Nghiên cứu ứng dụng quy trình chẩn đoán và điều trị một số bệnh ngoại khoa đường tiêu hóa thường gặp cho các tỉnh biên giới và miền núi phía Bắc - Phụ lục - Pdf 25

BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC PHỤ LỤC

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
MỘT SỐ BỆNH NGOẠI KHOA ĐƯỜNG TIÊU HÓA THƯỜNG GẶP
CHO CÁC TỈNH BIÊN GIỚI VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC CNĐT: TRỊNH HỒNG SƠN
- Bác sĩ hay KTV xét nghiệm máu, sinh hóa, chẩn đoán hình ảnh, giải
phẫu bệnh…
1.3. Điều kiện phương tiện chẩn đoán
1.3.1. Phương tiện phải có
- Máy chụp X quang (XQ), siêu âm bụng.
- Máy làm được các xét nghiệm máu, nước tiểu: huyết học, sinh hóa.
- Máy, dụng cụ xét nghiệm giải phẫu bệnh lý.


1.3.2. Phương tiện nên có
- Máy chụp cắt lớpvi tính.
2. QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN
Quy trình chẩn đoán bệnh phải tuân thủ 5 bước theo trình tự như sau:
(1) Chẩn đoán lâm sàng ¨ (2) Chẩn đoán xác định bệnh ¨ (3) Chẩn đoán các
thể lâm sàng VRT ¨ (4) Chẩn đoán phân biệt ¨ (5) Chẩn đoán khả năng
điều trị bệnh.
2.1. Chẩn đoán lâm sàng VRT
- Yêu cầu chẩn đoán: dựa vào các triệ
u chứng lâm sàng khai thác được
từ hỏi bệnh, khám thực thể, đưa ra chẩn đoán lâm sàng. Từ đó chỉ định các
xét nghiệm, khám xét cần thiết tiếp theo để có chẩn đoán xác định VRT.
- Các triệu chứng lâm sàng cần khai thác: các dấu hiệu lâm sàng là yếu
tố quan trọng nhất khi các tỉnh còn thiếu các thiết bị chẩn đoán cận lâm sàng.
- Triệu chứng cơ năng:
. Đau bụng: đau bụng tự nhiên là d
ấu hiệu thường gặp, đau thường bắt
đầu vùng quanh rốn hoặc trên rốn, sau đó dần dần khu trú ở hố chậu phải
(HCP). Đau bụng thường khởi phát từ từ, đau âm ỉ, đôi khi khởi phát đột ngột
và đau thành cơn đau nhói.
. Có thể đầy bụng khó tiêu.

- Những trường hợp bệnh nhân tới muộn: các dấu hiệu lâm sàng rất đa
dạng với các triệu chứng của viêm phúc mạc, áp xe, tắc ruột, nhiễm trùng
nhiễm độc nặng thậm trí nhiễm trùng huyết.
2.2. Chẩn đoán xác định VRT
-
Chẩn đoán chủ yếu dựa vào khám lâm sàng: đau bụng khu trú vùng
hố chậu phải, sốt nhẹ, phản ứng thành bụng hố chậu phải khi khám bụng.
- Công thức máu: số lượng bạch cầu tăng cao >10.000/ml, tỷ lệ đa nhân
trung tính > 75%, tỷ lệ máu lắng tăng cao.
- Chụp X quang bụng không chuẩn bị ít có giá trị chẩn đoán xác định
mà có giá trị trong chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác. Có thể thấ
y quai
ruột giãn ở vùng HCP, mờ HCP hoặc thấy sỏi phân cản quang trong lòng
ruột thừa (chẩn đoán phân biệt với sỏi niệu quản phải).
- Siêu âm: dịch vùng manh tràng, kích thước ruột thừa to (đường kính
> 6mm), có thể thấy sỏi phân trong ruột thừa. Mặt cắt dọc : hình ảnh tăng âm,


tăng kích thước của ruột thừa viêm, xung quang có dịch, có hình ảnh ngón
tay. Mặt cắt ngang : hình ảnh bia bắn (các vòng tròn đồng tâm). Ngoài ra,
siêu âm có trị chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác: sỏi niệu quản, u nang
buồng trứng hoặc chẩn đoán biến chứng VRT: áp xe, đám quánh ruột thừa.
- Trong những trường hợp khó chẩn đoán, có thể chụp cắt lớp vi tính
hoặc nội soi ổ bụng thăm dò. Nội soi thăm dò vừ
a để chẩn đoán vừa để điều
trị (cắt ruột thừa bằng nội soi).
2.3. Chẩn đoán các thể lâm sàng VRT (các thể không điển hình)
- Theo vị trí của ruột thừa: sau manh tràng, quanh rễ mạc treo, dưới
gan, trong tiểu khung, ở hố chậu trái
- Theo tuổi và giới: trẻ nhũ nhi, trẻ em; người già; phụ nữ có thai

