Nghiên cứu biện pháp phòng trừ tổng hợp nhện gié (Steneotarsonemus spinki Smiley) hại lúa ở Việt Nam - Pdf 25

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ TÀI ĐỘC LẬP CẤP NHÀ NƯỚC
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
TÊN ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ TỔNG HỢP
NHỆN GIÉ (Steneotarsonemus spinki Smiley) HẠI LÚA Ở VIỆT NAM
(MÃ SỐ: 20/2010/HĐ - ĐTĐL)
Chủ nhiệm đề tài: Cơ quan chủ trì đề tài:
(ký tên) (ký tên và đóng dấu) GS.TS. Nguyễn Văn Đĩnh
Ban chủ nhiệm chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)

= 1)
R
0
The net reproduction rate - Hệ số nhân trong một thế hệ
(R
0
= ∑l
x
.m
x
)
Tc The mean length of a generation - Thời gian của một thế hệ
tính theo tuổi của mẹ (Tc = ∑x.l
x
.m
x
/∑l
x
.m
x
)
STT Số thứ tự
TB Trung bình
TT Trưởng thành
ii
MỤC LỤC


iii
3.3 Nội dung nghiên cứu 20
3.4 Phương pháp nghiên cứu 20
3.4.1 Xác định mức độ gây hại của nhện gié 20
3.4.2 Đặc điểm hình thái nhện gié 22
3.4.3 Đặc điểm sinh học nhện gié 23
3.4.4 Đặc điểm sinh thái học của nhện gié 26
3.4.5 Biện pháp phòng chống 32
3.4.6 Mô hình quản lý tổng hợp nhện gié 44
3.4.7 Phương pháp xử lý số liệu 45
3.4.8 Tổ chức chính phối hợp thực hiện đề tài 45
CHƯƠNG 4 KẾT QU
Ả NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Mức độ gây hại của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley 47
4.1.1 Diện tích nhiễm nhện gié năm 2010 47
4.1.2 Diễn biến mật độ và mức độ gây hại của nhện gié tại 7 vùng sinh thái 48
4.1.3 Triệu chứng hại của nhện gié 59
4.2 Đặc điểm hình thái của nhện gié 63
4.2.1 Thành phần nhện hại lúa 63
4.2.2 Vị trí phân loại của nhện gié 65
4.2.3 Đặc điểm hình thái 65
4.3 Đặc đi
ểm sinh học của nhện gié 69
4.3.1 Thời gian các pha phát triển 69
4.3.2 Nhịp điệu sinh sản 72
4.3.3 Tỷ lệ trứng nở 73
4.3.4 Tỷ lệ giới tính 73
4.3.5 Bảng sống (life table) và tỷ lệ tăng tự nhiên của nhện gié 74
4.3.6 Sự phân bố trên cây lúa 80
4.4 Đặc điểm sinh thái học 85

4.9 Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường 185
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 187
5.1 Kết luận 187
5.2 Đề nghị 189
TÀI LIỆU THAM KHẢO 190
v
DANH MỤC BẢNG

STT TÊN BẢNG TRANG
3.1 Phân cấp mật độ và mức độ nhiễm nhện gié của các giống lúa 28
3.2 Phân cấp mức độ hại theo chiều dài vết hại 28
3.3 Số lượng nhện gié lây nhiễm cho các công thức 36
3.4 Các thuốc dùng trong thí nghiệm trong phòng 39
3.5 Các loại thuốc và liêu lượng sử dụng trong khảo nghiệm đồng ruộng 42
4.1 Tổng hợp diện tích nhiễm nhện gié 2010 47
4.2 Thời gian phát sinh và đỉnh cao mật độ của nhện gié tại 7 vùng
sinh thái 58
4.3 Chi
ều dài vết hại của nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa
2010 tại Gia Lâm, Hà Nội 62
4.4 Thành phần loài nhện nhỏ hại lúa 64
4.5 Kích thước các pha phát dục của nhện gié S. spinki 66
4.6 Thời gian phát dục (ngày) của nhện gié ở các điều kiện nhiệt độ và
ẩm độ 97% 71
4.7 Tỷ lệ trứng nở của nhện gié ở các điều kiện nhiệt độ và ẩm độ 97% 73
4.8 Tỷ lệ đực/cái củ
a nhện gié ở các điều kiện nhiệt độ và ẩm độ 97% 74

