2
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TỔNG CỤC MÔI TRƯỜNG
VIỆN KHOA HỌC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
Tác giả: PGS.TS. Phạm Văn Lợi
TS. Đỗ Nam Thắng
Ths. Bùi Hoài Nam và Cộng sự
BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ
TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP LƯỢNG
GIÁ THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ PHỤC VỤ CÔNG TÁC XÁC
ĐỊNH BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VÀ XỬ LÝ CÁC VI PHẠM VỀ MÔI
TRƯỜNG
CƠ QUAN CHỦ TRÌ
(Ký tên đóng dấu)
TS. Đỗ Nam Thắng
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
DANH SÁCH ĐƠN VỊ PHỐI HỢP THỰC HIỆN
TT
Đơn vị phối hợp
1 Khoa môi trường đô thị, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
2 Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc và Mô hình hóa Môi trường
4
MỤC LỤC
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 10
1.1. Đặt vấn đề 10
1.2 Mục tiêu đề tài 12
1.3. Cách tiếp cận 12
CHƯƠNG II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 17
2.1. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 17
2.2. Nội dung nghiên cứu 18
2.3. Phương pháp nghiên cứu 25
CHƯƠNG III. TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI DO Ô NHIỄM
KHÔNG KHÍ 27
3.1. Tổng quan các phương pháp lượng giá thiệt hại 27
3.1.1. Phương pháp đánh giá thiệt hại trong sản xuất: 27
3.1.2. Nhóm phương pháp lượng giá thiệt hại đến sức khỏe 29
3.1.3. Phương pháp lượng giá thiệt hại cơ sở hạ tầng 33
3.1.4. Phương pháp hành vi thay đổi và ngăn ngừa 36
3.1.5. Phương pháp đánh giả theo tình huống giả định (contingent valuation method) 39
3.2. Kinh nghiệm quốc tế về lượng giá thiệt hại đến sức khỏe do ô nhiễm môi trường và
bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 43
4.3.2. Đề xuất qui trình và phương pháp đánh giá thiệt hại sức khỏe và thiệt hại mạng
sống do ÔNKK gây ra tại Việt Nam 80
4.3.3. Phân tích khả năng áp dụng của phương pháp và qui trình lượng giá đã đề xuất ở
Việt Nam: 84
CHƯƠNG V. ÁP DỤNG THÍ ĐIỂM LƯỢNG GIÁ THIỆT HẠI SỨC KHỎE DO Ô
NHIỄM KHÔNG KHÍ TẠI KHU VỰC NHÀ MÁY XI MĂNG BỈM SƠN 87
5.1. Giới thiệu nhà máy xi măng Bỉm Sơn: 87
5.2. Kết quả điều tra, thu thập thông tin phục vụ lượng giá: 91
5.3. Kết quả tính toán, lượng giá thiệt hại sức khỏe do ô nhiễm không khí từ nhà máy xi
măng Bỉm Sơn 105
5.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu 120
5.4.1. Thảo luận Kết quả mô phỏng ô nhiễm để lựa chọn địa điểm điều tra, khảo sát khu
vực thị xã Bỉm Sơn, Thanh Hóa 120
5.4.2. Thảo luận kết ảnh hưởng đến một số bệnh tật và lượng giá thiệt hại sức khỏe do ô
nhiễm không khí 121
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 124
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
do nhà máy xi măng Bỉm sơn ở khu vực nghiên cứu 96
Bảng 13. Đánh giá chủ quan của đối tượng NC về mùi khói do hoạt động sản xuất của
nhà máy xi măng Bỉm sơn đến khu vực nghiên cứu 97
Bảng 14. Đánh giá chủ quan của đối tượng NC về màu khói do hoạt động sản xuất của
nhà máy xi măng Bỉm sơn đến khu vực nghiên cứu 97
Bả
ng 15. Đánh giá chủ quan của đối tượng NC về tiếng ồn và mức độ ồn do hoạt động
sản xuất của nhà máy xi măng Bỉm sơn đến khu vực nghiên cứu 97
