Tuần 1 - Tiết : 01
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1- Kiến thức
- Nêu được ví dụ phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu được những đặc điểm chủ yếu cuả cơ thể sống
- Biết cách thiết lập bảng so sánh đặc điểm của các đối tượng để xếp loại
chúng và rút ra nhận xét.
2- Kỹ năng
- Rèn kỹ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sing vật.
3- Thái độ
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên yêu thích môn học
II. LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP
- Quan sát, đàm thoại, diễn giải
III. CHUẨN BỊ THIẾT BỊ VÀ TÀI LIỆU
- Tranh kẽ sẵn bảng đặc điểm cơ thể sống ( chưa điền kết quả đúng)
- Tranh vẽ một vài động vật đang ăn cỏ, đang ăn thòt.
- Tranh vẽ sự trao đổi khí ở của đv và tv
- Phiếu học tập cho học sinh .
- Học sinh xem trước bài + SGK
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1). Tổ chức ổn đònh : nắm só số lớp, vệ sinh ( 1’)
2). Kiểm tra bài cũ : không kiểm tra
3). Giảng bài mới :
Hàng ngày chúng ta tiếp xúc với các đồ vật, cây cối, con vật khác nhau. Đó là thế giới
vật chất chung quanh ta . Chúng có thể là vật sống hoặc là vật không sống. Vậy sống có những điểm gì
khác với vật không sống? - Chúng ta nghiên cứu bài đầu chương trình là :
Bài 1 : ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống. Tìm hiểu một số đặc điểm của vật sống.
đâu là động vật, thực vật, đồ vật .
- Từ sự hiểu biết trên học sinh cho biết đâu
là vật sống và vật không sống ?
? Vật sống cần những điều kiện nào để
sống?
( ví dụ như con gà, cây đậu )
- Còn vật không sống thì có như vật sống
không ?
( ví dụ như hòn đá , viên gạch )
? Từ những ý kiến trao đổi trên hỏi học sinh
những điểm khác nhau giữa vật sống và vật
không sống .
- Vật sống là vật lớn lên sau thời gian
được nuôi, trồng.
- Ví dụ: con gà, cây đậu…
- Vật không sống là vật không có tăng về
kích thước , di chuyển……
- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có
sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên
và sinh sản
- Vật không sống không có những đặc
điểm như vật sống.
Hoạt động 2: Đặc điểm cơ thể sống
15’
+ Mục tiêu: Thấy được đặc điểm của cơ thể
sống là trao đổi chất và lớn lên
- GV treo bảng kẻ sẳn mẫu như SGK hướng
dẫn học sinh cách đánh dấu các mục cần
thiết theo bảng
- Có thể gợi ý cho học sinh vấn đề trao đổi
- Quan sát so sánh
3 - Thái đo
- Yêu thiên nhiên và môn học
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại ,diễn giảng ,trực quan, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- GV : Tranh vẽ quang cảnh tự nhiên
Tranh vẽ đại diện bốn nhóm SV chính
- HS : xem trước bài, kẻ bảng ở SGK
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. Ổn đònh lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Giữa vật sống và vật không sống có điểm gì khác nhau ?
Câu 2: Trình bày đặc điểm chung của cơ thể sống ?
Đáp án
Câu 1:
- Vật sống ( động vật, thực vật ) là vật có sự trao đổi chất với môi trường để lớn lên
và sinh sản
- Vật không sống không có những đặc điểm như vật sống.
Câu 2: Đặc điểm cơ thể sống là trao đổi chất với môi trường ( lấy chất cần thiết,
thảy những chất không cần thiết) thì cơ thể mới tồn tại; Có sự lớn lên, sinh sản và cảm
ứng với môi trường.
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài
Sinh học và bộ môn khoa học nghiên cứu về thế giới sinh vật trong tự nhiên .Có
nhiều loại sinh vật khác nhau như : động vật , thực vật ,vi khuẩn, nấm ,
Quan niệm trước đây sinh vật có hai loại :giới ĐV và giới TV bao gồm cả vi
ĐV không phải ĐV , TV
? Chúng thuộc nhóm nào của SV
- GV chỉnh lí câu trả lời của HS , giới
thiệu hình xác đònh nhóm SV.
