Giáo án cả năm Sinh 7 - Pdf 43

Ngày soạn:27/08/0
Tiết : 1 Mở Đầu
Bài 1: Thế giới động vật đa dạng, phong phú
A . Mục tiêu : Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm.
-Giúp học sinh chứng minh đợc sự đa dạng phong phú của ĐV thể hiện ở số loài và
môi trờng sống.
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng quan sát, so sánh và hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho học sinh ý thức học tập và yêu thích môn học.
B. Ph ơng pháp : Quan sát, so sánh, hoạt động cá nhân kết hợp nhóm.
C. Chuẩn bị:
1.GV:Tranh ảnh về ĐV và môi trờng sống của chúng
2.HS : Kiến thức lớp 6
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định: (1) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề:(1) Thế giới ĐV đa dạng phong phú. Nớc ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài
nguyên rừng và biển đợc thiên nhiên u đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú.
Vậy chúng đa dạng va phong phú ntn?
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ1:(15)
-GV y/c hs ng/cứu sgk, qs hình 1.1 &
1.2(T56),trả lời câu hỏi:
- Sự phong phú về loài đợc thể hiện ntn?
( HS: số lợng loài hiện nay:1,5 tr, kích thớc
khác nhau)
- GV: ghi tóm tắt lên bảng
- GV: y/c nhóm hs thực hiện lệnh sgk
(T6)
- GV: cho đại diện nhóm trình bày đáp án

1. Động vật có ở khắp nơi do:
a. Chúng có khả năng thích nghi cao. b. Sự phân bố có sẵn từ xa xa
c. Do con ngời tác động.
2. ĐV phong phú do:
a. Số cá thể có nhiều b. Sinh sản nhanh
c. Số lợng nhiều d. ĐV sống khắp mọi nơi trên trái đất
e. Con ngời lai, tạo ra nhiều giống mới g. Đv di c từ những nơi xa đến
V. Dặn dò: (1)
- Học bài trả lời câu hỏi sgk
- Kẻ bảng 1 (T9) vào vở BT.

Ngày soạn:
Tiết 2
Bài 2: Phân biệt động vật với thực vật.
Đặc điểm chung của động vật.
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần nắm:
- Giúp hs nêu đợc đặc điểm cơ bản để phân biệt ĐV với TV & đặc điểm chung của ĐV, nắm
đợc sơ lợc cách phân chia giới ĐV.
- Rèn luyện cho hs khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp & hoạt động nhóm.
- Giáo dục cho hs ý thức học tập & yêu thích bộ môn.
B. Ph ơng pháp:
So sánh, phân tích, hoạt động nhóm.
C. Chuẩn bị:
1.GV: Tranh hình 2.1; 2.2 sgk
2.HS: Nghiên cứu bài ở nhà
D. Tiến trình lên lớp:
I. ổn định : ( 1) 7A: 7B:
II. Bài cũ:
III. Bài mới:
1. Đặt vấn đề :(1) Nếu đem so sánh con gà với cây bàng thì ta thấy chúng khác nhau hoàn

HĐ2: (10)
- GV gọi 1 hs đọc thông tin mục III sgk
(T10) & gv giới thiệu :
+ Giới ĐV chia thành 20 ngành(h:2.2sgk)
+ Chơng trình SH7 có 8 ngành cơ bản
HĐ 3: (10)
- GV y/c nhóm hs đọc thông tin & thực
hiện lệnh sgk (T11)
- GV kẻ sẳn bảng 2 để hs chửa bài
- GV gọi hs lên bảng ghi kết quả vào bảng
- ĐV có quan hệ với đs con ngời ntn?
- Y/C hs rút ra kết luận về vai trò của đv
2. Sơ l ợc phân chia giới động vật
- Có 8 ngành ĐV: + ĐVKXS : 7 ngành
+ ĐVCXS : 1 ngành
3. Vai trò của ĐV
- ĐV mang lại lợi ích nhiều mặt cho con
ngời tuy nhiên một số loài có hại.
3.Kết luận chung, tóm tắt:(1) HS đọc kết luận sgk
IV. Kiểm tra, đánh giá: (11)
GV cho hs trả lời câu hỏi 1 & 3 sgk (T12)
V. Dặn dò : (1)
- Học bài & đọc mục Có thể em cha biết
- Chuẩn bị : Tìm hiểu đs đv xung quanh:
Ngâm rơm cỏ khô vào bình nớc trớc 5 ngày.
Váng nớc ao, hồ, rễ bèo nhật bản.