gây ra cần đánh giá khả năng điều trị.
2.5.2. Các yếu tố cần đánh giá và triệu chứng cận lâm sàng cần khai thác:
- Các yếu tố cần đánh giá: tuổi, có bệnh mãn tính nặng phối hợp như cao
huyết áp, tâm phế mãn, tiểu đường…
- Trong trường hợp cần thiết phải hội chẩn, khám các chuyên khoa liên
quan để
điều trị phối hợp.
- Trong trường hợp khó chẩn đoán nên chụp cắt lớp vi tính (nếu có điều
kiện)
- Đối với bệnh nhân quá già yếu, bệnh mãn tính rất nặng, mà can thiệp
phẫu thuật, gây mê có thể bệnh nhân tử vong cần tư vấn tuyến trên về thái độ xử
trí cụ thể hoặc chuyển tuyến.
2.5.3. Dự kiến các tình huống
- VRT cấp: mổ mở ho
ặc nội soi cắt ruột thừa .
- Viêm phúc mạc ruột thừa: mổ mở hoặc nội soi, lau rửa ổ bụng, đặt dẫn
lưu ổ bụng.
- Áp xe ruột thừa: nguyên tắc điều trị là dùng kháng sinh, khi ổ mủ khu trú
rõ thì trích dẫn lưu ápxe ngoài phúc mạc. Nếu có điều kiện siêu âm thì nên chọc
hút mủ ổ ápxe dưới hướng dẫn của siêu âm. Bệnh nhân khỏi cho ra viện, hẹn 3-6
tháng sau đến cắ
t ruột thừa (đau đến khám lại).


- Đám quánh ruột thừa: không mổ mà cho dùng kháng sinh và theo dõi,
khi khỏi ra viện, hẹn 3 - 6 tháng sau đến mổ để cắt bỏ ruột thừa. Nếu đám quánh
áp xe hoá: trích dẫn lưu theo nguyên tắc trích dẫn lưu áp xe ruột thừa.
2.5.4. Chỉ định cắt ruột thừa mổ mở
VRT cấp không đủ điều kiện mổ nội soi ổ bụng. Áp xe ruột thừa trong
ổ bụng không đủ điều kiện đi

mổ về bệnh lý tiêu hóa. Đủ các loại dịch truyền thông thường, dịch nuôi dưỡng,
kháng sinh thông dụng.

QUY TRÌNH PHẪU THUẬTVIÊM RUỘT THỪA PHÙ HỢP
CHO CÁC TỈNH BIÊN GIỚI VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC

Nguyên tắc thực hiện quy trình điều trị:
- Sử dụng các phương tiện điều trị phù hợp với điều kiện về nhân lực,
cơ sở vật chất; phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ phát triển y tế của
các địa phương.
- Khi áp dụng các kỹ thuật mới trong điều trị, nhân viên y tế phải được
đào tạ
o, nắm vững chỉ định, nắm vững kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa các tai
biến và biến chứng.

1. CÁC YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN TRONG QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ
1.1. Yêu cầu điều trị
- Phải chẩn đoán xác định bệnh viêm ruột thừa (VRT), chẩn đoán các
thể lâm sàng, chẩn đoán phân biệt và chẩn đoán khả năng điều trị.
- Áp dụng tốt các kỹ thuật cơ bản: cắt ruột thừa mổ mở, cắt ruột thừa
nội soi, mổ viêm phúc mạc ruột thừa…
- Phải có xét nghiệm giải phẫu bệnh lý .
- Có hệ thống theo dõi sau mổ để phát hiện sớm, xử lý những biến chứng
sau phẫu thuật và nghiên cứu khoa học…
1.2. Điều kiện về nhân lực
- Bác sỹ chuyên khoa ngoại chung hoặc ngoại tiêu hóa.
- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê hồi sức, dụng cụ viên.

