giáo án sinh học lớp 8 học kỳ 2 - Pdf 25

GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn:03/01/09. Tuần 18 Tiết 36
Ngày dạy: 05/01
BÀI 33: THÂN NHIỆT
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được khái niệm thân nhiệt và cơ chế điều hoà thân nhiệt.
-Giải thích được cơ sở khoa học và vận dụng vào đời sống các biện pháp chống nóng, lạnh để phòng
cảm nắng, lạnh.
II/ Chuẩn bò:
- Tư liệu về sự TĐC, thân nhiệt, tranh môi trường.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5p
18p
Hoạt động 1:
+Người ta đo thân nhiệt như thế nào và để
làm gì?
+Nhiệt độ cơ thể ở người khoẻ mạnh khi
trời nóng, lạnh là bao nhiêu và thay đổi
như thế noà?
+Thân nhiệt là gì? Vì sao nhiệt độ cơ thể
luôn ổn đònh?
Hoạt động 2:
-GV cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
sgk.
+(1)
+(2)
+(3)

+(4) Mồ hôi tiết ra nhiều, khó bay hơi nên mồ
hôi chảy thành dòng sự toả nhiệt khó khăn, bấc
bối.
*KL: Da đóng vai trò quan trọng nhất trong
điều hoà thân nhiệt.
+Khi trời nóng và lao động nặng, mao mạch ở
da dãn ra giúp toả nhiệt nhanh, đồng thời tăng
cường tiết mồ hôi, mồ hôi bay hơi lấy đi một
lượng nhiệt của cơ thể.
+Khi trời lạnh, mao mạch ở da co lại, cơ co
Trang 1
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
12p
-GV giới thiệu thông tin sgk.
Hoạt động 3:
-GV cho học sinh nghiên cứu  sgk, thảo
luận nhóm
-GV chốt lại kiến thức.
chân lông co để giảm toả nhiệt. Ngoài ra khi
trời quá lạnh, có hiện tượng cơ co dãn liên tục
gây phản xạ run đẻ sinh nhiệt.
2/ Vai trò của hệ thần kinh trong điều hoà
thân nhiệt
*Mọi điều hoà thân nhiệt đều là phản xạ đảm
bảo cân bằng giữa sinh nhiệt và toả nhiệt.
III/ Phương pháp phòng chống nóng, lạnh
-HS nghiên cứu  sgk, thảo luận nhóm thống
nhất câu trả lời.
*KL:
+Đi nắng cần đội mũ nón, không chơi thể thao

18p
17p
Hoạt động 1:
-GV cho HS nghiên cứu 
1
sgk, hoàn thành
bài tập sgk.
-GV cho HS nghiên cứu 
2
bảng 34.1 sgk,
trả lời câu hỏi:
+Vitamin là gì? Vai trò của nó đối với cơ
thể?
+Vitamin được chia thành mấy nhóm? Đó
là những nhóm nào?
+Thực đơn trong mỗi bữa ăn cần được phối
hợp như thế nào?
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên cứu TT và bảng 34.2
sgk, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
*Qua nội dung trên em hiểu biết gì về
muối khoáng?
I/ Vitamin
-HS đọc 
1
đánh dấu vào các ô đúng vào bài
tập sgk. Đáp án đúng là: 1, 3, 5, 6.

GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 13/01/09. Tuần 19 Tiết 38
Ngày dạy: 15/01.
BÀI 36: TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG – NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN
I/ Mục tiêu:
-Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng của các đối tượng khác nhau.
-Phân biệt được giá trò dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính.
-Xác đònh được cơ sở và nguyên tắc xác đònh khẩu phần.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh vẽ các loại thực phẩm chính, các loại hạt đậu, mè….
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 1, 2 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
13p
10p
12p
Hoạt động 1:
-GV cho HS nghiên cứu  sgk, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên cứu  sgk, thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)