Ngày soạn:
Tiết 3
Bài : Thực hành:

- HS lấy mẫu soi dới kính hiển vi nhận
biết & vẽ sơ lựơc hình dạng Tgiày
- GV kiểm tra trên kính của các nhóm
-GV hớng dẫn cách cố định mẫu
- GV y/c hs qs trùng giày di chuyển: kiểu
tiến thẳng hay xoay tiến
-GV cho hs làm BT (T15) sgk
( HS dựa vào kết quả qs hoàn thành BT)
-Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV thông báo kết quả đúng để hs tự sửa
chữa ( nếu cần)
HĐ2 (20)
- GV y/ c hs qs hình 3.2 & 3.3(T15)sgk
1.Quan sát trùng giày
2.Quan sát trùng roi
Tiết 4 :
- HS qs và nhận biết trùng roi
- GV cho hs lấy mẫu và qs t tự trùng giày
- Trong nhóm hs thay nhau lấy mẫu để qs
- GV gọi đại diện 1 số nhóm lên tiến hành
( HS lấy váng xanh ở nớc ao hồ hay rũ nhẹ
rễ bèo để có trùng roi)
- GV kiểm tra trên kính từng nhóm (nếu
nhóm nào cha tìm thấy TR thì gv hỏi
ng/nhân & cả lớp góp ý)
- GV y/c hs làm BT mục (T16) sgk
( HS dựa vào kết qủa qs & thông tin sgk trả
lời câu hỏi.
- GV y/c đại diện nhóm trình bày
- GV thông báo đáp án đúng:

I/trùng roi xanh
*KL:
-Là một tế bào (0,05mm) hình thoi ,có
roi,có điểm mắt ,có hạt diệp lục, hạt dự trữ,
không bào co bóp.

Di chuyển :Roi xoáy vào nớc

Vừa tiến
vừa xoay mình
-Dinh dỡng:Sống tự dỡng và dị dỡng.
-Hô hấp: Trao đổi khí qua màng tế bào.
-Bài tiết:Nhờ không bào co bóp
-Sinh sản :Vô tính bằng cách phân đôi
theo chiều dọc
-Tính hứơng sáng:Điểm mắt và roi giúp
trùng roi hớng về chỗ ánh sáng .
II/ Tập đoàn trùng roi
*KL:
Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào, b-
ớc đầu có sự phân hoá chức năng cho một
số tế bầo
4.Củng cố:
GVdùng câu hỏi cuối bài trong SGK
5. Dặn dò :
Đọc mục em có biết
Kẻ phiếu học tập vào vở bài tập .
--------------------
Ngày soạn :
Ngày giảng :

hình
Trùng dày
Cấu tạo
Di chuyển
Dinh
dỡng
Sinh sản
* HS : Cá nhân đọc thông tin SGK , quan
sát H5.1, 5.2,5.3 SGK trao đổi nhóm
hoàn thành phiếu HT.
*GV: kể phiếu HT lên bảng
*HS: đại diện nhóm lên điền bảng
Nhóm khác theo dõi , nhận xét và bổ sung
*GV: Cho HS tiếp tục trao đổi :
+So sánh quá trình bắt mồi và tiêu hoá
mồi của trùng biến hình và trùng giày ?
+So sánh số lợng nhân và vai trò của
nhân ?
+So sánh không bào co bóp ?
*HS: Dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi
HĐ2 :
*GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận
I/ So sánh trùng biến hình và trùng giày
II/Kết luận :
*Trùng biến hình :
+Cấu tạo gồm một tế bào có chất nguyên
sinh lỏng nhân,không bào tiêu hoá , không
bào co bóp .
+Di chuyển : Nhờ chân giả (Do chất
nguyên sinh dồn về một phía )