Bảng 16. Mùa bị ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất của nhà máy xi măng Bỉm sơn
đến khu vực nghiên cứu 98
Bảng 17. Thời điểm ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất của nhà máy xi măng Bỉ
m
sơn đến khu vực nghiên cứu nhiều nhất trong ngày 99
Bảng 18. Hướng khói bụi do hoạt động sản xuất của nhà máy xi măng Bỉm sơn đến khu
vực nghiên cứu 100
Bảng 19. Sự phát tán khói, bụi từ nhà máy xi măng Bỉm sơn đến nhà dân bị cản trở bởi
núi, cây cối 101
7
Bảng 20. Đánh giá chủ quan của người dân về ảnh hưởng chất lượng không khí khu vực
sinh sống do ô nhiễm khói, bụi của nhà máy XMBS 102
Bảng 21. Đánh giá chủ quan của người dân về ảnh hưởng đến cây cối, mùa màng do ô
nhiễm khói, bụi của nhà máy XMBS 103
Bảng 22. Tiền sử bệnh tật năm 2010 của đối tượng nghiên cứu 104
Bảng 23. Nguyên nhân mắc các loại bệnh trong năm 2010 104
Bảng 24. Trình độ v
ăn hóa của đối tượng nghiên cứu 109
Bảng 25. Tóm tắt đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra 110
Bảng 26. Thống kê về sự khác biệt giữa số ca bệnh ÔNKK giữa vùng ô nhiễm và Vùng so
sánh 112
Hình 10. Sơ đồ qui trình lượng giá thiệt hại tổng thể sức khỏe do ô nhiễm không khí 79
Hình 11. Đánh giá chủ quan của người dân về tình trạng ô nhiễm không khí của khu vực
thị xã Bỉm Sơn 92
Hình 12. Khói, bụi của nhà máy xi măng Bỉm Sơn là nguồn gây ô nhiễm không khí chính
cho khu vực nghiên cứu 93
Hình 13. Đánh giá chủ quan của đối tượng NC về ô nhiễm bụi và mức độ ô nhiễm bụi do
nhà máy xi măng B
ỉm sơn ở khu vực nghiên cứu 94
Hình 14. Nhận thức của người dân về các tác nhân chính gây ÔNKK 95
Hình 15. Đánh giá chủ quan của đối tượng NC về ô nhiễm khói và mức độ ô nhiễm khói
do nhà máy xi măng Bỉm sơn ở khu vực nghiên cứu 96
Hình 16. Đánh giá chủ quan của đối tượng NC về tiếng ồn và mức độ ồn do hoạt động
sản xuất của nhà máy xi măng Bỉm sơn
đến khu vực nghiên cứu 98
Hình 17: Mùa bị ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất của nhà máy xi măng Bỉm sơn
đến khu vực nghiên cứu 99
Hình 18. Thời điểm ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất của nhà máy xi măng Bỉm
sơn đến khu vực nghiên cứu nhiều nhất trong ngày 100
Hình 19. Nhận thức của người dân về các biện pháp xử lý ÔNKK của NMXMBS 101
Hình 20. Đánh giá chủ quan của ng
ười dân về ảnh hưởng chất lượng không khí khu vực
sinh sống do ô nhiễm khói, bụi của nhà máy XMBS 102
Hình 21. Đánh giá chủ quan của người dân về ảnh hưởng đến cây cối, mùa màng do ô
nhiễm khói, bụi của nhà máy XMBS 103
Hình 22. Nhóm nghề nghiệp của đối tượng điều tra 1099
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tổng thiệt hại hàng năm
MAF :
Hàm chi phí giảm thải
ÔNKK : Ô nhiễm không khí
QCVN
: Qui chuẩn Việt Nam
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
TSP
:
Bụi lơ lửng
USD
: Đô la Mỹ
VSL : Mức chi trả của xã hội
WB
:
Ngân hàng Thế giới
WHO : Tổ chức Y tế thế giới
WTA
: Mức sẵn lòng chấp nhận
WTO
: Tổ chức Thương mại Quố
c tế
WTP
: Sự sẵn lòng chi trả
10
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
đường hô hấp. Thực tế cho thấy, nhiều bệnh đường hô hấp có nguyên nhân trực tiếp bởi
môi trường không khí bị ô nhiễm do bụi, SO
2
, NO
x
, CO, chì Các tác nhân này gây ra
các bệnh viêm nhiễm đường hô hấp, hen, lao, dị ứng, viêm phế quản mạn tính và ung thư.