- Những sinh vật này sống ở đâu?
- GV trao đổi với HS từng loại Sv sống ở
từng môi trường
Chúng có quan hệ gì không?
- HS hoàn thiện bảng SGK vào tập
b). Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
- Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng
phong phú, bao gồm những nhóm sinh vật
sau:
Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật….
- Chúng sống ở nhiều môi trường khác
nhau , có quan hệ mật thiết nhau và với
con người
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học và thực vật học.
- Sinh vật có mối quan hệ với đời sống
con người, có nhiều sinh vật có ích, có hại .
? Nhìn vào bảng loài SV nào có ích
? Loài SV nào có hại
? SV có lợi, chúng gắn bó với con người
như thế nào?
? SV có hại cho con người như thế nào?
? Nhiệm vụ sinh học làm gì.
- GV giới thiệu chương trình sinh học ở
THCS gồm các phần ở SGK .
? Thực vật học có nhiệm vụ gì.
2. Nhiệm vụ của sinh học :
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III. CHUẨN BỊ :
- GV : tranh ảnh một khu rừng , vườn cây , vườn hoa…
- HS : Sưu tầm các loại tranh ảnh TV sống nhiều m.trường .
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. ổn đònh lớp sỉ số + tác phong : ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên đa dạng và phong phú như thế nào ?
Câu 2: - Nhiệm vụ thực vật học là gì ?
Đáp án
Câu 1: - Sinh vật trong tự nhiên rất đa dạng phong phú, bao gồm những nhóm sinh
vật sau:
Vi khuẫn, Nấm, Thực vật, Động vật….
- Chúng sống ở nhiều môi trường khác nhau , có quan hệ mật thiết nhau và với con
người
Câu 2: - Nghiên cứu hình thái, cấu tạo, đời sống cũng như sự đa dạng của SV nói
chung và của thực vật nói riêng, để sử dụng hợp lý, phát triển và bảo vệ chúng phục vụ
ĐS con người là nhiệm vụ của sinh học cũng như thực vật học.
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài
Thực vật là một trong các của sinh giới như động vật , vi khuẩn nấm . thực vật rất
đa dạng và phong phú , chúng sẽ có chung đặc điểm gì ta sẽ nghiên cứu.
Hoạt động 1 : Tìm hiểu sự đa dạng , và phong phú của thực vật.
18’
Mục tiêu: Thấy được sự đa dạng và phong
phú của thực
15’
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm chung của
thực thực
GV: treo bảng theo mẫu SGK lên bảng
GV gọi học sinh trả lời từng VD , sau đó
nhận xét đúng sai
GV cho hoc sinh nghe và nhận xét các hiện
tượng sau :
? Lấy roi đánh chó thì nó chạy và sủa , quật
vào cây thì đứng im .
? Khi trồng cây và đặt lên bề cửa sổ , thời
gian sau cây sẽ mọc cong về hướng ánh
sáng .
GV nhận xét : Động vật có khả năng di
chuyển mà thực vật không có khả năng di
chuyển , thực vật phản ứng chậm với các
kích thích của môi trường .
- Cây xanh có khả năng tạo ra chất hữu cơ
từ trong đất nhờ nước , muối khoáng , khí
cacbonic trong không khí nhờ ánh sáng mặt
trời và chất diệp lục
? Hãy rút ra đặc điểm chung của thực vật
- Hoc sinh đọc phần ghi nhớ SGK và ghi bài
? Tv nước rất phong phú , vì sao ta phải
trồng và bảo vệ chúng .
- Dân số tăng làm cho lương thực và
thực phẩm tăng , do đốn cây bừa bãi và làm
cho thực vật cạn kiệt
2. Đặc chung của thực vật
- HS điền đáp án đúng vào bảng đã kẻ
3- Thái độ
- Có ý thức bảo vệ chăm sóc thực vật.
