt khách. Như vậy, trên địa
bàn tỉnh có thị trường tiêu thụ rất lớn của một số nông – lâm –thuỷ sản, như: lương
thực; rau đậu thực phẩm; thịt gia súc, gia cầm, trứng, sữa; gỗ trụ mỏ, gỗ sản xuất đồ
mộc dân dụng; các loại thuỷ sản; vv
Tổng GDP ngành nông –lâm nghiệp –thuỷ sản năm 2005 ( theo giá CĐ 94) đạt:
565.020 triệu đồng, trong đó: nông nghiệp 442.642 triệu đồng ( chiếm 78,34% ), lâm
nghiệp 50.371 triệu đồng ( chiếm 8,91% ), thuỷ sản 72.008 triệu đồng ( chiếm 12,75
% ).
Giá trị xuất khẩu trực tiếp của địa phương giai đoạn 2001 – 2005 đạt tốc độ tăng
trưởng 25,28 %/năm, năm 2005 đạt trên 620 triệu USD. Các mặt hàng nông sản xuất
khẩu gồm: tôm đông lạnh, mực, tùng hương, giấy hàng mã, dầu thực vật.
Tổng vốn đầu tư cho ngành nông – lâm nghiệp - thuỷ sản trong giai đoạn 2000-
2005 đạt 8.508 tỷ đồng, chiếm một tỷ lệ nhỏ bằng 15,72 % tổng vốn đầu tư cho tất cả
các ngành . Bình quân mỗi năm đầu tư cho ngành nông – lâm nghiệp – thuỷ sản: 1.418
tỷ đồng.
II. HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT NÔNG - LÂM NGHIỆP - THUỶ SẢN
1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp:
Bảng 2 - Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh
Sản xuất nông nghiệp của tỉnh trong những năm gần đây có sự tăng trưởng khá
nhanh, bình quân tăng 8,18 5/ năm. Trong ngành nông nghiệp, trồng trọt vẫn là ngành
sản xuất chính, chiếm tỷ trọng cao.Chăn nuôi là ngành có nhiều điều kiện thuận lợi
nên có tốc độ phát triển nhanh. Cơ cấu sản xuất nông nghiệp có sự chuyển dịch theo
hướng giảm dần tỷ trọng ngành trồng trọt, tăng dần tỷ trọng ngành chăn nuôi. Ngành
chăn nuôi đang dần trở thành ngành sản xuất chính của nông nghiệp.
Bảng 5 - Diễn biến sản xuất một số cây trồng chính giai đoạn 2000 – 2005:
Hạng mục ĐVT 2000 2002 2004 2005
Tăng BQ
(%) 2000 -
2005
1. DT cây lương thực 1000ha 53,43 54,33 54,52 53,7 0,10
8
T.đó: - Lúa cả năm 1000ha 48,36 49,19 48,51 47,2 -0,48
- Ngô 1000ha 4,88 4,92 5,78 6,21 4,94
2. SL cây lương thực 1000 tấn 188,98 213,73 235,28 237,1 4,64
T.đó: - Thóc 1000 tấn 175,93 199,48 215,9 214,9 4,08
- Ngô 1000 tấn 12,94 14,47 19,27 21,38 10,56
3.BQ lương thực/người kg 186 202 220 218,3 3,39
4. Đậu tương ha 1.433 1.333 1.028 900 -8,88
Sản lượng tấn 1.245 1.204 1.117 1.116 -2,16
5. Lạc ha 2484 2626 2908 3100 4,53
Sản lượng tấn 2.427 2.669 4.219 4.456 12,92
6. Rau xanh ha 7155 8008 8549 8700 3,99
Sản lượng 1000 tấn 101,70 110,38 115,77 118,52 3,11
7. Chè ha 361,3 608,0 815,0 815,0 17,67
Diện tích cho sản phẩm ha 300 400 439 300
Sản lượng búp tươi tấn 1000 2600 2718 2000 14,87
8. Cây ăn quả ha 8.382 10.502 9.430 9431 1,18
(%/năm)
I- Quy mô đàn
1- Đàn trâu 64,40 62,09 61,82 63,16 -0,39
2- Đàn bò 14,63 15,15 18,92 24,08 10,50
3- Đàn lợn 289,21 328,23 366,43 374,88 5,35
4- Đàn gia cầm 2.364 2.652 2.100 2.400 0,30
II- Sản phẩm
-Thịt hơi các loại 31.000 31.390 37.486 3,87
T.đó: Thịt lợn 25.990 27.600 26.020 32.208 4,38
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh.
