NÂNG CAO NĂNG LỰC CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG - Pdf 25


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

ĐỒNG THỊ VÂN HỒNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC
CỦA CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
HÀ NỘI, 2015
i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm
Nghiên cứu sinh
Đồng Thị Vân Hồng
hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!

Nghiên cứu sinh Đồng Thị Vân Hồng iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ x
DANH MỤC CÁC HỘP x
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ x
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu 4
3.2.1. Về nội dung 4

2.2.4. Phương pháp thu thập dữ liệu 53
2.2.5. Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 54
2.2.6. Phương pháp phân tích thông tin 55
2.2.7. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 58
2.2.8. Cách tính toán một số chỉ tiêu nghiên cứu 59
Tóm tắt chương 2 62
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG 63
3.1. Thực trạng năng lực tổ chức quản lý, đào tạo và nghiên cứu khoa học,
cơ sở vật chất của các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng 63
3.1.1. Năng lực tổ chức quản lý 63
3.1.2. Năng lực đào tạo và nghiên cứu khoa học 72
3.1.3. Năng lực cơ sở vật chất 80
v

3.1.4. Năng lực tổng hợp 85
3.2. Kết quả đào tạo nghề của các trường cao đẳng nghề 88
3.2.1. Kết quả tuyển sinh 88
3.2.2. Kết quả học tập hàng năm 90
3.2.3. Kết quả thi tốt nghiệp 91
3.2.4. Kết quả việc làm và thu nhập 95
3.3. Đánh giá năng lực các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng 98
3.3.1. Xếp hạng cấp độ năng lực 98
3.3.2. Mối quan hệ giữa năng lực yếu tố đầu vào với kết quả đào tạo của các
trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng 99
3.3.3. Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức các trường cao đẳng nghề 101
3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của các trường cao đẳng nghề vùng
đồng bằng sông Hồng 106
3.4.1. Nhóm yếu tố bên trong 106
3.4.2. Nhóm yếu tố bên ngoài 115

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bộ LĐ TB và XH Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
Bộ GD - ĐT Bộ Giáo dục Đào tạo
Bộ Nông nghiệp và PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
CBCNV Cán bộ công nhân viên
CBQL Cán bộ quản lý
CĐN Cao đẳng nghề
CNH, HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CTXH Chính trị xã hội
CSDN Cơ sở dạy nghề
CSVC Cơ sở vật chất
CSSK Chăm sóc sức khỏe
DN Doanh nghiệp
DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
ĐTN Đào tạo nghề
HSSV Học sinh sinh viên
LĐ Lao động
NCKH Nghiên cứu khoa học
NSNN Ngân sách nhà nước
TBDH Thiết bị dạy học
TCN Trung cấp nghề
TCDN Tổng cục Dạy nghề
TĐPTBQ Tốc độ phát triển bình quân
THCS Trung học cơ sở
THPT Trung học phổ thông
TTDN Trung tâm dạy nghề
SCN Sơ cấp nghề
Sở LĐTB và XH Sở Lao động Thương binh và Xã hội

3.5. Kết quả khảo sát của cán bộ quản lý về xác định mục tiêu nhiệm vụ
của các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng 71
3.6. Điểm kiểm định các tiêu chí thể hiện năng lực đào tạo và nghiên cứu
khoa học của các trường cao đẳng nghề thuộc tỉnh, thành phố vùng
đồng bằng sông Hồng 73