Trùng kiết lị và trùng sốt rét
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
HS nêu đợc đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối
sống kí sinh
HS chỉ rõ đợc những tác hại do 2 loại trùng này gây lên và cách phòng chống
bệnh sốt rét
2. Kỹ năng :
Kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình, phân tích tổng hợp.
Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
Giáo dục ý thức vệ sinh , bảo vệ môi trừơng và cơ thể.
II/ Chuẩn bị đồ dùng :
Hình phóng to 6.1, 6.2, 6.4 trong SGK
HS kẻ phiếu HT bảng 1 vào vở.
III/ Tổ chức dạy học :
1. ổn định :
2. Kiểm tra :
Trùng biến hình sống ở đâu di chuyển , bắt mồi, và tiêu hoá mồi nh thế nào ?
Tiết 6
Trùng giày di chuyển , lấy thức ăn, tiêu hoá và thải bã nh thế nào ?
3. Bài mới :
Mở bài : Trên thực tế có những bệnh do trùng gây lên ảnh huởng tới sức khoẻ
con ngời . ví dụ trùng kiết lị trùng sốt rét .
HĐ của GV và HS Nội dung chính
HĐ1 : Cá nhân và nhóm
* GV : yêu cầu HS nghiên cứu SGK
quan sát H 6.1 6.4 trong SGK hoàn
thành phiếu HT :
Tên ĐV

kết bào
xác

vào ruột ngời

chui ra khỏi bào
xác

bám vào thành ruột.
2. Trùng sốt rét :
+ Cấu tạo : không có cơ quan di chuyển ,
không có các không bào.
+ Dinh dỡng : thực hiện qua màng tế bào,
lấy chất dinh dỡng từ hồng cầu .
+ Trong tuyến nớc bọt của muỗi

vào
máu ngời

chui vào hồng cầu sống và
sinh sản phá huỷ hồng cầu .
sốt rét.
* HS : cá nhân tự hoàn thành bảng 1
vài HS chữa bài tập HS khác nhận xét
bổ sung . GV giúp HS chuẩn kiến thức .
* GV : tiếp tục cho HS thảo luận :
+ Tại sao ngời bị sốt rét da tái xanh ?
+ Tại sao ngơì bị kiết lị đi ngoài ra
máu.
+ Muốn phòng tránh bệnh kiết lị ta phải

Kẻ bảng 1 và 2 SGK Tr13

Ngày soạn :
Ngày giảng :
đặc điểm chung - vai trò thực tiễn
của động vật nguyên sinh
Tiết 7
I/ Mục tiêu :
1. Kiến thức :
HS nêu đợc đặc điểm chung cảu động vật nguyên sinh
HS chỉ ra đợc vai trò tích cực của động vật nguyên sinh và những tác hại do
động nguyên sinh gây ra .
2. Kỹ năng :
Kỹ năng quan sát thu thập kiến thức .
Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
Giáo dục ý thức vệ sinh , bảo vệ môi trờng và cơ thể.
II/ Chuẩn bị đồ dùng :
HS kẻ bảng 1 và bảng 2 vào vở.
Ôn lại bài trớc
III/ Tổ chức dạy học :
1. ổn định :
2. Kiểm tra : + Trùng kiết lị có hại nh thế nào với sức khoẻ con ngời ?
+ Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi ?
3. Bài mới :
Mở bài : ĐVNS chỉ là một tế bào , song chúng có ảnh hởng lớn đối với con ng-
ời .
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1 : Cá nhân / nhóm
*GV : yêu cầu HS quan sát một số trùng

nhóm để hoàn thành bảng 2.
GV : kẻ sẵn bảng 2 để HS lên điền
*HS : đại diện 1 vài nhóm lên điền
nhóm khác nhận xét bổ sung . KL :
- Dinh dỡng chủ yếu bằng cách dị
dỡng
- Sinh sản vô tính và hữu tính .
II/ Vai trò thực tiễn của ĐVNS.
* Lợi ích :
+ Trong tự nhiên : làm sạch môi
trờng nớc , làm thức ăn cho ĐV ở
nớc : giáp xác nhỏ , cá biển .
+ Đối với con ngời : giúp xác định tuổi địa
tầng tìm dầu mỏ . nguyên liệu chế biến
giấy .
* Tác hại : gây bệnh cho đọng vật , gây
bệnh cho ngời ( trùng cầu trùng bào tử
trùng roi máu , trùng kiết lị , trùng sốt rét
4. Củng cố :
HS chọn câu trả lời đúng trong các câu sau :
ĐVNS có những đặc điểm sau :
a. Cơ thể có cấu tạo phức tạp.
b. Cơ thể gồm một tế bào .
c. Sinh sản vô tính, hữu tính đơn giản.
d. Có cơ quan di chuyển chuyên hoá.
e. Tổng hợp đợc chất hữu cơ nuôi sống cơ thể.
i . Sống dị dỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn.
k. Di chuyển nhờ roi, lông bơi hay chân giả.
5. Dặn dò :
Đọc mục em có biết.