hợp các loại thức ăn trong bữa ăn đảm bảo ngon
miệng vừa cung cấp đủ nhu cầu dinh dưỡng cho
cơ thể.
III/ Khẩu phần nguyên tắc lập khẩu phần.
- HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
*Là lượng thức ăn cung cấp cho cơ thể trong
một ngày.
+(1) Người mới ốm dậy cần TA bổ dưỡng để
phục hồi sức khoẻ.
Trang 4
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
+(2) Để tăng cường VTM, tăng cường chất xơ,
giúp hoạt động tiêu hoá dẽ dàng hơn.
+(3) Căn cứ lập khẩu phần ăn: Căn cứ vào giá
trò dinh dưỡng của thức ăn, đảm bảo đủ lượng
và chất.
-Khẩu phần là lượng thức ăn cung cấp cho cơ
thể trong một ngày.
-Nguyên tắc lập khẩu phần: 3 nguyên tắc
(Ghi nhớ sgk)
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk. Chẩn bò bài mới.
Trang 5
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 17/01/09 Tuần 20 Tiết 39
Ngày dạy: 19/01/09
BÀI 37: THỰC HÀNH
PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN ĂN CHO TRƯỚC
I/ Mục tiêu:
-Nắm vững các bước thành lập khẩu phần.

Hoạt động 2:
-GV cho HS thực hiện phép tính để hoàn
thiện bảng 37.2 sgk (dựa vào phần ghi chú)
I/ Phương pháp thành lập khẩu phần
-HS theo dõi ghi nhớ kiến thức.
+HS kẻ bảng sẵn vào vở bài tập
+HS điền tên thực phẩm vào bảng
II/ Đánh giá một khẩu phần theo mẫu sgk
-Cá nhân tính toán về mức đáp ứng nhu cầu
theo % và điền vào bảng đánh giá của cá nhân
đã chuẫn bò sẵn
-Thay đổi một vài loại thức ăn và khối lượng
mỗi loại rồi tính toán lại số liệu.
5p IV/ Nhận xét đánh giá:
-GV nhận xét buổi thực hành
-Tuyên dương nhóm làm tốt và nhắc nhỡ nhóm làm chưa tốt.
V/ Dặn dò:
-HS tiết tục hoàn thành bảng tính toán.
- Chuẩn bò bài mới.
Trang 6
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 20/01/09 Tuần 20 Tiết 40
Ngày dạy: 22/01.
CHƯƠNG VII: BÀI TIẾT
BÀI 38: BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ Mục tiêu:
-Hiểu rõ khái niệm bài tiết và vai trò của nó đối với cơ thể sống và hoạt động bài tiết của nó.
-Xác đònh được cấu tạo hệ bài tiết trên hình vẽ (mô hình) và biết trình bày bằng lời cấu tạo hệ bài tiết
nước tiểu.
II/ Chuẩn bò:

quá liều lượng
+Bài tiết CO
2
của hệ hô hấp và bài tiết chất
thải của hệ bài tiết nước tiểu.
*Bài tiết giúp cơ thể loại thải các chất cặ bã và
các chất độc hại ra môi trường, để duy trì tính
ổn đònh của môi trường trong cơ thể.
II/ Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu
-HS qsát tranh hình sgk ghi nhớ cấu tạo
-HS làm bài tập sgk: 1-d, 2-a, 3-d, 4-d.
*Hệ bài tiết nước tiểu gồm: Thận, ống dẫn nước
tiểu, bóng đái, ống đái.
-Thận gồm 2 quả thận với khoảng 2 triệu đơn vò
chức năng thận để lọc máu và hình thành nước
tiểu.
-Mỗi đơn vò chức năng thận gồm: cầu thận,
nang cầu thận và ống thận.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chẩn bò bài mới.
Trang 7
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: 31/01/09 Tuần 21 Tiết 41
Ngày dạy: 02/02.
BÀI 39: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
I/ Mục tiêu:
*HS Trình bày được:
-Quá trình tạo thành nước tiểu, thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu, quá trình thải nước tiểu.
-Chỉ sự khác nhau giữa nước tiểu đầu với máu, nước tiểu đầu với nước tiểu chính thức.

-Quá trình hấp thụ lại và quá trình bài tiết tiếp
diễn ra ở ống thận biến nước tiểu đầu thành
nước tiểu chính thức.
+(2)Nước tiểu đầu không có các tế bào máu và
prôtêin.
Máu có các tế bào mú và prôtêin
+(3)Nước tiểu đầu: -Chứa ít chất độc và cặn bã
-Nồng độ các chất hoà tan loãng
hơn
-Chứa nhiều chất dinh dưỡng
+Nước tiểu chính thức: ngược lại
* Tiểu kết: Ghi nhớ sgk
II/ Bài tiết nước tiểu:
-HS nghiên cứu  sgk → thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi sgk.
+(1) Máu luôn tuần hoàn liên tục qua cầu thận
nên nước tiểu được hình thành liên tục, nhưng
nước tiểu chỉ được thải ra khi lượng nước tiểu
trong bóng đái lên tới 200ml, đủ áp lực gây cảm
giác buồn đi tiểu và cơ vòng bóng đái mở ra
phối hợp với sự co của cơ vòng bóng đái và cơ
bụng → thải nước tiểu ra ngoài.
+Là lọc máu và thải chất cặn bã, chất độc,chất
thừa ra khỏi cơ thể.
+HS mô tả (ghi nhớ sgk)
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chẩn bò bài mới.
Trang 8
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8