viii

3.7. Số lượng cán bộ công nhân viên và giáo viên bình quân 1 trường cao
đẳng nghề qua các năm 75
3.8. Điểm kiểm định thực tế các tiêu chí thể hiện năng lực đào tạo và
nghiên cứu khoa học của các trường cao đẳng nghề thuộc loại hình sở
hữu và cấp quản lý vùng đồng bằng sông Hồng 77
3.9. Kết quả khảo sát sinh viên về giáo viên, cán bộ quản lý 78
3.10. Điểm kiểm định các tiêu chí thể hiện năng lực cơ sở vật chất của các
trường cao đẳng nghề thuộc các tỉnh thành phố vùng đồng bằng sông
Hồng
81
3.11. Điểm kiểm định thực tế các tiêu chí thể hiện năng lực cơ sở vật chất của
các trường cao đẳng nghề thuộc loại hình sở hữu và cấp quản lý vùng
đồng bằng sông Hồng 82
3.12. Kết quả khảo sát giáo viên và sinh viên về cơ sở vật chất các trường
cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng 84
3.13. Tổng hợp điểm kiểm định thể hiện năng lực các trường cao đẳng nghề
vùng đồng bằng sông Hồng 86
3.14. Số lượng học sinh, sinh viên tuyển sinh bình quân 1 trường cao đẳng
nghề qua các năm 89
3.15. Kết quả học tập của sinh viên năm thứ ba hệ cao đẳng nghề của các
trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng 90
3.16. Số lượng học sinh, sinh viên dự thi tốt nghiệp hàng năm của các trường

thuật các trường cao đẳng nghề 114
3.31. Kết quả khảo sát cán bộ quản lý về bộ quy chế 118
3.32. Kết quả khảo sát cán bộ quản lý về hệ thống tổ chức quản lý 120
3.33. Kết quả khảo sát giáo viên về một số thông tin 121
4.1. Dự báo nhu cầu nhân lực vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020 127
4.2. Mức học phí dự tính có khả năng chi trả theo loại hình trường cao
đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng ở các năm tiếp theo 143

x

DANH MỤC CÁC HÌNH
TT Tên hình Trang
2.1. Bản đồ vùng đồng bằng sông Hồng 38

DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
TT Tên đồ thị Trang
3.1. Số lượng giáo viên theo trình độ đào tạo năm 2012 107
3.2. Cơ cấu trình độ kỹ năng nghề của giáo viên năm 2012 108
3.3. Cơ cấu giáo viên qua đào tạo nghiệp vụ sư phạm năm 2012 108
3.4. Cơ cấu giáo viên qua đào tạo ngoại ngữ năm 2012 109
3.5. Cơ cấu giáo viên qua đào tạo tin học năm 2012 109
DANH MỤC CÁC HỘP

TT Tên hộp Trang
3.1. Cần khai thác hết thiết bị đã đầu tư 84
3.2. Một số bất cập về máy móc thiết bị phục vụ đào tạo 85
3.3. Tuyển dụng sinh viên làm việc tại Hàn Quốc 97
3.4. Học phí cao thì chất lượng cũng phải cao 109
3.5. Sự lựa chọn học liên thông 112
3.6. Khó khăn giữa đào tạo và môi trường làm việc thực tế 113

phận lao động nước ngoài đang làm việc ở những vị trí quan trọng trong các doanh
nghiệp FDI tại Việt Nam? Làm thế nào để từ 2015 khi ASEAN trở thành cộng đồng
thì lao động có tay nghề cao của Việt Nam, đủ sức cạnh tranh để không bị mất lợi
thế trong khu vực? Những thách thức kể trên là vô cùng to lớn, chính vì vậy Ban Bí
Thư Trung Ương Đảng đã ban hành chỉ thị số 37 về tăng cường sự lãnh đạo của
Đảng về đào tạo lao động có tay nghề cao; ngày 23/5/2014 Thủ tướng Chính phủ đã
phê duyệt đề án phát triển các trường nghề chất lượng cao đến năm 2020. Có thể nói
rằng chưa bao giờ Đảng và Nhà nước lại dành sự quan tâm đến đào tạo nghề và đặc
biệt là đào tạo nghề chất lượng cao như giai đoạn hiện nay. Kinh nghiệm của nhiều
quốc gia phát triển trên thế giới cũng chỉ ra rằng, chất lượng nguồn nhân lực, đặc
biệt là chất lượng nhân lực có tay nghề cao là yếu tố quyết định để hình thành năng
lực cạnh tranh quốc gia, yếu tố quyết định sự thành công trong bối cảnh hội nhập
quốc tế và khu vực.
Đứng trước yêu cầu đó, trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay,
đòi hỏi các trường cao đẳng nghề, nơi đào tạo nghề ở ba cấp trình độ là cao đẳng
nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề phải có đủ năng lực để đảm bảo chất lượng