bằng lời 2 cách di chuyển .
*HS : cá nhân đọc thông tin SGK kết hợp
với hình vẽ trao đổi nhóm tìm câu trả
lời đại diện 1 vài HS trả lời lớp nhận
xét bổ sung . GV chuẩn kiến thức :
HĐ2: Cá nhân / nhóm
*GV : yêu cầu quan sát hình cắt dọc của
thuỷ tức, đọc thông tin trong bảng 1
I/ cấu tạo ngoaif và di chuyển
*KL :
+ Cấu tạo ngoài : hình trụ dài, phần dới
có đế bám, phàn trên là lỗ miệng, xung
quanh có tua miệng. Cơ thể đối xứng toả
tròn.
+ Di chuyển : có 3 cách di chuyển
- Kiểu sâu đo.
- Kiểu lộn đầu.
- bơi trong nớc.
II/ Cấu tạo trong.
Tiết 8
hoàn thành B1 trong vở BT :
*HS : cá nhân đọc thông tin + hình vẽ
thoả luận nhóm , hoàn thành B1 đại
diện nhóm đọc kết quả theo thứ tự 1,2,3..
nhóm khác nhận xét bổ sung
* GV hỏi : khi chọn tên loại tế bào ta dựa
vào các đặc điểm nào ?
*GV thông báo đáp án đúng theo thứ tự từ
trên xuống : TB gai, TB sao, TB sinh sản,
TB mô cơ tiêu hoá, TB mô bì cơ.

III/ dinh dỡng
* KL :
-Thuỷ tức bắt mồi bằng tua miệng, quá
trình tiêu hoá thực hiện ở khoang tiêu hoá
nhờ dịch từ TB tuyến.
- Sự trao đổi khí thực hiện qua thành cơ
thể .
IV/ sinh sản
*KL : Các hình thức sinh sản của thuỷ tức
: - SS vô tính bằng cách mọc chồi.
- SS hữu tính bằng cách hình thành
TB sinh duck đực cái .
- Tái sinh : 1 phần cơ thể tạo nên 1 cơ
thể mới .
4. Củng cố : GV yêu cầu HS làm BT
Đánh dấu x vào câu trả lời đúng về đặc điểm của thuỷ tức :
1. Cơ thể đối xứng hai bên.
2. Cơ thể đối xứng toả tròn.
3. Bơi rất nhanh trong nớc.
4. Thành cơ thể có hai lớp ngoài - trong.
5. Thành cơ thể có 3 lớp ngoài - giữa - trong.
6. Cơ thể đã có lỗ miệng, lỗ hậu môn.
7. Sống bám vào các vật ở nớc nhờ đế bám.
8. Có miệng là nơi lấy thức ăn và thải bã ra ngoài.
9. Tổ chức cơ thể cha chặt chẽ.
Đáp án : 2,4 7,8,9.
5. Dặn dò : Đọc mục em có biết.
Ke bảng 1 tr33 SGK vào vở BT
..
Ngày soạn :

điền .
* HS : đại diện nhóm lên điền kết quả vào
bảng nhóm khác theo dõi nhận xét bổ
sung . GV chuẩn KT :
ĐĐ
Đại
diện
hình dạng miệng đối xứng TB tự vệ khả năng di
chuyển
hình
trụ
hình

ở trên ở dới không
đối
xứng
toả
tròn
không có bằng tua
miệng
bằng

Sứa
Thuỷ
tức
*GV hỏi : Sứa có đặc diểm nào thích nghi
với lối sống di chuyển tự do ?
* HS : phát biểu .
HĐ2 : cá nhân / nhóm.
*GV : yêu cầu HS quan sát H9.2 , 9.3 hoàn