2.2. Sản xuất lâm nghiệp
Bảng 7 – Diễn biến sản xuất lâm nghiệp:
Hạng mục
Đơn vị
tính 2000 2002 2004 2005
Tốc độ
tăng
2000-
2005
(%/năm)
- I.Giá trị sản xuất lâm nghiệp Tr.đồng 116.80
9
90.138
112.53
6
136.81
5 3,21
10
1-Trồng và nuôi rừng Tr.đồng 43.595 31.363 47.366 62.979 7,63
2- Khai thác gỗ và lâm sản Tr.đồng 69.710 54.177 59.878 67.851 -5,39
2.3. Thuỷ sản
Bảng 8 - Diễn biến sản xuất ngành thuỷ sản
Đvt: dt: 1.000 ha;
11
Sp: 1.000 tấn
Hạng mục 2000 2002 2004 2005
Tốc độ tăng 2000-
2005 (%/năm)
Tổng sản lượng (tấn) 25509 43745 55925 52712 8,40
SL Đánh bắt (tấn) 21317 26699 35258 35918 5,97
Trong đó: SL cá 18354 20527 24784 24553 3,29
DT nuôi trồng (ha) 13950 15292 17283 18183 2,99
SL nuôi trồng (tấn) 4192 17046 20667 16794 16,67
Trong đó: SL cá nuôi 2279 3564 5956 6402 12,16
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Quảng Ninh.
Quảng Ninh là tỉnh duy nhất trong vùng Đông bắc có bờ biển dài, là diều kiện
thuận lợi để nuôi trồng và đánh bắt hải sản. Nuôi trồng thuỷ sản của tỉnh trong mấy
năm qua đã phát triển theo hướng tập trung, thâm canh tăng năng suất và chất lượng.
Diện tích nuôi trồng thuỷ hải sản năm 2005đạt 18.183 ha, tốc độ tăng diện tích bình
quân giai đoạn 2000 - 2005 đạt 2,99 %/năm. Sản lượng thuỷ sản nuôi trồng tăng rất
nhanh đạt bình quân 16,67%/ năm.
Nuôi trồng thuỷ sản là một lợi thế của tỉnh và đã được chú trọng đầu tư khai thác, nên
diện tích nuôi trồng, sản lượng và giá trị nuôi trồng có tốc độ tăng khá nhanh.
1. Nhà máy nhiệt điện Uông Bí
Nhà máy nhiệt điện Uông Bí được xây dựng trên địa bàn thị xã Uông Bí, tỉnh
Quảng Ninh. Dự án có số vốn đầu tư trên 300 triệu USD do Tập đoàn Điện lực Việt
Nam (EVN) làm chủ đầu tư, Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (LILAMA) làm tổng
thầu, được khởi công ngày 26-5-2002 và đã vận hành thử, phát điện lên lưới điện quốc
gia lần đầu vào ngày 18-12-2006 với công suất 300MW.
12
đoạn 2 không chỉ bổ sung cho điện lưới quốc gia 1,980 tỷ kWh/năm mà còn đóng góp
quan trọng vào việc khắc phục tình trạng thiếu điện trong muà khô 2011, góp phần
thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Quảng Ninh và khu vực phía Bắc.