II. PHƯƠNG PHÁP :
Đàm thoại , trực quan , diễn giảng
III. CHUẨN BỊ :
- GV : Tranh vẽ H4.1 , H 4.4 SGK một số cây có hoa, cây không có hoa
- HS : Mẫu vật một số cây có hoa, cây không có hoa, tranh ảnh
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. ổn đònh lớp :
Kiểm tra sỉ số + tác phong : ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ: ( 5’)
Câu 1: - Trên trái đất có những thực vật nào sinh sống ?
Câu 2: - Thực vật có đặc điểm chung như thế nào?
Đáp án
Câu 1: - Thực vật sống khắp mọi nơi trên trái đất , nhiều môi trường như trong
nước , trên mặt nước , trên trái đất , chúng rất phong phú và đa dạng .
Câu 2: - Thực vật có khả năng tự tổng hợp được chất hữu cơ, phần lớn không có khả
năng di chuyển , phản ứng chậm với các kích thích từ bên ngoài .
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Bài mới :
* Giới thiệu bài
- Thực vật có một số đặc điểm chung như tự tổng hợp chất hữu cơ, không có khẳ
năng di chuyển, phản ứng chậm với môi trường, nếu quan sát kỷ ta sẽ thấy sự khác biệt
của chúng . Sự khác biệt đó ra sao?
Hoạt động 1 : Xác đònh cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản và chức năng của từng cơ quan
20’
Mục tiêu: Nắm được các cơ quan của cây
xanh có hoa, phân biệt được cây xanh
Cơ quan sinh sản là gì ?
Cây không có hoa có những đặc điểm nào?
Ví dụ?
Cơ quan sinh sản là gì ?
+ Cơ quan sinh dường là rễ, thân ,lá
có chức nuôi dưỡng cây
+ Cơ quan sinh sản là : Hoa, quả, hạt ,
chức năng duy trì phát triển nòi giống
- HS đánh dấu vào vở bài tập
- Cây xanh có hai nhóm chính: cây có
hoa và cây không có hoa :
+ Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của
chúng là Hoa, quả, hạt . Đến thời kỳ nhất
đònh trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo
quả, kết hạt .
Ví dụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa : thì cả đời
chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh
sản của chúng không phải là Hoa, quả,
hạt.
Ví dụ :
Hoạt động 2: Cây 1 năm và cây lâu năm
13’
Mục tiêu: Phân biệt cây 1 năm và cây lâu
năm
GV trao đổi với cả lớp hoặc nhóm kể tên
vài cây có vòng đời sống trong vòng 1 năm .
- Cây 1 năm có những đặc điểm nào?
- Một số ây sống lâu năm ?
- Nhận biết được các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Biết cách sử dụng kính lúp và kính hiển vi, nhớ các bước sử dụng
2- Kỹ năng : - Rèn kỹ năng thưch hành
3- Thái độ - Có ý thức giữ gìn bảo vệ trước khi sử dụng
II. PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại, quan sát, thuyết trình
III. CHUẨN BỊ
- GV : Tranh vẽ kính lúp, kính hiển vi
Kính lúp cầm tay, kính hiển vi
- HS: Mang cả cây hoặc cành, lá, hoa của một cây bất kỳ.
Một số cây non, cây ra hoa, quả
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1. Ổn đònh lớp : sỉ số, tác phong học sinh, vệ sinh lớp.
2. Kiểm tra bài cu.õ
Câu 1: - Dựa vào đặc điểm nào nhận biết thực vật có hoa và thực vật không có
hoa ?
Câu 2: Thế nào là cây lâu năm thế nào là cây một năm. Cho ví dụ?
Đáp án
Câu 1: Thực vật có hoa : cơ quan sinh sản của chúng là Hoa, quả, hạt . Đến thời kỳ
nhất đònh trong đời sống thì chúng ra hoa, tạo quả, kết hạt Ví dụ: cây đậu, cải…
+ Thực vật không có hoa : thì cả đời chúng không bao giờ có hoa, cơ quan sinh sản
của chúng không phải là Hoa, quả, hạt.