2

dạy nghề. Tuy nhiên, chương trình đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề hiện nay
còn chưa đáp ứng yêu cầu về lao động cho các thị trường lao động, một trong
những nguyên nhân làm cho 49% lao động làm việc ở nước ngoài buộc phải về
nước trước thời hạn do ngoại ngữ và tay nghề yếu (Cục Quản lý l ao động ngoài
nước, 2012). Sự phân bố các trường dạy nghề theo ngành, địa phương còn nhiều
bất cập, thiếu định hướng. Mạng lưới dạy nghề chưa gắn với chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội của quốc gia cũng như của địa phương, chưa gắn với nhu
cầu của xã hội. Các trường, trung tâm dạy nghề đều gặp phải sự bất cập về nguồn
lực đầu tư cho mạng lưới cơ sở dạy nghề còn hạn hẹp, dàn trải chưa tập trung
đồng bộ theo nghề. Đây là một trong những yếu tố làm cho quy mô đào tạo nhỏ
bé, chương trình đào tạo chậm đổi mới, trang thiết bị phương tiện giảng dạy, thực

tới cần theo định hướng nào và nên áp dụng những giải pháp cụ thể nào?
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực các
trường CĐN vùng ĐBSH mà đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho các
trường cao đẳng nghề vùng ĐBSH thực hiện được mục tiêu và chiến lược đào tạo
nghề của Việt Nam đến năm 2020.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ thêm những lý luận và thực tiễn về năng lực,
nâng cao năng lực của các trường cao đẳng nghề.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực của
các trường cao đẳng nghề vùng ĐBSH những năm qua.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho các trường cao đẳng
nghề vùng ĐBSH trong những năm tiếp theo.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là những vấn đề l ý luận, thực tiễn
về nâng cao năng lực của các trường CĐN được thể hiện qua những đối tượng
cụ thể sau:
- Các trường cao đẳng nghề theo các loại hình sở hữu, cấp quản lý, địa
điểm (tỉnh/thành phố); Một số nghề đào tạo chính; Các cán bộ, giảng viên, sinh
viên; Cơ sở vật chất; Vốn và nguồn vốn huy động.

4

- Các cơ quan quản lý các trường CĐN: Tổng cục Dạy nghề; Bộ chủ quản;
Sở LĐ TB và XH; Doanh nghiệp
- Các đơn vị sử dụng lao động được đào tạo từ các trường cao đẳng nghề:
Doanh nghiệp
- Các cơ chế chính sách về dạy nghề.

bằng sông Hồng với các tiêu chí kiểm định; Chỉ ra những yếu tố ảnh hưởng đến năng
lực của các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng. Các dữ liệu này có
thể sử dụng cho các nhà quản lý, nhà khoa học, nhà giảng dạy tham khảo để tiếp
tục hoàn thiện chính sách, giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao năng lực cho
các trường cao đẳng nghề vùng đồng bằng sông Hồng trong thời gian tới.

những khả năng của cá nhân (có thể biết được và cũng có thể chưa biết) đóng vai
trò điều kiện bên trong, tạo thuận lợi để hoàn thành một hoạt động.