đoạn trỗ 94
4.17 Hàm lượng Silic của các giống lúa và mật độ nhện gié 98
4.18 Khả năng hoàn thành vòng đời của nhện gié trên các loài cỏ

trong điều kiện thí nghiệm (Trường ĐH Nông nghiệp Hà Nội,
2010-2012) 100
4.19 Sự gây hại và số lượng nhện gié qua vết thương cơ học nhân tạo,
vụ mùa 2009 tại Gia Lâm, Hà Nội 102
4.20 Sự lây lan của nhện gié trong khay thí nghiệm về sự lan truyền
theo dòng nước 104
4.21 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trong điều kiện gió thổi theo
một chiều trong nhà lưới 105
4.22 Ảnh hưở
ng của nguồn lúa chét có nhện gié tới giống lúa IR
50404 vụ hè thu 2010 tại Châu Thành, An Giang 107
4.23 Thành phần các loài thiên địch của nhện gié tại An Giang và Hải
Dương (2010) 110
4.24 Kích thước các pha phát dục của NBM Lasioseius chaudhrii ở
nhiệt độ 30
o
C, ẩm độ 97%, n=30 111
4.25 Thời gian phát dục (ngày) của nhện nhỏ bắt mồi Lasioseius
chaudhrii tại nhiệt độ 25
o
C, 30
o
C ẩm độ 97% 112
4.26 Tỉ lệ trứng nở của NBM Lasioseius chaudhrii ở các mức nhiệt độ
20
o

pha phát dục của nhện gié 118
4.32 Thời gian sống (ngày) của NBM Lasioseius chaudhrii trong điều
kiện không thức ăn và bất lợi ở nhiệt độ 25
o
C, ẩm độ 97% 118
4.33 Hiệu quả khống chế (%) nhện gié của NBM Lasioseus chaudhrii 119
4.34 Tỷ lệ hạt bị hại (%) và khối lượng khô (g/bông) tại các công
thức thí nghiệm 121
4.35 Hiệu quả khống chế (%) nhện gié của NNBM Lasioseus
chaudhrii trong điều kiện thí nghiệm diện rộng 122
4.36 Năng suất lúa (tấn/ha) tại các công thức thí nghiệm 122
4.37 Mật độ nhện gié và mức độ nhiễm nhện gié trên 80 giống vào
giai
đoạn lúa trỗ 127
4.38 Tổng hợp mức độ nhiễm nhện gié của các giống lúa 129
4.39 Chiều dài vết hại và mức độ nhiễm nhện gié của 49 giống lúa 131
4.40 Tổng hợp mức độ nhiễm nhện gié của 49 giống lúa 133
4.41 Mật độ nhện gié (con/dảnh) trên giống lúa Khang dân 18 và IR
50404 vào giai đoạn lúa trỗ 136
4.42a Khối lượng hạt chắc (g/bông) và tỉ lệ (%) hạt bị nhện hại trên
giống IR 50404 trong nhà l
ưới có mái che 138
4.42b Khối lượng hạt chắc (g/bông) và tỉ lệ (%) hạt bị nhện hại trên
giống Khang dân trong nhà lưới có mái che 138
4.43a Khối lượng hạt chắc (g/bông) và tỉ lệ (%) hạt bị nhện hại trên
giống IR 50404 trong điều kiện đồng ruộng 139
4.43b Khối lượng hạt chắc (g/bông) và tỉ lệ (%) hạt bị nhện hại trên
giống Khang dân 18 trong điều kiện đồng ruộng 140
4.44 Khối lượng h
ạt chắc và tỉ lệ hạt bị nhện hại trên giống IR 50404
ix
DANH MỤC HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANG
3.1. Ống thân cây lúa dùng để nuôi sinh học nhện gié 23
3.2. Lồng nuôi nhện bắt mồi (Munger F, 1942) 33
4.1. Diễn biến mật độ nhện gié hại lúa tại Sơn La vụ mùa 2010 và vụ
xuân 2011 49
4.2. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié tại Sơn La vụ mùa 2010 49
4.3. Diễn biến mật độ nhện gié hại lúa tại Hà Nam vụ mùa 2010 và vụ
xuân 2011 50
4.4. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhệ
n gié tại Hà Nam vụ mùa 2010 51
4.5. Diễn biến mật độ nhện gié hại lúa tại Nghệ An vụ mùa 2010 và vụ
xuân 2011 51
4.6. Tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié tại Nghệ An vụ mùa 2010, vụ
xuân 2011 52
4.7. Diễn biến mật độ nhện gié tại Quảng Ngãi vụ hè thu 2010 và vụ
xuân 2011 53
4.8. Diễn biến mật độ nhện gié tại Đồng Nai vụ hè thu 2010, vụ xuân
2011 54
4.9. Diễn biến mật độ
nhện gié hại lúa tại An Giang vụ hè thu 2010, vụ
đông xuân 2011 55
4.10. Tỷ lệ hại, chỉ số hại của nhện gié hại lúa tại An Giang vụ hè thu
2010 và đông xuân 2011 56
4.11. Diễn biến mật độ nhện gié trên lúa chét ở các vùng sinh thái 57
4.12. Chiều dài vết hại của nhện gié trên giống Khang dân 18, vụ mùa