Ví dụ :
Câu 2: - Cây 1 năm là những cây có vòng đời sống kết thúc trong vòng 1 năm
Ví dụ: cây chuối, lúa….
- cây lâu năm là những cây ra hoa kết quả nhiều lần và sống được nhiều năm trong
vòng đời của chúng
Ví dụ: Cây cam, quýt, dừa … .
- Gọi HS khác nhận
20’ - GV đặt kính hiển vi lên bàn để HS quan
sát
? Cấu tạo gồm mấy phần .
- Gồm 3 phần: chân kính ,thân kính bàn
kính.
? Thân kính gồm phần nào:
? Kính hiển vi phóng to vật được bao nhiêu
lần .
- GV gọi học sinh lên bảng nhìn vào tranh
niêu chức năng từng bộ phận .
? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan
trọng nhất ? vì sao?
- GV hướng dẫn cách sử dụng kính.
- GV gọi HS lên sử dụng kính .
- GV kiểm tra tư thế ngồi và cách sử dụng,
điều chỉnh ánh sáng .
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
- GV nhận xét và đánh giá kết quả
2). Kính hiển vi và cách sử dụng
- Một kính hiển vi gồm 3 phần:
+ Chân kính
+ Thân kính gồm
• Ống kính có thò kính, đóa quay, vật
kính
• Ốc điều chỉnh: ốc ta và ốc nhỏ
- Ngoài ra còn có gương phản chiếu ánh
sáng vào vật mẫu
- Kính hiển vi phóng to vật lên từ 40 đến
3000 lần hay từ 10.000 – 40.000 lần
- Cách dùng kính hiển vi: Đặt và cố
Quả cà chua chín và tế bào thòt quả cà chua
GV: chuẩn bò dụng cụ, vật mẫu như
+ Kính hiển vi
+ Bản kính, lá kính
+ Lọ đựng nước cốc có ống nhỏ giọt
+ Giấy hút nước
+ Kim nhọn, kim mũi nhác
+ Vật mẫu củ hành tươi, quả cà chua chín
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
5’ * Chuẩn bò tiến hành thực hành
- Quan sát tế bào biểu bi vẩy hành
- Quan sát tế bào thòt cà chua chín
+ Phân chia các tổ(nhóm)
+ Kiểm tra mẫu vật HS, bước sử dụng kính.
HĐ1: Quan sát tế bào hiển vi vẩy hành
16’ GV chuẩn bò dụng cụ, vật mẫu
- GV chia bốn nhóm, mỗi nhóm điều có vật
mẫu, dụng cụ, (nếu thiếu GV tiến hành làm
và gọi HS quan sát) GV tiến hành làm thực
hành và HS các nhóm quan sát
-Kính hiển vi
- Bàn kính, lá kính
- Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt
- Giấy hút nước
- Kim nhọn, kim mũi nhác
- vật mẫu: cũ hành tươi, quả cà chua chín
* Cách tiến hành:
- Bóc một vảy hành tươi ra khỏi củ
thực hành.
- HS quan sát tranh vẽ, đối chiếu tiêu bản
quan sát kính hiển vi để phân biệt các bộ
phận của tế bào (vách hay màng, nhân, chất
nguyên sinh).
GV hướng dẫn học sinh vừa quan sát
vừa vẽ hình
- Vật mẫu, dụng cụ giống như trên
* Cách tiến hành:
- Cắt đôi quả cà chua, dùng kim cạo
một ít thòt quả .
- Lấy bản kính nhỏ sẵn giọt nước, đưa
đầu kim mũi mác vào sau cho các tế bào
tan đều trong nước nhẹ nhàng đậy lá kính
lên.