tiết nước tiểu
HS nghiên cứu  sgk → thảo luận nhóm, trả lời
câu hỏi sgk.
+(1)Quá trình lọc máu bò trì trệ → các chất cặn
bã và chất độc hại bò tích tụ trong máu → Cơ
thể bò phù, dẫn đến suy thận toàn bộ → hôn mê
và chết.
+(2)Quá trình hấp thụ lại và bài tiết tiếp các
chất cặn bã chất dộc hại bò giảm → môi trường
trong bò biến đổi → TĐC bò rối loạn → ảnh
hưởng bất lợi tới sức khoẻ.
-Khi ống thận bò tổn thương có thể làm tắc ống
thận hay nước tiểu hoà thẳng vào máu → gây
đầu độc cơ thể → suy thận.
+(3)Gây bí tiểu → đau dữ dội và kem theo sốt
→ nếu không cấp cứu kòp thời có thể chết.
* Có 3 nhóm tác nhân chủ yếu:
+Các VSV gây bệnh.
+Các chất độc trong thức ăn
+Khẩu phần ăn không hợp lý.
II/ Các thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ
bài tiết nước tiểu
-HS nghiên cứu bảng 40 sgk → thảo luận nhóm,
hoàn thành bảng.
STT Các thói quen sống khoa học Cơ sở khoa học
1 Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn cơ thể cũng như
hệ bài tiết nước tiểu.
Hạn chế tác hại của vi sinh vật gây
bệnh
2

-Mô tả được cấu tạo của da.
-Thấy rõ được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh phóng to hình 41.1 sgk hoặc mô hình cấu tạo da
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Câu 2, 3 sgk
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
15p
Hoạt động 1:
-Gv cho HS quan sát hình 41.1 sgk, đối
chiếu với mô hình cấu tạo da → thảo luận
-Xác đònh giới hạn từng lớp của da.
-GV treo tranh câm cho HS lên xác đònh
giới hạn, vò trí
*Trình bày cấu tạo chung của da.
-GV cho HS nghiên cứu  sgk → thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
+(3)
+(4)
+(5)
+(6)
Hoạt động 2:
-GV cho HS thảo luận 4 câu hỏi ở mục
sgk.
+(1) Đặc điểm nào giúp da thực hiện chức

+(1) Các sợi mô liên kết, lớp mỡ dưới da, tuyến
nhờn (diệt khuẫn). Sắc tố da góp phần chống tia
tử ngoại.
+(2) Nhờ các cơ quan thụ cảm, qua tuyến mồ
hôi.
+(3) Điều hoà thân nhiệt nhờ sự co dãn của
Trang 11
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
+ Da có chức năng gì?
mạch máu ở da, tuyến mồ hôi, cơ co chân lông.
Lớp mỡ dưới da góp phần chống mất nhiệt.
*ù Chức năng của da:
-Bảo vệ cơ thể
-Tiếp nhận kích thích (xúc giác)
-Điều hoà thân nhiệt
-Bài tiết
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Đọc mục “Em có biết”
Chẩn bò bài mới
Ngày soạn: 10/02/09. Tuần 22 Tiết 44
Trang 12
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày dạy: 12/02.
BÀI 42: VỆ SINH DA
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được cơ sở khoa học của biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da.
-Có ý thức vệ sinh phòng tránh các bệnh ngoài da.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh ảnh bệnh ngoài da