Hà Nội (giống Khang dân 18) 81
4.22. Phân bố mật độ trứng nhện gié trên cây lúa, vụ mùa 2010 tại Gia
Lâm, Hà Nội (giống Khang dân 18) 82
4.23. Sự phân bố của Nhện gié trên cây lúa giống IR50404 tại An
Giang, vụ hè thu năm 2010 82
4.24. Tỷ lệ các pha phát dục của nhện gié phân bố trên cây lúa, vụ mùa
2010 tại Gia Lâm, Hà Nội (giống Khang dân 18) 83
4.25. Diễn biến mật độ nhện gié trên một số giống lúa vụ xuân 2010 tại
C
ẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 85
4.26. Mật độ nhện gié trên lúa chét vụ xuân 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm
Giàng, Hải Dương 86
4.27. Diễn biến mật độ nhện gié trên một số giống lúa vụ mùa 2010 tại
Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 87
4.28. Diễn biến mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở vụ xuân và
vụ mùa 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 88
4.29. Diễn biến nh
ện gié trên lúa chét vụ mùa 2010 tại Cẩm Sơn, Cẩm
Giàng, Hải Dương 88
4.30. Diễn biến mật độ nhện gié trên giống Khang dân 18 ở vụ xuân

xi
2010 và vụ xuân 2011 tại Cẩm Sơn, Cẩm Giàng, Hải Dương 89
4.31. Cấu tạo gân chính của lá lúa giống TBR1 (x40). 95
4.32. Cấu tạo gân chính của lá lúa giống Nam ưu 714 (x40). 95
4.33. Mối tương quan giữa diện tích khoang khí và mật độ nhện gié 96
4.34. Tương quan giữa chiều dày tầng mô cứng và mật độ nhện gié 97
4.35. Tương quan giữa chiều dày tầng cutin và mật độ nhện gié 97
4.36. Mối tương quan giữa hàm lượng Silic và mật độ nhện gié ở giai
đoạn lúa trỗ 99

1
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Do canh tác bất hợp lý mà trong hơn 10 năm lại đây, loài nhện gié
Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa từ một loài ít phổ biến đã xuất hiện
và gây hại ngày một tăng, cùng với rầy nâu, nhện gié trở thành ví dụ điển hình
của nhóm loài do con người tạo nên (Man-made pest).
Sự gây hại của nhện gié có chiều hướng gia tăng ở Đồng bằng sông
Hồng, trung du miền núi phía Bắc (Nguy
ễn Văn Đĩnh và Trần Thị Thu
Phương, 2006), (Nguyễn Văn Đĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007).
Đối với Nam bộ, nhện gié với triệu chứng hại điển hình của “bệnh cạo
gió” xuất hiện tương đối phổ biến.
Theo báo cáo tổng kết của Trung tâm BVTV phía Bắc (2010) và số liệu
thống kê của phòng BVTV (Cục BVTV) , năm 2010 nhện gié đã xuất hiện
gây hại ở cả 3 vùng trồng lúa c
ủa nước ta (các tỉnh phía Bắc, Bắc Trung bộ và
các tỉnh phía Nam) với tổng diện tích nhiễm nhện gié là 64848 ha, nhiễm
nặng 2113 ha và diện tích phòng trừ là 11360 ha.
Với kích thước cơ thể rất nhỏ bé, nhện gié lại có phương thức sống
khác với nhóm côn trùng hại lúa đã biết như chúng sống trong tổ ở gân lá, gây
hại ở mặt trong bẹ lá lúa, ống thân lúa và khả năng chịu nước và chịu lạnh
cao, có sức sinh sả
n lớn, cho nên nhện gié là đối tượng rất khó phòng chống.
Do không có nghiên cứu đầy đủ nên hiểu biết của cán bộ kỹ thuật và
nông dân về triệu chứng gây hại, kỹ thuật phòng chống nhện gié rất hạn chế,
người dân thường nhầm lẫn với bệnh “lem lép/đen lép hạt” do vi sinh vật gây
nên làm cho tình hình gây hại của nhện gié ngày một tăng. Hơn nữa do sức
tăng quần thể cao, nên nhện gié thự