4. Củng cố : GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5. Dặn dò : + Đọc mục em có biết .Kẻ bảng tr 37 SGK vào vở bài tập.
..................................................................................................................................
Ngày soạn :
Ngày giảng :
Đặc điểm chung và vai trò của ngành ruột khoang
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
* HS nêu đợc những đặc điểm chung nhất của ngành ruột khoang .
* HS chỉ rõ đợc vai trò của ngành ruột khoang trong tự nhiên và trong đời
sống.
2. Kỹ năng :
*Kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích tổng hợp .
* Kỹ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ :
*Giáo dục ý thức học tập. yêu thích bộ môn.
*Bảo vệ động vật có giá trị .
II/ Đồ dùng dạy học :
* HS kẻ bảng tr37 vào vở.
* Tranh , ảnh trong SGK su tầm tranh ảnh về sứa và san hô
III/ Tổ chức dạy học :
1. ổn định :
2. Kiểm tra : + Trình bày cách di chuyển của sứa ở trong nớc ?
3. Bài mới :
* Mở bài : Chúng ta đã học một số đại diện của ngành ruột khoang , chúng có
đặc điểm gì chung và có giá trị nh thế nào ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1 : Cá nhân/ nhóm
*GV : yêu cầu HS nhớ lại kiến thức cũ, quan
sát hình 10.1 SGK hoàn thành bảng đặc

trả lời câu hỏi :
+ Ruột khoang có vai trò nh thế nào trong tự
nhiên và trong đời sống?
+ Nêu rõ tác hại của ruột khoang ?
* HS : cá nhân đọc thông tin SGK thoả luận tìm
câu trả lời gọi 1 vài HS phát biểu lớp nhận
xét bổ sung . Rút ra KL :
* KL : Đặc điểm chung của ngành RK :
+ Cơ thể có đối xứng toả tròn.
+ Ruột dạng túi .
+ Thành cơ thể có 2 lớp tế bào.
+ Tự vệ và tấn công bằng TB gai.
II/ vai trò
*KL : Ngành ruột khoang có vai trò :
* Trong tự nhiên :
+ Tạo vẻ đẹp thiên nhiên.
+ Có ý nghĩa sinh thái đối với biển .
* Đối với đời sống :
+ Làm đồ trang trí, trang sức (san hô )
+ Là nguồn cung cấp nguyên liệu vôi
+ Làm thực phẩm có giá trị ( Sứa )
+ Hoá thạch san hô góp phần nghiên
cứu địa chất .
* Tác hại : Một số loài gây độc, ngứa
cho ngời ( Sứa ) . Tạo đá ngầm ảnh h-
ởng đến giao thông.

4. Củng cố : GV dùng câu hỏi 1và 4 SGK để kiểm tra HS.
5. Dặn dò : Đọc mục em có biết
nghiên cứu bài 11 và kẻ bảng tr 42 vào vở bài tập.

* HS : Cá nhân tự quan sát tranh và hình +
thông tin trao đổi nhóm để hoàn thành
bảng .
* GV : kẻ bảng để HS lên điền .
* HS : đại diện nhóm lên điền bảng nhóm
khác theo dõi nhận xét bổ sung . GV chuẩn :
I/ sán lông và sán lá gan
* KL : học theo bảng
Bảng : Sán lá và sán lông :
STT Đại diện
Đặc điểm
Sán lông Sán lá gan
1 Mắt 2 mắt ở đầu Tiêu giảm
2 Lông bơi Bơi nhờ lông bơi xung
quanh cơ thể .
Cơ quan di chuyển tiêu giảm
3 Giác bám Không có Giác bám phát triển.
4 Cơ quan tiêu hoá Nhánh ruột . Cha có
hậu môn .
Nhánh ruột phát triển . Cha có lỗ hậu
môn .
Tiết 11 :
5 Cơ quan sinh dục Lỡng tính . Đẻ kén có
chứa trứng .
Lỡng tính . Cơ quan sinh dục phát
triển . Đẻ nhiều trứng .
6 Thích nghi Lối sống bơi lội tự do
trong nớc
Kí sinh , bám chặt vào gan , mật .
Luồn lách trong môi trờng kí sinh.

trùng có đuôi môi trờng nớc kết kén
bám vào cây rau bèo.
4. Củng cố : GV cho HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK.
5. Dặn dò : + Đọc mục em có biết.
+ Tìm hiểu các bệnh do giun sán gây nên ở ngời và ĐV.
+ Kẻ bảng tr 45 SGK vào vở BT.