- Quan sát theo các bước sử dụng kính
hiển vi
- Chọn tế baò xem rõ nhất, vẽ hình
- HS vẽ hình quan sát được
5’
A. Củng cố
- GV đánh giá từng HS trong nhóm về kỹ năng và kết qủa
- Đánh giá kết quả và thực hành
- Cho điểm nhóm có kết quả thực hành tốt, hoàn thành hình vẽ
3’
B. Dặn dò :
- GV hướng dẫn HS lao chùi kính cách bảo quản
- Chuyển dụng cụ lên phòng thí nghiệm, vệ sinh lớp học
- Đọc trước bài CẤU TẠO TẾ BÀO THỰC VẬT
Sinh Học 6 - 16
những khoang hình đa giác, xếp sát nhau. Có phải tất cả thực vật, các cơ quan thực vật đều có
cấu tạo tế bào giống như vậy không?
- Hướng dẫn lần lượt cách làm
tiêu bản tế bào thân, rễ cây : cắt theo
tiết diện ngang một lát mỏng thật mỏng,
quan sát dưới kinh hiển vi rồi so sánh
với tế bào lá (cách làm tiêu bản đã dạy
ở bài 6).
Quan sát 3 tiêu bản trên, rồi so
sánh, tìm điểm giống nhau cơ bản cuả
tế bào rễ, thân, lá
Xem một lần nưã về hình dạng
tế bào thực vật ở 3 tiêu bản
Cả 3 đều có cấu tạo tế bào
Các cơ quan cuả cơ thể thực vật đều
Sinh Học 6 - 17
G treo tranh câm về cấu tạo tế
bào thực vật, H quan sát có giống với
tiêu bản nào mà em quan sát ?
Rồi chú thích các phần cấu tạo
: Màng tế bào (màng sinh chất), chất tế
bào, vách tế bào, nhân, không bào
Trong đó, 3 phần cơ bản là :
Màng tế bào, chất tế bào, nhân.
Cho học sinh vẽ hình vào tập
(chú ý màng tế bào, vách tế
bào, không bào, lục lạp)
Quan sát tiếp có nhóm tế bào
nào có hình dạng, cấu tạo
giống nhau ?
- GV: Tranh phóng to hình 8.1; 8.2 ở SGK
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
TG Hoạt động GV Hoạt đôïng HS
1’
5’
1. Ổn đònh lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Tế bào thực vật gồm những thành phần nào?
Câu 2: Mô là gì? kể tên một số mô thực vật.?
Đáp án
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Thực vật được cấu tạo bởi các tế bào cũng như ngôi nhà được xây
bởi các viên gạch. Nhưng các ngôi nhà không thể tự lớn lên mà thực vật lại lớn lên
được.
Cơ thể thực vật lớn lên do tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia và tăng
kích thướt của từng tế bào do sự lớn lên của tế bào.
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự lớn lên của tế bào.
18’
+ Mục tiêu: Thấy được tế bào lớn lên nhờ
trao đổi chất
Thực vật cấu tạo bởi tế bào, TV lớn lên
do sự tăng số lượng tế bào qua quá trình
phân chia.
- GV treo tranh 8.1 HS quan sát
? Tế bào cấu tạo như thế nào
? Chức năng từng bộ phận?
- GV nhận xét.
Tế bào con là những tế bào non, mới
chia ?
- Tế bào ở mô phân sinh.
? Các cơ quan của tế bào như: Rễ thân, lá
lớn lên bằng cách nào?
- GV Nhận xét
Sự lớn lên của các cơ quan thực vật là
do hai quá trình phân chia tế bào và sự lớn
lên của tế bào.
Tế bào mô phân sinh của rễ, thân, lá
phân chia tế bào non tế bào non lớn
lên tế bào trưởng thành
HS đọc phần kết luận ở SGK.
Sự lớn lên và phân chia của tế bào
có ý nghóa làm cho thực vật lớn lên chiều
cao, chiều ngang.
2). Sự phân chia của tế bào.
- Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một
kích thước nhất đònh sẽ phân chia thành
hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế
bào.
- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình
thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân
chia, vách tế bào hình thành ngăn đôi tế
bào thành hai tế bào con.
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng
phân chia.
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp
cây sinh trưởng và phát triển.