II/ Rèn luyện da
+Cơ thể là một khối thống nhất → rèn luyện cơ
thể là rèn luyện các hệ cơ quan trong đó có da.
-HS chọn các câu trả lời đúng
-Đại diện nhóm trả lời
*Nguyên tắc rèn luyện da:
-Phải rèn luyện từ từ, nâng dần sức chòu đựng.
-Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ
của từng người.
-Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt
trời vào buổi sáng để cơ thể tạo ra vi tamin D
chống còi xương.
III/ Phòng chống bệnh ngoài da
-HS hoàn thành bảng 42.2 sgk
-HS thu nhận thông tin
* Các bệnh ngoài da:
-Bệnh do vi khuẩn, nấm, cái ghẻ, ghẻ nước…
-Bỏng do nhiệt hoặc hoá chất
+ Cách phòng:
-Giữ vệ sinh thân thể, vệ sinh môi trường
-Tránh làm da bò xây xát, bỏng.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Đọc mục “Em có biết”
Chẩn bò bài mới
Ngày soạn: 14/02/09 Tuần 23 Tiết 45
Trang 13
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày dạy: 16/02.
Chương IX: THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN

động và hệ thần kinh sinh dưỡng.
I/ Nơron – đơn vò cấu tạo của hệ thần kinh.
- HS quan sát hình 43.1 sgk → thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi sgk.
*Cấu tạo của 1 nơron gồm:
-Thân chứa nhân, xung quanh là các sợi nhánh.
-Sợi trụcthwờng có bao miêlin, tận cùng là các
xináp.
* Thân + sợi nhánh → chất xám, sợi trục →
chất trắng.
* Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
II/ Các bộ phận của hệ thần kinh
-HS theo dõi
1/ Cấu tạo:
-HS quan sát hình, trao đổi nhóm hoàn thành
bài tập.
* 1-não, 2-tuỷ sống, 3-bó sợi cảm giác, 4-bó sợi
vận động.
2/ Chức năng:
-HS thu nhận thông tin
*Hệ thần kinh vận động:
-Điều khiển sự hoạt động của cơ vân.
-Là hoạt động có ý thức ăn
* Hệ thần kinh sinh dưỡng
-Điều hoà các cơ quan sinh dưỡng và cơ quan
sinh sản là hoạt động không có ý thức.
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron?
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk. Đọc mục “Em có biết”
Chẩn bò bài thực hành : Một con ếch, bông thấm nước.

dọc.
+Để xác đònh dự đoán trên chúng ta tiến
hành thí nghiệm 4, 5.
*Bước 2: Gv biểu diễn thí nghiệm 4, 5.
+Cách xác đònh vò trí cắt ngang tuỷ sống
giữa đôi dây thần kinh thứ nhất và thứ hai.
+Em hãy cho biết thí nghiệm này nhằm
mục đích gì ?
*Bước 3: GV biểu diễn thí nghiệm 6,7 .
+Qua thí nghiệm 6, 7 có thể khẳng đònh
được điều gì?
-GV cho HS đối chiếu với dự đoán và kết
luận về chức năng của tuỷ sống.
-HS ghi nhớ cách tiến hành .
-HS chuẫn bò ếch theo hướng dẫn, đọc kỹ thí
nghiệm 1, 2, 3.
-Các nhóm lần lượt làm thí nghiệm ghi kết quả
vào bảng 44 sgk
* Thí nghiệm: 1- Chi sau bên phải co
2- Hai chi sau co
3- Cả 4 chi đều co
-HS quan sát thí nghiệm 4, 5 ghi kết quả vào
bảng 44 sgk
*Thí nghiệm: 4- Cả 2 chi sa co
5- Chỉ có 2 chi trước co.
+Các căn cứ TK liên hệ với nhau nhờ các
đường dẫn truyền.
-HS quan sát thí nghiệm 6, 7 ghi kết quả vào
bảng 44 sgk
*Thí nghiệm: 6- Hai chi trước không co.

5p IV/ Báo cáo thu hoạch
-Hoàn thành bảng 44 vào vở.
V/ Dặn dò:
-Học cấu tạo của tuỷ sống
-Hoàn thành báo cáo
-Chuẫn bò bài mới.
Ngày soạn: 21/02/09 Tuần 24 Tiết 47
Trang 16
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày dạy: 23/02.
BÀI 45: DÂY THẦN KINH TUỶ
I/ Mục tiêu:
-Trình bày được cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ.
-Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình 44.2 – 45.1 – 45.3 sgk.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
18p
Hoạt động 1: I/ Cấu tạo của dây thần kinh tuỷ
-GV cho HS nghiên  sgk cứu quan sát
hình 44.2 – 45.1 sgk → thảo luận nhóm, trả
lời câu hỏi
+Trình bày cấu tạo dây thần kinh tuỷ?
-GV treo tranh câm hình 45.1, xác đònh vò
trí của các dây thần kinh.
- HS nghiên  sgk cứu quan sát hình 44.2 -45.1

BÀI 46: TRỤ NÃO, TIỂU NÃO, NÃO TRUNG GIAN
I/ Mục tiêu:
-Xác đònh được vò trí và các thành phần của trụ não.
-Trình bày được chức năng chủ yếu của trụ não.
-Xác đònh đònh được vò trí và chủ yếu của não trung gian.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình sgk.
-Mô hình não tháo lắp.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống?
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
7p
15p
Hoạt động 1:
-GV cho HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo
luận nhóm, hoàn thành bài tập điền từ.