Thiệt hại kinh tế do ảnh hưởng đến sức khoẻ, bao gồm các khoản chi phí: khám, chữa
bệnh, thiệt hại cho sản xuất và nền kinh tế do gián đoạn lao động. Trên thực tế, nhiều vụ
việc gây ô nhiễm môi trường nói chung và môi trường không khí nói riêng xảy ra rất
nghiêm trọng, nhưng có những hậu quả nặng nề
lại không thể nhìn thấy ngay được mà
tiềm ẩn và phải đến hàng chục năm sau người ta mới có thể nhận ra.
Bài toán giải quyết vấn đề này khá phức tạp, đòi hỏi phải xác định được mức độ ô
nhiễm, nhận dạng các quy luật diễn biến chất ô nhiễm và nguồn phát sinh để từ đó có
hướng xử lý phù hợp. Việc đánh giá thiệt hại do ô nhiễm không khí đã
được thực hiện tại
nhiều quốc gia trên thế giới, nhưng ở Việt Nam hiện nay pháp luật môi trường chưa quy
định rõ ràng, cụ thể việc xác định các thiệt hại do ô nhiễm, suy thoái môi trường không
11
khí gây nên, cũng như trách nhiệm bồi thường thiệt hại về môi trường và sức khỏe của
người dân chịu tác động của ô nhiễm. Vì vậy, cần thiết phải xây dựng đề xuất qui trình lý
thuyết về lượng giá và những kỹ thuật thực nghiệm phục vụ cho việc lượng giá thiệt hại
do ô nhiễm môi trường nói chung và không khí nói riêng.
Lượng hoá thiệt hại kinh tế cho phép ước tính được những tác độ
ng bất lợi đối với
sức khỏe, môi trường, đối với nền kinh tế và xã hội mà từ trước đến nay mới chỉ được đề
cập đến một cách định tính. Các kết quả lượng giá là căn cứ khoa học để xác định mức
đền bù thiệt hại hợp lý mà đối tượng có hành vi gây ô nhiễm phải chi trả, bồi thường cho
ới chỉ tập trung tính toán
thiệt hại về chi phí khám chữa bệnh…)
12
Hiện nay, ở Việt Nam chưa có văn bản pháp luật qui định qui trình lượng giá thiệt
hại do ô nhiễm môi trường và đặc biệt là ô nhiễm không khí để có những qui định, mức
bồi thường. Do vậy, khi xảy ra các tranh chấp hay khiếu nại về môi trường nói chung và
không khí nói riêng rất khó để xác định được mức bồi thường thiệt hại (nếu phải bồi
thường) cho bên chịu thiệt hại do ô nhiễm không khí. Thực tế Vi
ệt Nam cũng cho thấy
rằng, có rất nhiều trường hợp, người dân bị ảnh hưởng do ô nhiễm không khí, khiếu nại
lên đòi bồi thường thiệt hại, nhưng khi đem ra xét xử các cơ quan chức năng không có căn
cứ, cơ sở pháp lý để tính toán thiệt hại xác định bồi thường cho người dân. Vì vậy, việc
xây dựng qui trình lượng giá thiệt hại sức khỏe do ô nhiễm không khí (phải đánh giá đượ
c
mức độ thiệt hại về chi phí khám và điều trị bệnh, chi phí khắc phục, cải thiện ô nhiễm
môi trường sống được qui đổi thành tiền) là hết sức cần thiết.