4’
4. Kiểm Tra Đánh Giá:
1. Ổn đònh lớp : Sỉ số, tác phong học sinh,vệ sinh lớp. ( 1’)
2. Kiểm tra bài cũ : ( 5’)
Câu 1: Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghóa gì đối với thực vật
Câu 2: Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia ? Quá trình
phân chia diễn ra như thế nào?
Đáp án
Câu 1: Tế bào mới hình thành có kích thước bé nhỏ nhờ quá trình trao đổi chất
chúng lớn lên dần lên thành những tế bào trưởng thành.
Câu 2: Tế bào đựợc sinh ra và lớn lên đến một kích thước nhất đònh sẽ phân chia
thành hai tế bào con, đó là sự phân chia của tế bào.
- Quá trình phân bào: Đầu tiên hình thành hai nhân, sau đó chất tế bào phân chia,
vách tế bào hình thành ngăn đôi tế bào thành hai tế bào con.
- Các tế bào ở mô phân sinh có khả năng phân chia.
- Tế bào phân chia và lớn lên giúp cây sinh trưởng và phát triển.
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Rễ giữ cho cây mọc được trên đất. Rễ hút nước và muối khoáng
hoà tan. Không phải tất cả các loại cây đếu có cùng một rễ.
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại rễ
18’ - Kiểm tra sự chuẩn bò của hs
- Yêu cầu học sinh chia nhóm.
- Học sinh để các mẩu vật lên bàn.
- Giáo viên giúp học sinh nhận biết tên cây.
? Dựa vào đặt điểm nào các em phân loại rễ
cây làm hai nhóm.
- Chia nhóm và cùng thảo luận những cây
mình mang theo có tên gì? và phân chia
chúng thành hai nhóm có hai loại rễ khác
nhau
Học sinh phân biệt trình bày.
- Cây có rể cọc bưởi, cải, hồng xiêm…
- Cây có rể chùm:…
- Học sinh chỉ trên tranh xác đònh các miền
của rể và chức năng của rể.
- Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ
chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con.
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau
mọc ra từ gốc thân.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các miền của rễ
15’ Treo tranh hình 9.3.
Yêu cầu học sinh quan sát hình đối chiếu
bảng bên đặc điểm các miền của rể và chức
năng của các miền.
- Học sinh quan sát hình 9.3, đối chiếu bảng
bên
- Rễ có bốn miền
- Chức năg của các miền
2 – Các miền của rễ
Rễ có bốn miền:
- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn
truyền.
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ.
4’
4). Kiểm Tra Đánh Giá:
- Giáo viên đưa ra 10 loại cây cho học sinh phân biệt ra cây co rễ cọc và rễ chùm.
- Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
Câu 2: Rễ gồm mấy miền ? Chức năng của miền?
Đáp án
Câu 1: - Cây có hai loại rễ chính là rễ cọc và rễ chùm:
+ Rễ cọc gồm một rễ cái và các rễ con.
+ Rễ chùm gồm nhiều rễ con bằng nhau mọc ra từ gốc thân.
Câu 2: Rễ có bốn miền:
- Miền trưởng thành có chức ăng dẫn truyền.
- Miền hút hấp thụ nước và muối khoáng.
- Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra.
- Miền chóp rễ che chở cho đầu rễ.
- Gọi HS khác nhận
- GV cho điểm
3. Giảng bài mới
+ Giới thiệu bài: Ta đã biết rễ có bốn miền và chức năng của mỗi miền .Các miền
của rễ đều có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất
của rễ? Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất như
thế nào?
Hoạt động 1 : Tìm hiểu cấu tạo miền hút của rễ .
13’
+ Mục tiêu:Thấy được cấu tạo miền hút
của rễ gồm 2 phần: vỏ và trụ giữa
? Rễ gồm có mấy miền
? Chức năng mổi miền là gì.
- Trong mổi miền của rễ thì miền hút quan
trọng nhất , có nhiều lông hút có chức năng
hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất .
- GV treo hình 10.1, HS quan sát
CẤU TẠO MIỀN HÚT CỦA RỄ
Sinh Học 6 - 25