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đề tài đã xây dựng thành công 6 mô hình IPM nhện gié trong cả
nước từ đó đúc rút được quy trình IPM nhện gié hại lúa tại 3 vùng trồng lúa
trọng điểm có hiệu quả và thân thiện môi trường.

3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley lần đầu tiên được ghi nhận
gây hại trên lúa tại Thừa Thiên - Huế (Ngô Đình Hòa, 1992), ở vùng đồng
bằng sông Hồng (Nguyễn Văn Đĩnh, 1994). Tại nhiều tỉnh phía Nam (An
Giang, Đồng Tháp, Tiền Giang, Kiên Giang, ) đã ghi nhận triệu chứng “bệnh
cạo gió” gây ra bởi loài này.
Sự xuất hiện và gây hại mạnh của nhện gié cùng với nhện đỏ
Tetranychus cinnabarinus K. và nhệ
n trắng Polyphagotarsonemus latus B., từ
chỗ dịch hại thứ yếu (hoặc không biết đến) trở thành dịch hại quan trọng.
Nhóm dịch hại này có đặc điểm chung là sự gia tăng quần thể lớn, sinh sản
mạnh, vòng đời ngắn và thường bị nhóm thiên địch phong phú khống chế. Một
khi nhóm thiên địch do các điều kiện bất thuận (thường là do phun thuốc trừ
sâu hóa học) không phát huy được tác dụng thì nhệ
n hại sẽ chiếm ưu thế và sự
thiệt hại là rất lớn và khó kiểm soát.
Nhện gié S. spinki sống trong bẹ, trong gân lá lúa, có khả năng chịu
nước và chịu lạnh cao, sức sinh sản lớn, khác biệt so với nhiều loài nhện hại
cây trồng đã từng biết như nhện trắng Polyphagotarsonemus latus Banks,
nhện đỏ son Tetranychus cinnabarius Boisduval, nhện đỏ hại chè
Oligonychus coffeae Niet., nhện đỏ cam chanh Panonychus citri McG.
Theo th

c ngoài
2.2.1 Vị trí phân loại, tình hình phân bố, mức độ gây hại của nhện gié
Nhện gié được mô tả lần đầu tiên năm 1967 (Smiley, 1967) ở Mỹ, sau
đó cộng hoà Đôminica, Haiti, Cu Ba, Costa Rica, Panama thông báo rằng loài
nhện này đã làm giảm tới 70% năng suất lúa một số vùng ở các nước này
(Ramos et al., 1998).
Nhện gié thuộc ngành chân đốt (Arthropoda), lớp hình nhện
(Arachnida), bộ Ve bét (Acarina), tổng họ Tarsonemoidae, họ Tarsonemidae,
giống Steneotarsonemus Beer, 1954, loài Steneotarsonemus spinki Smiley,
1967 (Beer, 1954), (Mendonça et al., 2004). Trong họ Tarsonemidae có 3 loài
nhện gây hại lúa:
Steneotarsonemus spinki, Steneotarsonemus furcates và