chuyển mổ mở)
. Người bệnh: chuẩn bị như phẫu thuật thông thường. Các xét nghiệm
cơ bản, xét nghiệm chức năng đ
ông máu.
2.3. Các phương pháp phẫu thuật điều trị VRT
2.3.1. Nguyên tắc phẫu thuật: VRT là một cấp cứu ngoại khoa vì vậy mổ
càng sớm càng tốt, không được bỏ sót tổn thương viêm của ruột thừa, có thể
mổ mở hoặc mổ nội soi.
Nắm vững kỹ thuật các loại phẫu thuật: cắt ruột thừa mổ mở, cắt ruột
thừa nội soi.
2.3.2. C
ắt ruột thừa mổ mở
- Cắt ruột thừa phẫu thuật mổ mở là cắt ruột thừa viêm và mạc treo
ruột thừa qua đường rạch đủ rộng trên thành bụng. Phẫu thuật có thể kèm
theo là lau rửa và làm sạch ổ phúc mạc viêm lấy giả mạc hoặc loại bỏ ổ áp xe
trong ổ bụng do viêm ruột thừa.
- Các thì phẫu thuật:
Thì 1: chuẩn bị tư thế. B
ệnh nhân (nằm ngửa), được đặt thông tiểu và
sát trùng.
Thì 2: mở bụng. Mở bụng theo đường Mc Burney nếu là ruột thừa
viêm không có kèm theo yếu tố bất thường khác; đường trắng bên phải, hoặc


đường trắng giữa kéo dài trên hoặc dưới rốn thường là đối với các trường hợp
viên ruột thừa có biến chứng (áp xe ruột thừa, viêm phúc mạc ruột thừa…).
Thì 3: thăm dò ổ bụng và tìm ruột thừa. Nếu ổ bụng có dịch đục nên
cấy vi khuẩn và làm kháng sinh đồ. Lần theo các quai ruột hồi tràng đến gốc
ruột thừa tại đáy manh tràng. Nhất thiết phải tìm thấy và xác định gốc ru
ột

2.3.3. Cắt ruột thừa nội soi
- Phẫu thuật cắt ruột thừa nội soi là phương pháp cắt bỏ ruột thừa qua nội
soi ổ bụng. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi và thay thế được phần
lớn các trường hợp mổ mở kinh điển.
- Các thì phẫu thuật:


Thì 1: chuẩn bị tư thế bệnh nhân và hệ thống máy nội soi. Người bệnh
nằm ngửa, tay trái để dọc theo thân người, đầu thấp nghiêng trái. Kíp phẫu
thuật: phẫu thuật viên đứng bên trái bệnh nhân, phụ 1 đứng bên trái, phụ 2
đứng bên phải phẫu thuật viên; dụng cụ viên đứng bên phải bệnh nhân.
Thì 2: đặt trocar và bơm hơi ổ bụng. Bơm hơi ổ bụng: có hai phương
pháp: bơm hơi bằ
ng kim Veress và bơm hơi theo phương pháp mở.
Vị tríđặt trocar: trocar 10mm đặt sát trên hoặc dưới rốn đường giữa.
Sau khi bơm hơi và dưới sự hướng dẫn của camera đặt tiếp trocar thứ 2.
Trocar 5mm đường giữa trên xương mu. Trocar 10mm hố chậu trái cách
trocar thứ 2 từ 8 đến 10cm. Có thể đặt thêm 1 trocar thứ 4 vùng hố chậu phải
nếu cần thiết.
Lưu ý tam giác an toàn được xác định bởi bàng quang ở phía sau và động
mạch rố
n ở 2 bên.
Thì 3: thăm rò ổ bụng và tìm ruột thừa.
Xác định và đánh giá tình trạng
ruột thừa viêm, dịch vùng hố chậu phải và các tạng lân cận đưa ra quyết
định mổ nội soi hay mở
Thì 4: cắt ruột thừa. Phẫu tích mạc treo ruột thừa, xử trí động mạch
mạc treo
ruột thừa bằng cặp clip hoặc bằng dao lưỡng cực. Cắt mạc treo ruột
thừ