-Gv cho HS xác đònh vò trí, giới hạn của trụ
não, tiểu não, não trung gian trên mô hình.
Hoạt động 2:
-GV cho HS nghiên  sgk cứu quan sát
hình 46.1 – 46.2 sgk → nêu cấu tạo và
chức năng của trụ não.
+So sánh cấu tạo và chức năng của trụ não
với thuỷ sống theo bảng 46 sgk.
I/ Vò trí các thành phần của não bộ
- HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo luận nhóm,
hoàn thành bài tập điền từ.

chiều dọc
Bao phía ngoài
các nhân xám
Dẫn truyền dọc và nối
2 bán cầu tiểu não
Bộ phận ngoại
biên
Dây thần kinh pha
Có 12 đôi gồm 3 loại: Dây cảm giác,
vận động và dây pha, thuộc dây thần
kinh não.
5p
Hoạt động 3:
-GV yêu cầu HS xác đònh vò trí của não
trung gian trên mô hình hoặc tranh.
-GV cho HS nghiên cứu thông tin → Nêu
cấu tạo và chức năng của não trung gian.
III/ Não trung gian
-HS lên xác đònh trên mô hình.
+HS nêu cấu tạo và chức năng.
*Cấu tạo: Nằm giữa trụ não và đại não, gồm
đồi thò và vùng dưới đồi.
+Chất trắng: chuyển tiếp các đường dẫn truyền
từ dưới đi lên não.
Trang 18
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
8p
Hoạt động 4:
-GV cho HS quan sát hình 46.1 sgk → thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi

-Mô hình não tháo lắp.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống.
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
20p
Hoạt động 1: I/ Cấu tạo của đại não
-GV cho HS quan sát hình 47.1 – 47.3 sgk
+Xác đònh được vò trí của đại não.
-Gv cho HS thảo luận, điền vào chỗ trống
-GV cho HS quan sát lại hình 47.1 – 47.2
sgk
+Trình bày cấu tạo ngoài của võ đại não.
-GV hướng dẫn HS quan sát hình 47.3 sgk,
đối chiếu với mô hình não
+Mô tả cấu tạo trong của đại não.
-HS đọc kỹ chú thích.
+Vò trí: nằm trên não trung gian, rất phát triển
+1- khe và 2- rãnh; 3- trán; 4-đỉnh; 5– thuỳ thái
dương; 6– chất trắng.
*Hình dạng cấu tạo ngoài:
+Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nữa
+Các rãnh sâu chia bán cầu não làm thành 4
thuỳ: trán, đỉnh, chẩm, thái dương.
+Khe rãnh tạo thành khúc cuộn não làm tăng
diện tích bề mặt vỏ não (2300-2500 cm
2
).
*Cấu tạo trong:

BÀI 48: HỆ THẦN KINH SINH DƯỢNG
I/ Mục tiêu:
-Phân biệt được phản xạ sinh dưỡng với phản xạ vận động.
-Phân biệt được bộ phận giao cảm với bộ phận đối giao cảm trong hệ thần kinh sinh dưỡng về cấu tạo và
chức năng.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình sgk.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra: Trình bày về hình dạng cấu tạo của đại não.
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: I/ Cung phản sinh dưỡng
-GV cho HS quan sát hình 48.1-2 sgk, trao
đổi nhóm, trả lời câu hỏi sgk.
+(1)
+(2)
- HS quan sát hình 48.1-2 sgk, trao đổi nhóm,
trả lời câu hỏi sgk.
+(1) Đều nằm trong chất xám nhưng trung khu
của phản xạ sinh dưỡng nằm trong sừng bên của
tuỷ sống và trụ não.
+(2) Đường hướng tâm của 2 phản xạ đều gồm
một nơron liên hệ với trung khu ở sừng sau chất
xám.
+Ở PXVĐ nơron liên lạc tiếp xúc với nơron vận
động ở sừng trước.
+Ở PXSD nơron liên lạc tiếp xúc với nơron
trước hạch ở sừng bên.
+Đường ly tâm của PXVĐ chỉ có một nơron