5
Steneotarsonemus spirifex. Trong đó loài S. spinki là loài nguy hiểm nhất vì
ngoài những thiệt hại do nó trực tiếp gây ra, nó còn là môi giới truyền vi sinh
vật gây bệnh cho cây lúa.
Về phân bố địa lý, Rao et al., (2003) đã chỉ ra rằng có thể các tài liệu đầu
tiên về nhện gié
S. spinki
là trong tài liệu tham khảo “động vật chân đốt nhỏ” đã
tấn công cây lúa ở Ấn Độ vào khoảng năm 1930. Việc xuất bản tài liệu tham
khảo đầu tiên nói đế
n
S. spinki
như là một dịch hại của cây lúa là từ miền Nam
Trung Quốc năm 1968 (Ou et al., 1977). Tiếp theo là báo cáo ghi nhận nhện gié
ở Ấn Độ vào tháng 11 năm 1975 (Rao et al., 1977), ở Đài Loan, Kenya và
Philippines năm 1977 (Lo et al., 1977), (Rao et al., 1977), (Sogawa, 1977),
(Smiley et al., 1993) và tại Nhật Bản, nhện gié đã xâm nhiễm vào cây mạ trồng

triệu đô la Mỹ (Nguyễn Văn Đĩnh, 1994 dẫn).
Nhện gié được phát hiện ở Cu Ba năm 1997, sự gây hại năm đầu đã
giảm năng suất lúa đáng kể từ 30 - 70% (Ramos et al., 1998, 2000), sau đó nó
đã nhanh chóng lan rộng ra các n
ước trồng lúa trong vùng Caribe và làm giảm
năng suất từ 30-90% (Almaguel et al., 2000). Sau đó nhện gié lần lượt được
phát hiện ở Cộng hoà Đôminica, Haiti, Nicaragua, Costa Rica và Panama làm
thiệt hại khoảng 30% năng suất lúa (Fernando, 2007). Ở Brazil, nước đứng
đầu về sản xuất lúa ở Nam Mỹ, thu hoạch trung bình là khoảng 12,7 triệu
tấn/năm và thiệt hại được dự đoán là từ 30-70% hoặc từ 3,8-8,9 triệu tấn/năm,
nhện gié là tác nhân gây hại chính
đến an ninh lương thực và làm ảnh hưởng
lớn đến nền công nghiệp lúa gạo của đất nước này (Mendonça et al., 2004),
(Navia et al., 2005 ).
Năm 2003 - 2004 nhện gié làm giảm từ 10 đến 60% năng suất lúa
một số nước ở Trung Mỹ như: Haiti, thiệt hại năng suất 60% do S. spinki
(Almaguel et al., 2005) và thiệt hại năng suất tương tự từ 40-60% tại Panama
(Garcı'a, 2005). Trong năm đầu tiên ở Costa Rica, nhện gié phá hoại làm thiệt
hại n
ăng suất lên đến 45%, trong đó mất 10,96 triệu đô la Mỹ (Barquero,
2004) . Năm 2005 nhện gié gây thiệt hại kinh tế đến Côlombia, Hoduras và
Guatemala (Castro et al., 2006).
Tháng 7 năm 2007, nhện gié đã được phát hiện ở bang Taxes - Mỹ và
gần đây đã có những báo cáo chính thức về sự gây hại của nhện gié ở Mexico.
Năm 1997, vùng sản xuất lúa ở Cu Ba bị thiệt hại nặng do nhện gié gây
nên, làm thiệt hại 15 - 20% năng suất do cả nhện và n
ấm gây ra. Nhện gié còn
là trung gian truyền các bệnh nấm và vi khuẩn cho cây lúa như Fusarium
moniliform, Currvularia lunata, Alternaria padwickii, Pseudomonas glumae.


o
C. Con cái đã giao phối sinh sản trung bình 55,5 trứng tại
24,5
o
C-35,4
o
C trong điều kiện phòng thí nghiệm (Xu et al., 2001).
Trong điều kiện phòng thí nghiệm tại Cu Ba, ở nhiệt độ trung bình 24,42
± 1,1
o
C và độ ẩm trung bình 70,07 ± 4,7%, thời gian từ trứng đến trưởng thành
là 7,7 ngày, thấp nhất là 5,75 ngày và cao nhất là 9,64 ngày. Thời gian phát
triển của trứng, nhện non di động và nhện non không di động tương ứng là