Do vậy, đề tài “Nghiên cứu áp dụng các phương pháp lượng giá thiệt hại do ô
nhiễm không khí phục vụ công tác xác định bồi thường thiệt hại và xử lý các vi phạm
về môi trường có ý nghĩa rất lớn, làm cơ
sở ban đầu cho việc đề xuất giải pháp bồi
thường thiệt hại do ô nhiễm không khí và giải quyết các nhu cầu thực tiễn đặt ra.
1.2 Mục tiêu đề tài
Mục tiêu tổng quan của đề tài:
Nghiên cứu các phương pháp lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không khí làm căn cứ
bước đầu cho công tác xử lý vi phạm và bồi thường thiệt hại do ô nhiễm môi trường
không khí hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Các mục tiêu cụ thể của đề tài bao gồm:
1- Làm rõ một số vấn đề về các phương pháp lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không
khí;
trường, đó là phương pháp thay đổi năng suất,
phương pháp chi phí sức khoẻ, phương pháp chi phí cơ hội, phương pháp chi phí phòng
ngừa, phương pháp chi phí thay thế. Các phương pháp đánh giá phi thị trường được sử
dụng để đánh giá các thiệt hại khó lượng giá được trên thị trường. Mô hình hóa các thiệt
hại, chia theo đối tượng, do ô nhiễm không khí và các phương pháp lượng giá kinh tế
thiệt hại được thể hiện như sau:
14
Hình 1. Lựa chọn phương pháp lượng giá đối với từng loại tác động do ô nhiễm
không khí Nguồn: Ngân hàng thế giới, 2005.
cơ hội
Cách tiếp cận
chi phí thay thế
Cách tiếp cận
vốn con người
Cách tiếp cận chi
phí bệnh tật
Phương pháp
giá hưởng thụ
Thói quen
phòng ngừa
Phương pháp
chi phí du lịch
Phương
pháp đánh
giá phụ
thuộc tình
huống ngẫu
nhiên
Các
tác
động
Các
phương
pháp
lượng
giá
tương
ứng
Tác động cơ
thứ ba, xác định nhóm người bị tác động bởi ô nhiễm không khí.
+ Sau khi phân tích mức độ tác động, tiến hành lượng giá giá trị
kinh tế các thiệt
hại. Giá trị thiệt hại sức khỏe được tính theo phương pháp truyền thống là những “chi phí
tài chính” tạo ra từ sự tử vong hay bệnh tật của nhóm người chịu tác động của ô nhiễm
không khí. Trong phạm vi đề án, chỉ giới hạn phân tích cách tiếp cận chi phí bệnh tật.
Phương pháp này ước tính chi phí tạo ra bởi một số bệnh đặc chủng (vd: bệnh về hệ hô
hấp). Cả
chi phí trực tiếp (vd: chi phí khám và chữa bệnh…) và chi phí gián tiếp (vd:
giảm mức lương) đều được tính đến trong quá trình lượng giá. Ngoài ra, một số chi phí
được tính đến là chi phí bảo hiểm y tế và các chi phí cho nỗ lực giảm tác động do ô
nhiễm không khí tới sức khỏe.
- Lượng giá thiệt hại tác động làm thay đổi hành vi, hành vi ở đây được hiểu là hành
động làm giảm tác động ô nhiễm đến con người. Hành vi được chia làm 02 loại là hành vi
ngăn ngừa và hành vi làm giảm nhẹ tác
động của ô nhiễm không khí. Phương pháp lượng
giá này dựa trên giả thuyết: các cá nhân nhận thấy được sự tồn tại của các chất ô nhiễm
và hành động để giảm bớt hoặc tránh tác động của các chất ô nhiễm đó, vì thế gây ra chi
phí (Freeman, 1992). Chi phí từ các hành vi này được coi như một cấu thành của tổng
thiệt hại do ô nhiễm không khí.