dưỡng, chính nhờ đó mà điều hoà được hoạt
động của chúng phù hợp với nhu cầu của cơ thể
từng lúc từng nơi.
Trang 21
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
(5p) 4) Củng cố: Gv cho HS đọc kết luận chung sgk.
5) Dặn dò: Học bài, trả lời các câu hỏi sgk.
Chuẩn bò bài mới.
Trang 22
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
Ngày soạn: Tuần 26 Tiết 51
Ngày dạy:
BÀI 49: CƠ CQUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC
I/ Mục tiêu:
-Xác đònh rõ thành phần của cơ quan phân tích thò giác, nêu được ý ngiã của cơ quan phân tích đối với cơ
thể.
-Mô tả được thành phần chính của cơ quan thụ cảm thò giác, nêu rõ được cấu tạo của màng lưới trong
cầu mắt.
II/ Chuẩn bò:
-Tranh tranh phóng to hình sgk.
III/ Các hoạt động:
(5p) 1) Ổ đònh:
2) Kiểm tra:
3) Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS
5p
Hoạt động 1: I/ Cơ quan phân tích
-GV cho HS nghiên cứu  , trả lời câu hỏi.
+Một cơ quan phân tích gồm những thành
phần nào?

+Màng cứng: phía trước là màng giác
+Màng mạch: phái trước là lòng đen
+Màng lưới: gồm TB nón và TB que
*Môi trường trong suốt:
+Thuỷ dòch; thể thuỷ tinh; dòch thuỷ tinh.
2/ Cấu tạo của màng lưới
- HS nghiên cứu  , quan sát hình 49.3 sgk →
Nêu cấu tạo của màng lưới
*Gồm TB nón và TB que
-TB nón: Tiếp nhận kích thích ánh sáng mạnh
và màu sắc.
-TB que: Tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu.
+Điểm vàng là nơi tập trung TB nón.
+ điểm vàng mỗi chi tiết của ảnh được một
TB nón tiếp nhận và được truyền về não qua
TB TK riêng rẽ
3/ Sự tạo ảnh ở màng lưới
Trang 23
GV: Nguyễn Quốc Thể GIÁO ÁN SINH HỌC 8
-Gv hướng dẫn HS nghiên cứu thí nghiệm
về quá trình tạo ảnh qua thấu kính hội tụ
+Vai trò của thể thuỷ tinh trong cầu mắt?
+Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng lưới?
- HS nghiên cứu thí nghiệm về quá trình tạo
ảnh qua thấu kính hội tụ
+Thể thuỷ tinh (như 1 thấu kính hội tụ)
*nh sáng phản chiếu từ vật qua thể thuỷ tinh
tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ lộn ngược
sẽ kích thích TB thụ cảm → dây TK thò giác →
TƯ (vùng thò giác) cho ta nhận biết về hình dạng

-HS nghiên cứu thông tin trả lời.
+Cận thò là tật của mắt chỉ có khả năng nhìn
gần
+Viễn thò là tật mà mắt chỉ có khả nhìn xa.
-HS nghiên cứu hình, thông tin hoàn thành bảng
50
+Thể thuỷ tinh thường xuyên phải điều tiết →
cận thò.
*Cận thò: -Nguyên nhân:
+Bẩm sinh do cầu mắt bò quá dài.
+Do không giữ đúng khoảng cách khi đọc sách
(quá gần)
-Cách khắc phục: Đeo kính cận (kính mặt lõm)
*Viễn thò: -Nguyên nhân:
+Bẩm sinh do cầu mắt bò quá ngắn
+Do thể thuỷ tinh bò lão hoá (già) mất khả năng
điều tiết.
-Cách khắc phục: Đeo kính viễnthò (kính mắt
lồi)
+Giữ đúng khoảng cách khi đọc sách (25-30
Cm), đủ ánh sáng.
15p
Hoạt động 2: II/ Bệnh về mắt
-GV cho HS nghiên cứu  sgk, trả lời câu
hỏi
+Nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột?
+Bệnh lây truyền theo con đường nào?
+Triệu chứng? Hậu quả? Cách phòng?
+Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những
bệnh gì về mắt?


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status