- Cho ăn lại: thời gian cho ăn lại sớm, thường sau 1 ngày, lúc đầu cho ăn
cháo, sữa, sau đó cho ăn cơm.
- Tập vận động sớ
m.
- Có thể cho bệnh nhân ra viện sau 3 – 5 ngày. Mổ nội soi có thể ra viện
sớm hơn nếu không có biến chứng.
2.4.2. Theo dõi và xử lý các tai biến, biến chứng trong và sau mổ
- Tai biến của bơm hơi ổ bụng: kích thích nhịp tim, tràn khí các khoang:
trước màng bụng, dưới da, khoang màng phổi, tắc mạch phổi do hơi. Trong
các tình huống nêu trên, cần phối hợp với bác sĩ gây mê, hồi sức để xử lý kịp
thời.
- Tai biến do chọc trocar:
. Tổn thương các tạng trong ổ bụng: chuyển mổ mở.
. Tổn thương các mạch máu trong ổ bụng: chuyển mổ mở.
. Chảy máu thành bụng: khâu cầm máu.
. Nhiễm khuẩn các lỗ đặt trocar: cắt chỉ, thay băng hàng ngày.
- Tai biến sau mổ:
. Tụ máu trong ổ bụng, thành bụng.
. Áp xe thành bụng, trong ổ bụng: dẫn lưu ápxe.
. Thoát vị qua lỗ troca: khâu phục hồi.
. Tắc ruột sau mổ: mổ lại n
ếu điều trị nội không hiệu quả.
. Rò manh tràng, viêm mỏm ruột thừa còn lại tùy trường hợp cụ thể điều
trị nội hay can thiệp cấp cứu hoặc phiên, hoặc chuyển tuyến trên.
. Áp xe tồn dư trong ổ phúc mạc (do lau ổ bụng không sạch, do biến
chứng tại gốc ruột thừa, do rò manh tràng ): điều trị kháng sinh, chọc hút
dẫn lưu, tách vết mổ dẫn l
ưu hoặc mổ để loại bỏ nguyên nhân.
thiết.
- Máy để làm các xét nghiệm máu, nước tiểu: huyết học, sinh hóa


- B dng c, vt t xột nghim gii phu bnh lý.
1.3.2. Phng tin nờn cú
- Mỏy ni soi tiờu húa.
- Mỏy chp ct lp, cng hng t.
- Mỏy lm c cỏc xột nghim cỏc cht ch im khi u, húa mụ min
dch.

2. QUY TRèNH CHN ON
Quy trỡnh chn oỏn thng d dy cn tuõn th cỏc bc theo trỡnh t:
(1) Chn oỏn lõm sng ă (2) Chn oỏn xỏc nh thng d
dy ă (3) Chn
oỏn phõn bit ă (4) Chn oỏn kh nng iu tr bnh v tiờn lng bnh.
Thụng tin cỏ nhõn ca ngi bnh cn phi c ghi chộp y , c
bit thụng tin liờn lc kim tra bnh nhõn v sau.
2.1. Chn oỏn lõm sng
Gồm hỏi bệnh và khám bụng, nghe tim phổi.
2.1.1. Hỏi bệnh: tiền sử nội khoa (cao huyết áp, đái đờng, viêm loét dạ dày,
tiền sử dùng thuốc chống viêm non-steroid, sang chấn tinh thần, tiền sử tiếp
xúc ), tiền sử ngoại khoa, tiền sử gia đình.
2.1.2. Triệu chứng cơ năng
- Đau bụng: thời gian xuất hiện; tính chất đau (đột ngột, hay từ từ); vị
trí (thợng vị, hạ sờn phải, hạ sờn trái ); mức độ đau (dữ dội ); tính chất
lan (đau tại chỗ, lan lên vai, ngực, xuyên ra sau lng, lan khắp bụng ).
- Nôn khi có hẹp môn vị (nôn thức ăn ngày hôm trớc).
- Bí trung đại tiện: khi bệnh nhân đến muộn.


liềm hơi hoặc trờng hợp khó chẩn đoán.
- Hình ảnh khí tự do ổ bụng nằm ở bình diện trớc gan, dới thành
bụng. Nếu không thấy hình ảnh khí tự do ổ bụng không loại trừ đợc thủng dạ
dày.