8
2,94, 2,22 và 2,74 ngày (Ramos and Rodríguez, 2000, 2001).
Cabrera (1998) cho biết vòng đời nhện gié thay đổi theo nhiệt độ. Ở
15
o
C, chúng chết gần như hoàn toàn, ở 16
o
C chúng giảm mọi hoạt động,
ngừng phát triển và sinh sản, tỷ lệ chết cao. Thời gian hoàn thành vòng đời là 11
ngày ở 20
o
C, 8 ngày ở 24 - 28
o
C và 3 - 4 ngày ở 28 - 29
o
C.

o
C (Lo et al., 1979). Ở Cu Ba, 1 con cái đẻ được tối đa là
78 trứng, trung bình là 30,8 ± 3,4 trứng (Ramos et al., 2000).
Thời gian đẻ trứng của nhện gié ở 30
o
C, 28
o
C và 25
o
C trong điều kiện
thí nghiệm ở Trung Quốc tương ứng là 17,2 ngày, 20,2 ngày và 25,6 ngày (Xu
et al., 2001). Tại Đài Loan, thời gian này khoảng 10 ngày (Lo et al., 1979).
Nhện gié có 2 phương thức sinh sản là hữu tính và đơn tính. Con cái
không qua giao phối vẫn có thể đẻ trứng nhưng tỷ lệ nở ra con đực cao hơn so
với trứng đã qua giao phối. Trứng không qua giao phối tỷ lệ con cái/con đực
là 1,94/1. Tỷ lệ cái đực trong một quần thể nhện đẻ ra khoả
ng 3 con cái: 1 con
đực, trong một số trường hợp tỷ lệ này có thể lên đến 8 con cái: 1 con đực (Lo

9
et al., 1979).
Tuy vậy các nghiên cứu vẫn chưa đưa ra được tỷ lệ tăng tự nhiên (r) và
thời gian nhân đôi quần thể (DT).
2.2.3 Đặc điểm sinh thái học
Điều kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển và gây hại của nhện gié là
khoảng 25,5-27,5
o
C, ẩm độ 83,8- 89,5% (Cabrera et al., 2003). Theo nghiên
cứu của Fang (1980), mật độ nhện gié cao nhất khi có nhiệt độ cao, lượng mưa
ít, phân bón ni tơ cao. Đối với các nước châu Á, nhện phát triển đạt mức độ tối

thành và trứng của nhện đã được quan sát với số lượng cao hơn vào đầu vụ
trồng lúa, nhưng không có thiệt hại rõ ràng trước khi giai đoạn đẻ nhánh. Mật
độ quần thể cao nhất ở giai đoạ
n trỗ và chín sáp (7775-13.000 nhện/100 bông).
Sau chín sáp đến chín hoàn toàn, mật độ nhện bắt đầu giảm. Sau khi lúa được
thu hoạch, nhện gié di chuyển đến những nguồn có độ ẩm và thức ăn thay thế,
bao gồm cả gốc rạ, lúa tái sinh (lúa trau), cây mạ từ hạt rơi xuống và các cây ký
chủ họ hòa thảo, nơi mà nhện gié có thể tiếp tục phát triển và sinh sản.
Quan sát biến động quần thể nhện gié trên đồng ruộng, Ou and Fang
(1978) th
ấy rằng trong giai đoạn đẻ nhánh, trung bình tỷ lệ nhện đực: nhện non:
nhện cái: trứng là 1:2:6:12. Vào giai đoạn đẻ nhánh, số lượng nhện gié lớn nhất
ở trên một hoặc hai lá ngoài cùng của cây lúa và nhỏ nhất là ở các lá trong
cùng. Trong giai đoạn trước đẻ nhánh, mật độ nhện gié thấp, nhưng trong giai
đoạn lúa chín, mật độ S. spinki (1.992,5 nhện mỗi cây) và tỷ lệ chết tự nhiên
khá cao. Nhiều nhện gié đã
được tìm thấy bên trong và bên ngoài hạt và hơn
nữa, một số lượng lớn nhện gié đã tìm thấy trong lá và vỏ trấu ở vụ thứ hai.
Trong chồi cây, nhện gié đã tìm thấy trong mô trên chồi cây (75 nhện
mỗi cây cùng vài trứng). Tỷ lệ nhện: trứng là 3:1 và tỷ lệ giới tính đực: con
cái là 1:2. Số nhện trong lá đòng và lá thứ hai tính từ trên cao hơn nhiều so
với lá khác của cây, nhện gié cũng được quan sát thấy ở vỏ
trấu.
Các nghiên cứu về biến động quần thể của nhện gié cũng đã được tiến
hành tại Cu Ba, Ramos et al., (2001) đánh giá biến động mật độ nhện gié và
cho rằng mật độ nhện gié là thấp trong giai đoạn đẻ nhánh, mật độ tăng nhanh
ở giai đoạn trỗ. Mật độ đạt tối đa vào giai đoạn chín sữa và sau đó giảm
xuống ở giai đo
ạn chín sáp, chín hoàn toàn.
Nhện gié ưa thích phá hại hạt ở giai đoạn lúa chín sữa hơn giai đoạn