Ngày soạn :
Ngày giảng :
một số giun giẹp khác
Tiết 12 :
và đặc điểm chung của ngành giun giẹp.
I/ Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức :
*HS nêu đợc đặc điểm hình dạng, vòng đời của một số giun giẹp kí sinh .
*HS thông qua các đại diện của ngành giun giẹp nêu đợc những đặc điểm chung
của giun giẹp.
2 . Kỹ năng :
* Rèn kĩ năng quan sát phân tích so sánh,.hoạt đông nhóm
3 . Thái độ :
* ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể . môi trờng, phòng chống giun sán kí sinh cho
ngời , cho vật nuôi.
II . Các đồ dùng dạy học :
* Tranh một số giun giẹp kí sinh
* HS : kẻ bảng tr 45 SGK vào vở BT .
III . Tổ chức dạy học :

1/ ổn định .
2/ Kiểmtra : + Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán lá gan thích nghi với đời sống kí sinh
+ Hãy trình bày vòng đời vủa sán lá gan ?

hoàn thành bảng một số đặc điểm của giun
giẹp tr 45 SGK
*HS : cá nhân đọc thông tin thảo luận
nhóm để hoàn thành bảng.
*GV : Kẻ sẵn bảng để HS lên điền
*HS : Đại diện nhóm lên điên nhóm khác
nhận xét bổ sung GV chuẩn kiến thức :
*GV : yêu cầu các nhóm xem lại bảng
thảo luận tìm đặc điểm chung của ngành
giun giẹp :
- Sán dây trong ruột ngời và cơ thể trâu,
bò ,lợn .
II/ Đặc điểm chung của giun giẹp :
*KL : Đặc điểm chung của giun giẹp :
+ Cơ thể giẹp có đối xứng hai bên .
+ Ruột phân nhánh, cha có hậu môn.
+ Phân biệt đuôi , lng , bụng
TT Đại diện
Đặc điểm so sánh
Sán lông
( sống tự do )
Sán lá gan
( Kí sinh )
Sán dây
( Kí sinh )
1 Cơ thể dẹp đối xứng hai bên + + +
2 Mắt và lông bơi phát triển + - -
3 Phân biệt đầu đuôi, lng bụng + + +
4 Mắt và lông bơi tiêu giảm. - + +
5 Giác bám phát triển - + +

II . Các đồ dùng dạy học :
* Tranh vẽ hình 13.1 hình 13.4 SGK
III . Tổ chức dạy học :
1/ ổn định .
2/ Kiểmtra : ? Sán dây có đăc điểm gì thích nghi với lối sống kí sinh trong ruột
ngời ?
? Đặc điểm chung của ngành giun giẹp ?
3/ Bài mới :
* Mở bài : SGK SGK phần mở đầu . GV hỏi giun đũa sống ở đâu ?
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ1 : Cá nhân/ cặp
*GV : yêu cầu HS đọc thông tin SGK +
quan sát H 13.1 và 13.2 thảo luận nhóm
bàn trả lời câu hỏi sau :
+ Trình bày cấu tạo của giun đũa ?
+ Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý
nghĩa sinh học gì ?
+ Nếu giun đũa thiếu vỏ cuticun thì
chúng sẽ nh thế nào ?
+ Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới
tốc độ tiêu hoá ? Khác với giun giẹp ở đặc
điểm nào ? Tại sao ?
+ Giun đũa di chuyển bằng cách nào ?
Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào
ống mật và gây hậu quả nh thể nào cho
con ngời ?
I/ cấu tạo , dinh dỡng di chuyển của giun đũa
Tiết 13 :
*HS : cá nhân tự nghiên cứu thông tin
SGK + quan sát hình thảo luận nhóm

* Cấu tạo : giun đũa có hình trụ dài 25
cm . Thành cơ thể có biểu bì cơ dọc phát
triển . Cha có khoang cơ thể chính thức .
ống tiêu hoá thẳng, có lỗ hậu môn . Tuyến
sinh dục dài cuộn khúc . Có lớp cuticun
làm căng cơ thể .
* Dinh dỡng : hút chất dinh dỡng nhanh
và nhiều .
* Di chuyển : hạn chế .
II/ sinh sản của giun đũa
1. Cơ quan sinh sản :
*KL : Cơ quan sinh dục dạng ống dài :
+ Con cái có hai ống .
+ Con đựcc có một ống .
+ Thụ tinh trong và đẻ nhiều trứng .
2. Vòng đời giun đũa :

Trích đoạn Sự tiến hoá của động vật môi trờng sống và sự vận động, di chuyển động vật đối với đời sống con ngời đa dạng sinh học
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status