7

Cách tiếp cận nói trên chưa chỉ rõ được cụ thể các thành phần cấu thành
năng lực, mới chỉ đề cập tính chất chung của các thành phần cấu trúc năng lực,
chúng thay đổi tùy theo loại hình hoạt động.
Theo Keen (2000), chuyên gia quốc tế người Thụy Điển trong bài thuyết
trình về tăng cường năng lực quản lý cho cán bộ cao cấp của Thành phố Hồ Chí
Minh ngày 19/8/2000, bà đã đưa ra quan niệm về năng lực như sau:
Từ “năng lực” có nguồn gốc từ tiếng la tinh “competentia” có nghĩa là sự
nhất trí hòa hợp. Nhất trí, hòa hợp ở đây hiểu theo nghĩa nhất trí hòa hợp giữa
tình hình, kết quả thực hiện, nhiệm vụ và khả năng. Nói cụ thể hơn thì “năng lực
là khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao”.
Đối với Keen (2000), kiến thức và kỹ năng có quan hệ mật thiết với nhau. Kỹ
năng được hình thành qua quá trình áp dụng những kiến thức đã học. Tuy nhiên giữa
kiến thức và kỹ năng cũng có những sự khác nhau nhất định. Hiểu rõ được sự khác
nhau này sẽ giúp cho công tác đào tạo, phát triển năng lực có hiệu quả.
Quan niệm về năng lực của Keen (2000), khá đơn giản nhưng rất thích
hợp cho việc đánh giá năng lực trong hoàn cảnh nước ta và cũng đã đưa ra được
những yếu tố rất cụ thể trong việc phân tích cấu trúc năng lực.
Batal (2002), lại cho rằng, năng lực làm việc tương ứng với kiến thức, kỹ
năng và hành vi - thái độ cần huy động để có thể thực hiện đúng đắn các hoạt
động riêng của từng vị trí làm việc (Dịch bởi Phạm Quỳnh Hoa, 2002). Một năng
lực như vậy sẽ được cấu thành bởi các yếu tố sau:
- Kiến thức: gồm hiểu biết chung và hiểu biết chuyên ngành về một lĩnh
vực cụ thể.
- Kỹ năng: khả năng áp dụng các kỹ thuật, phương pháp và công cụ để
giải quyết công việc cụ thể

của cá nhân là chưa đủ. Cá nhân gắn với nhóm, với tổ chức, với cộng đồng xã
hội. Các Mác đã viết “bản chất con người không phải là một cái trừu tượng cố
hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính hiện thực của nó, bản chất con người là
tổng hòa những quan hệ xã hội” (Các Mác và Phriđrich Ăngghen, 1984).
Vì vậy, chúng tôi đồng tình với quan niệm của Nguyễn Thị Hiên và Lê
Ngọc Hùng (2004), khái niệm năng lực cần được mở rộng ra khỏi phạm vi cá
nhân và được định nghĩa như sau:
Năng lực là khả năng của cá nhân, nhóm, tổ chức, cộng đồng và hệ thống
xã hội bộc lộ, hình thành, phát triển trong quá trình hoạt động và thực hiện các
vai trò, chức năng nhất định một cách hiệu lực, hiệu quả và bền vững.

9

1.1.1.2. Năng lực và các yếu tố cấu thành năng lực các trường cao đẳng nghề
a. Năng lực các trường cao đẳng nghề
Trường CĐN là một tổ chức đào tạo nghề ở các cấp trình độ khác nhau
trên cơ sở tiến bộ kỹ thuật và công nghệ tiên tiến đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế xã hội của cộng đồng.
Đào tạo nghề (theo luật quy định là dạy nghề) là hoạt động dạy và học
nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người
học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành
khóa học (Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI,
2006). Trường CĐN được thành lập khi có đề án bảo đảm các điều kiện chủ
yếu sau đây:
- Có trường sở, khả năng tài chính và thiết bị giảng dạy lý thuyết, thực
hành phù hợp với nghề, trình độ và quy mô đào tạo.
- Có đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu,
đạt tiêu chuẩn về phẩm chất, trình độ chuẩn và kỹ năng nghề bảo đảm thực hiện
mục tiêu, chương trình dạy nghề.
Mỗi cấp trình độ trong dạy nghề quy đinh rõ mục tiêu, thời gian, đối