Ở 39
o
C, tỉ lệ chết sau 24 giờ là 15,57%, tỷ lệ chết tăng sau 36 giờ và
sau 72 giờ, tỷ lệ chết 100%.
Ở 41
o
C, sau 36 giờ tỷ lệ chết là 50%, sau 60 giờ tỷ lệ chết là 100%.
Nhện trưởng thành cái có sự chịu đựng đối với nhiệt độ cao hơn so với
trưởng thành đực (Xu et al., 2002).
Trong điều kiện nhiệt độ không đổi 25
o
C và với các ngưỡng độ ẩm
tương đối 70%, 97% và 100%, tỷ lệ trứng nở tương ứng trong bảy ngày là 0;
65% và 97%. Tương tự, khi trứng được duy trì trong 7 ngày thường xuyên tại
độ ẩm tương đối, tỷ lệ trứng nở ở nhiệt độ 18
o
C, 25
o
C và 36
o
C tương ứng là
19,2%, 92% và 50% (Liang, 1980).
Nhện gié có tốc độ lan truyền rất nhanh, cuối những năm 1990 ghi nhận ở

12
Cu Ba, Haiti và cộng hòa Đôminica, đến năm 2004 chúng có mặt tại Costa
Rica, Nicaragua và Panama. Nhện gié có thể được truyền lan nhờ gió (khoảng
cách ngắn hoặc dài), chim, côn trùng, các tàn dư cây trồng có trong dòng
nước cũng như thiết bị nông nghiệp cơ khí và phát tán theo con người (Navia
et al., 2006).

luận với mật độ 3,3 con bắt mồi/cây là có khả năng khống chế nhện hại.
Ở Cu Ba, loài
Hypoaspis
sp. (họ: Laelapidae) và một số loài thuộc họ
Ascidae (
Aceodromus asternalis
Lindquist & Chant,
Asca pineta
De Leon,
Lasioseius
(≈ tridentis),
Lasioseius
sp.,
Procto laelaps bickleyi
Bram) và họ

13
Phytoseiidae (
Galendromus

alveolaris
(DeLeon),
Galendromus longipilus

(Nesbitt),
Galendromus
sp.,
Neoseiulus paraibensis
(Moraes & Mc Murtry),
Neoseiulus baraki

2.2.5 Phòng trừ nhện gié
Phòng trừ nhện gié ở các vùng trồng lúa hiện nay gặp khá nhiều khó
khăn vì cơ thể nhện nhỏ bé, không màu lại sống ở trong bẹ lá hay hạt lúa.
Lo and Ho (1980) đã cho thấy rằng mật độ cao của S. spinki có liên
quan đến mật độ cấy dầy và độ ẩm tương đối cao.
Biện pháp canh tác là một tập hợp các quy trình canh tác đã được thiết
lậ
p ở các vùng bị nhiễm để giảm quần thể nhện gié (Ho et al., 1979), (Cabrera
et al., 1998), (Ramos et al., 2001), (Herna'ndez et al., 2003, 2005), (Sanabria
et al., 2005).
Để ngăn chặn sự gây hại của nhện gié lây lan từ vụ này sang vụ khác,
việc làm cần thiết là tiêu diệt nguồn nhện tồn dư trong gốc rạ, trong tàn dư
cây trồng và trên cây lúa chét. Việc làm đất, vệ sinh đồng ruộng, cỏ dại đều có
tác dụng diệt nhện gié không cho chúng có cơ hội lây lan từ vụ trước sang vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status