Xác định nồng độ ô nhiễm
Phân tích liều lượng đáp ứng
Phân tích mức độ tác động
16
Hình 3. Quan hệ liều lượng đáp ứng trong sự liên hệ với hành vi ngăn ngừa và hành
vi làm giảm nhẹ tác động của ô nhiễm
bệnh (S)
Hành vi ngăn ngừa (D)
ví dụ: sự dụng máy lọc
không khí
Hành vi làm giảm nhẹ tác
động
ví dụ: mua thuốc chữa bệnh
17
CHƯƠNG II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
¾ Đối tượng nghiên cứu:
- Đề tài tập trung vào nghiên cứu các phương pháp lượng giá giá trị thiệt hại do ô
nhiễm không khí gây ra bởi nguồn gây ô nhiễm cố định tác động lên ba đối tượng chính là
sức khỏe con người, cơ sở hạ tầng và năng suất mùa màng. Đề tài nghiên cứu tập trung hệ
thống hóa cơ s
ở phương pháp luận tổng hợp lượng giá tổng giá trị kinh tế thiệt hại do ô
nhiễm môi trường không khí, bao gồm các thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp.
- Áp dụng thí điểm lượng giá thiệt hại sức khỏe do ô nhiễm không không khí tại
nhà máy Xi măng Bỉm Sơn.
¾ Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tập trung lượng giá thiệt hại sức khoẻ do ô nhiễm không khí từ hoạt động
sản xuất công nghiệp.
¾ Địa điểm nghiên cứu:
- Khu vực nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Thanh Hóa được chọn làm địa điểm nghiên
cứu thí điểm trong đề tài này, bởi các tiêu chí sau:
+ Thứ nhất, hoạt động sản xuất xi măng có ô nhiễm đặc trưng là khói và bụi
nên tác động lớn đến môi trường không khí;
+ Thứ hai, nhà máy xi măng Bỉm Sơn là một trong những trọng điểm gây ô
người; năng suất và cơ sở hạ tầng.
+ Mô hình lan truyền ô nhiễm và quy mô ô nhiễm: xác định nồng độ bụi, vùng bị
ảnh hưởng ô nhiễm bụi và mức độ lan truyền bụi trong không khí.
- Hệ thống hóa cơ sở
lý luận và các phương pháp kỹ thuật lượng giá thiệt hại do ô
nhiễm không khí.
+ Cơ sở lý luận về giá trị kinh tế, lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không khí.
+ Các phương pháp kỹ thuật lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không khí (trong
nghiên cứu này chỉ giới hạn phân tích với các nguồn ô nhiễm cố định và theo đối tượng bị
tác động chịu thiệt hại trực tiếp và thiệt hại gián tiếp).
- Nghiên cứ
u, phân tích kinh nghiệm quốc tế và hiện trạng Việt Nam về các trường
hợp lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không khí, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
+ Kinh nghiệm quốc tế về lượng giá thiệt hại và các chính sách, qui trình tính toán
bồi thường do ô nhiễm không khí và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
+ Hiện trạng ứng dụng lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không khí ở Việt Nam.
- Phân tích các khả năng áp dụng phương pháp lượng giá thiệt hại do ô nhiễm không
khí tại Việt Nam.
- Đề xuất qui trình lượng giá thiệt hại sức khỏe do ô nhiễm không khí và bồi thường
thiệt hại phù hợp với Việt nam. 19
2.2.2.Các thí nghiệm
a.Thiết kế nghiên cứu, cỡ mẫu, chọn mẫu, nghiên cứu điều tra phục vụ thí điểm:
- Thiết kế nghiên cứu:
Phường Ba Đình và P.Lam Sơn là 2 khu vực chịu ảnh hưởng và có nồng độ ô nhiễm bụi
p . q
e
2
20
cao nhất và vượt tiêu chuẩn cho phép, còn lại các phường, huyện lân cận ít bị ảnh hưởng
ô nhiễm bụi của nhà máy XMBS).