Các trường CĐN có khả năng về tổ chức quản lý; khả năng về đào tạo và
nghiên cứu; khả năng về cơ sở vật chất, đó chính là các yếu tố đầu vào để đảm
bảo thực hiện các hoạt động dạy nghề theo mục tiêu đề ra thì quy mô tuyển sinh
lớn, nhiều hình thức, ngành nghề đào tạo và chất lượng đào tạo tăng lên. Năng
lực của các trường CĐN quyết định đến quy mô và chất lượng đào tạo của các
trường. Ngược lại quy mô tuyển sinh và chất lượng đào tạo hàng năm quyết định
sự tồn tại và phát triển của các trường CĐN.
Chất lượng của trường CĐN được đo bởi sự thỏa mãn của các đơn vị sử
dụng lao động trên thị trường lao động. Chất lượng đào tạo tốt sẽ tác động tới kết
quả tốt nghiệp của sinh viên; đến việc làm và thu nhập của sinh viên cũng như sự
đánh giá của xã hội, cộng đồng. Điều này có ảnh hưởng rất lớn tới uy tín và làm
tăng sức cạnh tranh của các trường CĐN (Tổng cục Dạy nghề, 2008).
c. Các yếu tố cấu thành năng lực các trường cao đẳng nghề
Năng lực trường CĐN gồm những yếu tố đầu vào và đầu ra cấu thành như
sau: (Tổng cục Dạy nghề, 2008).
- Năng lực về tổ chức quản lý được thể hiện ở mục tiêu nhiệm vụ, chiến
lược, kế hoạch hoạt động; Cơ cấu tổ chức; Hệ thống kiểm tra giám sát; Nguồn tài
chính; Công tác kế hoạch và quyết toán tài chính.

11

- Năng lực về đào tạo và nghiên cứu khoa học được thể hiện ở chương
trình, giáo trình đào tạo; Đội ngũ cán bộ, giáo viên; Phương pháp dạy và
học; Các sáng kiến cải tiến, ứng dụng và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật mới
vào sản xuất.
- Năng lực về cơ sở vật chất được thể hiện ở nhà xưởng, máy móc thiết bị,
giảng đường, thư viện, các dịch vụ cho người học nghề.
- Kết quả đào tạo thể hiện ở kết quả tuyển sinh, học tập, tốt nghiệp, có
việc làm và thu nhập của sinh viên đang học và sau tốt nghiệp, mức độ đáp ứng
yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Nâng cao năng lực là sự phát triển năng lực một cách bền vững.
Trên cơ sở các quan niệm của các nhà khoa học nêu trên, chúng tôi cho rằng,
Nâng cao năng lực của các trường CĐN là quá trình đầu tư phát triển để hoàn thiện
mục tiêu, chương trình đào tạo, nâng cao trình độ hiểu biết, tăng cường kỹ năng,
phương pháp làm việc cho cán bộ và giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị
dạy nghề đầy đủ để triển khai chương trình đào tạo một cách có hiệu quả, bền vững
nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng lao động, huy động và sử
dụng nguồn lực tài chính có hiệu quả và thực hiện mục tiêu, chức năng và nhiệm vụ
đào tạo nghề ở các cấp trình độ.
1.1.1.4. Mối quan hệ giữa nâng cao năng lực và nâng cao chất lượng trong các
trường cao đẳng nghề
Nâng cao năng lực và nâng cao chất lượng trong các trường CĐN có mối
quan hệ mật thiết với nhau. Nâng cao năng lực trong các trường CĐN là hướng
tới tạo ra các khả năng và điều kiện để nâng cao trình độ hiểu biết, tăng cường kỹ
năng phương pháp làm việc cho cán bộ giáo viên, đầu tư cơ sở vật chất thiết bị
dạy nghề để triển khai các chương trình đào tạo một cách có hiệu quả, phát triển
chương trình, giáo trình nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính để thực
hiện chức năng đào tạo nghề ở các cấp trình độ, đáp ứng nhu cầu sử dụng của các
thị trường lao động. Nâng cao năng lực ở các trường CĐN bao gồm cả quá trình
hình thành, rèn luyện và phát triển năng lực chứ không chỉ nhấn mạnh vào tiềm
năng hoạt động sẵn có của cán bộ, giáo viên, học viên hay của bản thân các
trường CĐN, đó là chất lượng giáo viên đạt chuẩn tăng lên, các nghề đào tạo mở
rộng, chương trình đào tạo tiên tiến được áp dụng, hệ thống giáo trình được biên
soạn kịp thời, số lượng và chất lượng nhà xưởng, thiết bị thực hành đáp ứng đủ
theo chương trình đào tạo, các dịch vụ ăn ở chăm sóc sức khỏe được cải
thiện Nâng cao năng lực các trường CĐN phải hướng tới phát triển năng lực để


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status