2.2.4. Xét nghiệm máu
- Công thức máu: bạch cầu tăng, chủ yếu bạch cầu đa nhân trung tính.
2.3. Chn oỏn phõn bit
2.3.1. Yờu cu chn oỏn: khi ó cú chn oỏn xỏc nh vi cỏc bng chng
rừ rng, khụng cn t vn chn oỏn phõn bit. Trong mt s tỡnh hung
chn oỏn khụng rừ rng do triu chng khụng in hỡnh, khụng cú bng
chng khng nh ca cỏc phng phỏp chn oỏn hỡnh nh, cn phi chn
oỏn phõn bit bnh vi m
t s bnh khỏc di õy.
2.3.2. Viờm ty cp: trờn lõm sng nhiu khi rt khú phõn bit. Xột nghim
thy Amylaza trong mỏu nc tiu tng. Siờu õm, chp ct lp bng thy ty
to, dch quanh ty, b ty khụng u. ụi khi thy si ng mt, si chớt
oddi.
2.3.3. Viờm phỳc mc rut tha: khụng cú tin s loột d dy tỏ trng. Cn
au khi phỏt au khụng d i (khi phỏt au thng v
, sau khu trỳ h
chu phi, sau ú lan khp bng), khỏm bng cú cm ng phỳc mc, h chu
phi n au hn, phn ng mnh hn. Chp bng khụng chun b thng
khụng thy lim hi. Siờu õm v chp ct lp cú th thy kớch thc rut tha
to
2.3.4. Viờm phỳc mc mt : tin s au, st, vng da tng t. Cn au
qu
n gan di sn phi, cú th vng da, st, s thy gan tỳi mt to, rung gan
au. Siờu õm chp ct lp phỏt hin si tỳi mt hoc si ng mt.

nhân đến viện sớm hay muộn nêu trên, tuổi, thể trạng, có bệnh mãn tính nặng
phối hợp như cao huyết áp, tâm phế mãn, tiểu đường…Trong trường hợp cần
thiết phải hội chẩn, khám các chuyên khoa liên quan để điều trị phối hợp. Dự
kiến các phương pháp phẫu thuật:
- Phẫu thuật mổ mở
khâu lỗ thủng đơn thuần + sinh thiết bờ lỗ thủng.
- Phẫu thuật mổ mở cắt đoạn dạ dày.
- Phẫu thuật tạm thời (Newman).
- Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng đơn thuần + sinh thiết.
- Đối với bệnh nhân quá già yếu, bệnh mãn tính rất nặng, mà can thiệp
phẫu thuật, gây mê có thể bệnh nhân tử vong cần tư vấn tuyến trên về thái độ
x
ử trí cụ thể, hoặc chuyển tuyến.


2.5. Chỉ định các phương pháp phẫu thuật điều trị thủng dạ dày bệnh lý
2.5.1. Chỉ định mổ mở khâu lỗ thủng dạ dày
- Chỉ định:
. Lỗ thủng lành tính, bờ mềm mại, không gây hẹp.
- Chống chỉ định:
. Lỗ thủng do ung thư, hoại tử, bờ ổ loét tổ chức mủn nát.
. Lỗ thủng do ổ loét xơ chai làm hẹp đường xuố
ng tá tràng.
2.5.2. Chỉ định mổ mở cắt dạ dày bán phần cấp cứu
- Chỉ định:
. Lổ thủng dễ mủn, khó khâu, khâu dễ bục (ổ loét mạn tính).
. Ổ loét thủng lần thứ 2, đã có nhiều lần chảy máu hoặc hẹp môn vị.
. Tổn thương ung thư biến chứng thủng.
- Điều kiện:
. Tình trạng sức khoẻ toàn thân tốt.


Nguyên tắc thực hiện quy trình điều trị:
- Sử dụng các phương tiện điều trị phù hợp với điều kiện về nhân lực,
cơ sở vật chất; phù hợp với điều kiện kinh tế và trình độ phát triển y tế của
các địa phương.
- Khi áp dụng các kỹ thuật mới trong điều trị, nhân viên y tế phải được
đào tạo, n
ắm vững chỉ định, nắm vững kỹ thuật nhằm hạn chế tối đa các tai
biến và biến chứng.

1. CÁC YÊU CẦU, ĐIỀU KIỆN TRONG QUY TRÌNH ĐIỀU TRỊ
1.1. Yêu cầu điều trị phẫu thuật
- Phải xác định rõ tổn thương trong mổ (tổn thương loét đơn thuần hay
ung thư) để có phương pháp phẫu thuật phù hợp.
- Áp dụng tốt các kỹ thuậ
t cơ bản: khâu lỗ thủng dạ dày mổ mở và mổ
nội soi, cắt 2/3 dạ dày, phẫu thuật Newmann.
- Theo dõi tốt sau mổ để phát hiện sớm các biến chứng và xử lý kịp
thời.
1.2. Điều kiện về nhân lực
- Bác sỹ chuyên khoa ngoại chung hoặc ngoại tiêu hóa.
- Bác sỹ, kỹ thuật viên gây mê hồi sức, dụng cụ viên.
- Bác sĩ hay kỹ thuật viên xét nghiệm máu, sinh hóa, chẩn đoán hình
ảnh, gi
ải phẫu bệnh…
1.3. Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện điều trị
1.3.1. Phòng mổ
- Phương tiện hồi sức, gây mê nội khí quản.