Theo số liệu thứ cấp Báo cáo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường khu vực
xung quanh nhà máy xi măng Bỉm Sơn năm 2010, Sở TN&MT Thanh Hóa cho thấy: hàm
lượng bụi lơ lửng tổng số TSP tại hầu hết các điểm khảo sát xung quanh nhà máy Xi
măng Bỉm sơn đều vượt TCCP. Như vậy, môi trường xung quanh nhà máy xi măng Bỉm
Sơn có dấu hiệu bị ô nhiễm bụi TSP.
Bảng 1. Chất lượng môi trường không khí tại khu vực xung quanh
nhà máy xi măng Bỉm Sơn
Bụi tổng Bụi silic
Kí hiệu mẫu
µg/m
3
µg/m
3
Tổ 11, khu 6, phường Lam Sơn 579,25 16,5
Tổ 7, khu 6, phường Lam Sơn 988,75 29,5
Tổ 5, khu 9, phường Lam Sơn 788,5 24,5
Tổ 4, khu 11, phường Ba Đình 649 20,75
Tổ 1, khu 8, phường Ba Đình 639 20
Tổ 4, khu 8, phường Ba Đình 550,5 17
Tổ 1, khu 9, phường Ba Đình 640 21
Tổ 2, khu 9, phường Ba Đình 692,5 24
1200
KK1 KK2 KK3 KK4 KK5 KK6 KK7 KK8 KK9
ug/m3
Bụi tổng Bụi silic TC bụi tổng TC bụi silic
Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu quan trắc và mô
hình hóa Môi trường – Viện KHQLMT 2011
Hình 5. Biểu diễn kết quả mô phỏng khu vực bị ô nhiễm bụi của NMXMBS
P. Ba Đình
P. Lam Sơn
P. Ngọc Trạo
22
Chính vì vậy, đề tài lựa chọn 2 khu vực P.Ba Đình và P.Lam Sơn tiến hành điều tra
thu thập thông tin về nhận thức, đánh giá tình hình ô nhiễm môi trường, tình hình sức
khỏe và chi phí y tế và mức độ sẵn lòng chi trả để cải thiện môi trường sống và sức khoẻ
người dân. Ngoài ra, đề tài lựa chọn thêm địa điểm P.Ngọc Trạo để nghiên cứu so sánh
(tuy nhiên các tiêu chí lựa chọn đều dựa trên căn cứ của nghiên cứu đối chứng).
Điều kiện, tiêu chí lựa chọn nhóm so sánh: (1) điều kiện kinh tế xã hội, số dân, mức
sống, cơ sở hạ tầng, địa hình của P.Ngọc Trạo khá tương đồng với hai phường Ba Đình và
Lam Sơn, đồng thời không chịu tác động trực tiếp của ô nhiễm không khí từ nhà máy xi
măng Bỉm Sơn (theo báo cáo thông tin thu thập được từ Phòng thống kê thị xã Bỉm Sơn
về đặc điểm kinh tế xã hội, nghề nghiệp, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, giáo dục, cơ sở
hạ tầng, v.v)
Hình 6: Vị trí hình ảnh vệ tinh 3 phường: địa điểm nghiên cứu
P.Ngọc Trạo
phổ biến trong khu vực; và (iv) khả năng chi trả sơ bộ của các hộ dân để cải thiện chất
lượng không khí tại khu vực.
¾ Bảng câu hỏi điều tra
- Trong phần thứ nhất, bảng hỏi tìm kiếm những thông tin định tính về nhận thức
và quan điểm của người dân về môi trường tại địa phương, đặc biệt là nhận thức về vấn
đề ÔNKK. Đối tượng điều tra được đề nghị đưa ra thái độ và nhận thức của mình với
những biểu hiện của ÔNKK trong khu vực.
- Phần thứ hai thu thập những thông tin về tình hình bệnh tật liên quan đến ÔNKK
của người dân, cụ thể phần này hỏi về số ca bệnh của các thành viên trong gia đình, thời
gian nghỉ việc để điều trị, thu nhập tổn thất do mất khả năng lao động và chi phí cơ hội
của người thân phải nghỉ việc để chăm sóc bệnh nhân.