2. Nhà mày nhiệt điện Cẩm Phả
Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả nằm tại khu vực Cầu 20, phường Cẩm Thịnh, thị
xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam do Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng
sản Việt Nam (Vinacomin), Tổng công ty xây dựng công nghiệp Việt Nam
(Vinaincon) và các công ty than trên địa bàn thị xã Cẩm Phả làm Chủ đầu tư. Tổng
công suất của nhà máy là 600 MW và sản lượng điện năng hàng năm là 3,68 tỷ KWh.
14
Nhà máy có 2 tổ máy với 4 lò hơi có công suất 150 MW/lò theo công nghệ lò tầng
sôi tuần hoàn (CFB) đốt than và sử dụng nước biển làm nước làm mát. Nhà máy sử
dụng phương pháp đốt đá vôi cùng với than để khử khí lưu huỳnh và sử dụng hệ thống
lọc bụi tĩnh điện để kiểm soát khí thải theo yêu cầu của về quản lý môi trường. Hệ
thống kênh dẫn nước tuần hoàn của Nhà máy là hệ thống kênh hở, có chiều dài trên
300 mét ra bên ngoài Vịnh Bái Tử Long để lấy nước làm mát cho các tổ máy và xả trở
lại Vịnh sau khi đã được đưa qua xử lý. Nguyên liệu đầu vào là than cám 6 (theo
TCVN) và than bùn được cung cấp bởi các công ty khai thác than trên khu vực thị xã
Cẩm Phả qua Nhà máy sàng tuyển của Công ty tuyển than Cửa Ông. Hệ thống đầu nối
với hệ thống điện quốc gia bằng 2 cấp điện áp là 220 KV và 110 KV nhằm cung cấp
điện cho khu vực tam giác kinh tế Hà Nội-Quảng Ninh-Hải Phòng và quốc gia.
Toàn bộ Nhà máy gồm có 2 dự án: Dự án Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả đã được
khởi công xây dựng từ ngày 15 tháng 4 năm 2006 và Dự án Nhà máy nhiệt điện Cẩm
Phả 2 được được khởi công xây dựng vào ngày 28 tháng 12 năm 2007.
Tháng 7 năm 2009, Tổ máy 1 đã phát điện và đến tháng 10 năm 2010 Tổ máy 2 đã
phát điện lên Hệ thống điện lưới quốc gia.
Hiện nay cả 02 tổ máy của Nhà máy nhiệt điện Cẩm Phả đã phát điện bình thường
với công suất trên 10 triệu kwh/ngày. Nhà máy chạy ổn định và góp phần nâng cao
tính an toàn cho Hệ thống điện quốc gia.
khoảng 2,86 tỷ kWh/năm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đất nước, đồng thời giải
quyết việc làm cho cán bộ công nhân viên ngành than, tỉnh Quảng Ninh và khu vực
lân cận.
III. Nhu cầu tiêu thụ năng lượng
Nhu cầu năng lượng điện
16
Việt Nam 87,309 triệu KWh
QN: 1.137.96 triệu KWh
TT
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản
xuất
Giá bán điện (đồng/kWh)
1 Cấp điện áp từ 110 kV trở lên
a) Giờ bình thường 1.158
b) Giờ thấp điểm 718
c) Giờ cao điểm 2.074
2 Cấp điện áp từ 22 kV đến dưới 110 kVa) Giờ bình thường 1.184
b) Giờ thấp điểm 746
c) Giờ cao điểm 2.156
3 Cấp điện áp từ 6 kV đến dưới 22 kV
Từ 6 kV đến dưới 22 kV
a) Giờ bình thường
2.046
17
TT
Giá bán lẻ điện cho các ngành sản
xuất
Giá bán điện (đồng/kWh)
1 Cấp điện áp từ 110 kV trở lên
a) Giờ bình thường 1.158
b) Giờ thấp điểm
1.225
c) Giờ cao điểm
3.338
3
Dưới 6 kV
a) Giờ bình thường
2.074
b) Giờ thấp điểm
1.279
c) Giờ cao điểm
3.539
18