- Đối với bệnh nhân mổ mở:


.Vô cảm: nội khí quản, Mát thanh quản, mê tĩnh mạch, tê ngoài màng
cứng.
.Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, 2 chân không dạng.
- Đối với bệnh nhân mổ nội soi:
. Vô cảm: gây mê toàn thân, đặt nội khí quản, giãn cơ.
.Tư thế bệnh nhân: nằm ngửa, đầu cao, chân dạng, được cố định chắc
vào bàn mổ.
. Vị trí kíp mổ:phẫu thuật viên đứng giữa 2 chân người bệnh, người
ph
ụ 1 và 2 đứng 2 phía phẫu thuật viên.
2.3. Các phương pháp phẫu thuật
2.3.1. Phẫu thuật mổ mở khâu lỗ thủng dạ dày
Thì 1: đường mổ trắng giữa trên rốn, trắng giữa trên và dưới rốn.
Thì 2: đánh giá tổn thương trong mổ.
- Dịch ổ bụng: mô tả tính chất, đặc điểm của dịch.
. Loại dịch: dịch tiêu hóa trong, lẫn thức ăn; dịch tiêu hóa bẩn, đục…
. Mùi: chua, hôi.
. Vị trí: khắp ổ bụng, quanh lỗ thủng, dưới gan, Douglas…
. Số lượng dịch ít hay nhiều .
. Nếu có điều kiện phải cấy dịch ổ bụng làm kháng sinh đồ.
- Giả mạc: quanh lỗ thủng, dưới gan, rãnh đại tràng phải, khắp ổ
bụng…
- Tổn thương thủng dạ dày
. Vị trí: bờ cong nhỏ dạ dày, mặt sau dạ dày, môn vị, hang vị…
. Kích thước lỗ thủng.
. Tình tr
ạng lỗ thủng: loét non, loét xơ chai, bờ mềm mại

. Dưới môn vị 2 – 3cm.
. Bờ cong nhỏ: chỗ động mạch vị trái gặp bờ cong nhỏ.
. Bờ cong lớn: chỗ gặp nhau động mạch vị mạc nố
i phải và trái.
- Đóng mỏm tá tràng kín, trong trường hợp khó đóng mỏm nên đặt dẫn
lưu mỏm tá tràng và đặt hệ thống dẫn lưu cạnh mỏm tá tràng.


. Lập lại lưu thông theo kiểu Billroth I (Péan), hoặc Billroth II (Polya,
Finsterer), tùy theo kinh nghiệm của phẫu thuật viên. Miệng nối trước hoặc
qua mạc treo đại tràng ngang.
Thì 4: lau rửa sạch ổ bụng, đặt dẫn lưu ổ bụng.
Thì 5: đóng bụng theo các lớp giải phẫu.
2.3.3. Phẫu thuật Newmann
Thì 1: đường mổ trắng giữa trên rốn hoặc trắng giữa trên và dưới rốn.
Thì 2: đánh giá tổn th
ương trong mổ tương tự như trên.
Thì 3: xử lý tổn thương. Đặt 1 ống thông cao su (Petze, Foley,
Malecot, plastic) qua chỗ thủng vào lòng dạ dày, tá tràng. Khâu kín chân
sonde kèm quấn mạc nối xung quanh và đính vào thành bụng (hạ sườn phải
hoặc hạ sườn trái).
Thì 4: lau rửa sạch ổ bụng. Đặt dẫn lưu ổ bụng là bắt buộc.
Thì 5: đóng bụng theo lớp giải phẫu hoặc 1 lớp da hở nếu viêm phúc
mạc.
2.3.4. Ph
ẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày
Thì 1: Đặt Trocar. Vị trí của đặt 4 Trocar:
- Trocar Camera: 10mm đặt sát trên rốn (hoặc chỗ nối 1/3 giữa và 1/3
dưới đường trắng giữa trên rốn).
- Trocar 10mm đặt sát mũi ức bên trái dây chằng tròn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status