24
- Phần thứ ba được thiết kế nhằm thu thập những thông tin về sự sẵn sàng chi trả
(WTP) của các hộ dân để cải thiện chất lượng môi trường không khí và cảnh quan tại nơi
hộ sinh sống. Trước khi trả lời câu hỏi về mức sẵn sàng chi trả (WTP), đối tượng điều tra
được giải thích cụ thể những lợi ích về sức khỏe cộng đồng, chất lượng môi trường và
cảnh quan của địa phương khi chất lượng không khí được cải thiện. Câu hỏi WTP được
thiết kế ở dạng câu hỏi đóng là dạng câu hỏi trong đó người phỏng vấn nêu ra một mức
tiền đóng góp nhất định rồi hỏi người dân có sẵn lòng chi trả (đóng góp) mức đó hay
không. Với câu hỏi này, câu trả lời từ người dân sẽ là có hoặc không sẵn sàng chi trả.
Cách tiếp cận này còn được gọi là đánh giá ngẫu nhiên nhị phân (vì câu trả lời là có hoặc
không) và thuận tiện cho người trả lời khi chỉ phải lựa chọn giữa hai khả năng là có hay
không.
- Phần thứ tư gồm những câu hỏi về các đặc điểm kinh tế xã hội của đối tượng điều
tra. Những câu hỏi bao gồm tuổi, giới tính, trình độ học vấn, tình trạng hôn nhân, số thành
viên hộ gia đình và mức thu nhập của hộ.
¾ Cán bộ phỏng vấn
Đợt khảo sát này được tiến hành theo hình thức phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình và
+ Hồi cứu số liệu và đo đạc môi trường xung quanh nhà máy
+ Thu thập những thông tin định tính về nhận thức và quan điểm c
ủa người dân về
môi trường tại địa phương, đặc biệt là nhận thức về vấn đề ô nhiễm không khí (ÔNKK).
- Thu thập số liệu phục vụ tính toán, lượng giá thiệt hại sức khỏe do ô nhiễm không
khí:
+ Thu thập thông tin về đặc điểm kinh tế xã hội của đối tượng điều tra.
+ Thu thập thông tin về tình hình bệnh tật liên quan đến ÔNKK của người dân, cụ
thể phầ
n này hỏi về số ca bệnh của các thành viên trong gia đình, thời gian nghỉ việc để
điều trị, thu nhập tổn thất do mất khả năng lao động và chi phí cơ hội của người thân phải
nghỉ việc để chăm sóc bệnh nhân.
+ Thu thập thông tin về sự sẵn sàng chi trả (WTP) của các hộ dân để cải thiện chất
lượng môi trường không khí và cảnh quan tại nơi hộ sinh sống.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
1. Phương pháp kế thừa: Nghiên cứu kế thừa các tài liệu, mô hình, kỹ thuật, giải pháp
liên quan đã và đang được áp dụng để lượng giá, xác định giá trị kinh tế thiệt hại do ô nhiễm
không khí trên thế giới và ở Việt Nam.
2. Phương pháp dịch tễ học mô tả cắt ngang: điều tra khảo sát thu thập thông tin
về nhận thức, đánh giá về tình trạng ô nhiễm môi trường không khí, sứ
c khoẻ, chi phí
điều trị bệnh tật tại địa phương.
3. Phương pháp chuyên gia: Tổ chức các hội thảo, tổ chuyên gia trao đổi kinh nghiệm
xác định giá trị kinh tế thiệt hại do ô nhiễm không khí trên thế giới và ở Việt Nam.
4. Phương pháp chuyên ngành: bao gồm phương pháp thị trường và phương pháp
phi thị trường. Trong đó:
26
- Phương pháp thị trường: được sử dụng để đánh giá thiệt hại vật chất hữu hình và