VIỆN CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM
BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐỀ TÀI CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHIẾT TÁCH
CÁC CHẤT FLAVONOID TỪ PHẾ THẢI CHÈ, RAU QUẢ
NHẰM ỨNG DỤNG TRONG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG CNĐT: LÝ NGỌC TRÂM
9493
1.2. Flavonoid trong vỏ củ hành 20
1.2.1. Giới thiệu chung về cây hành 20
1.2.2. Thành phần hóa học của củ hành 21
1.2.3. Các tác dụng sinh học của flavonoid trong vỏ củ hành 23
1.2.4. Chiết xuất các hợp chất flavonoid từ vỏ củ hành 24
1.3. Flavonoid trong vỏ quả họ citrus 25
1.3.1. Cây bưởi 25
1.3.1.1. Giới thiệu chung về cây bưởi 25
1.3.1.2. Thành phầ
n hóa học 26
1.3.1.3 Tác dụng sinh học 27
1.3.2. Cây cam 27
1.3.2.1. Giới thiệu chung về cây cam 27
1.3.2.2. Thành phần hóa học 28
1.3.2.3. Tác dụng sinh học 28
Trang
ii
1.3.3. Tính chất hóa lý và cấu trúc hóa học của các flavonoid chính trong vỏ
họ citrus 29
1.3.4. Sản lượng và năng suất quả họ citrus trên thế giới và Việt Nam 30
1.3.4.1. Sản lượng và năng xuất quả citrus trên thế giới 30
1.3.4.2. Sản lượng và năng suất quả họ citrus ở Việt Nam 32
1.4. Flavonoid trong chè 33
1.4.1. Giới thiệu chung về cây chè 33
1.4.2. Thành phần hóa học của chè 33
1.4.3. Tác dụng sinh học c
ủa chè 34
1.4.4. Tình hình sản xuất tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam 36
1.4.4.1. Tình hình sản xuất tiêu thụ chè trên thế giới 36
2.3.4.3. Phương pháp phân tích, đánh giá chất lượng cao chiết flavonoid 47
3.1. Kết quả nghiên cứu về các hợp chất flavonoid có trong vỏ hành 49
3.1.1. Nghiên cứu xác định thành phần và cấu trúc của các hợp chất
flavonoid có trong vỏ hành 49
3.1.1.1. Nghiên cứu đánh giá chất lượng nguyên liệu vỏ hành 49
3.1.1.2. Xác định cấu trúc hóa học các chất flavonoid có trong vỏ hành 49
3.1.1.3. Phân tích thành phần các chất flavonoid có trong vỏ hành 57
3.1.2. Nghiên cứu công nghệ trích ly và công nghệ làm sạch các hợp chất
flavonoid từ vỏ c
ủ hành 59
3.1.2.1. Nghiên cứu phân tích và xử lý nguyên liệu 59
3.1.2.2. Nghiên cứu độ mịn nguyên liệu thích hợp 59
3.1.2.3. Nghiên cứu lựa chọn dung môi trích ly 60
3.1.2.4. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp trích ly 61
3.1.2.5. Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện công nghệ trích ly thích hợp 61
3.1.2.6. Nghiên cứu công nghệ làm sạch chất flavonoid từ cao chiết vỏ hành . 65
3.2. Kết quả nghiên cứu về các hợp chất flavonoid có trong vỏ quả họ
citrus 70
3.2.1. Nghiên cứu xác định thành phần và cấu trúc của các hợp chất
flavonoid có trong vỏ quả họ citrus 70
3.2.1.1. Xác định thành phần các chất flavonoid trong vỏ quả họ citrus 70
3.2.1.2. Xác định cấu trúc hoá học các chất flavonoid trong vỏ quả citrus 71
3.2.2. Nghiên cứu công nghệ trích ly và công nghệ làm sạch các hợp chất
flavonoid từ vỏ quả họ citrus 74
3.2.2.1. Nghiên cứu xử lý nguyên liệu 74
3.2.2.2. Nghiên cứu lựa chọn dung môi trích ly 75
3.2.2.3. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp trích ly 76
3.2.2.4. Nghiên cứu lựa chọn các điều kiện công nghệ trích ly thích hợp 77
3.5. Phân tích, đánh giá chất lượng và bảo quản sản phẩm 110
3.5.1. Phân tích, đánh giá chất lượng nguyên liệu và sản phẩm đề tài 114
3.5.2. Nghiên cứu lựa chọn phương pháp bảo quản sản phẩm 114
3.6. Kết quả thử nghiệm các sản phẩm (hợp chất flavonoid) của vỏ hành, vỏ
bưởi, phế thải chè vào thực t
ế sản xuất thực phẩm chức năng 118
3.6.1. Thử nghiệm các sản phẩm (hợp chất flavonoid) của vỏ hành, vỏ bưởi,
phế thải chè vào sản xuất thực phẩm chức năng dạng viên nang 118
3.6.2. Thử nghiệm các sản phẩm (hợp chất flavonoid) của vỏ hành, vỏ bưởi,
phế thải chè vào sản xuất bánh dành cho người ăn kiêng 119
KẾT LUẬN 120
TÀI LIỆ
U THAM KHẢO 123 v
MỤC LỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1. Các chất flavonoid có trong các loại rau quả 17
Bảng 1.2. Khai thác và sử dụng flavanone 18
Bảng 1.3. Khai thác và sử dụng flavan-3-ol 18
Bảng 1.4. Khai thác và sử dụng flavonol 19
Bảng 1.5. Hàm lượng flavonoid có trong các loại củ hành 22
Bảng 1.6. Hàm lượng các chất flavonoid có trong củ hành 22
Bảng 1.7. Các quốc gia đứng đầu thế giới về sản lượng bưởi 31
Bảng 1.8. Các quốc gia đứ
ng đầu thế giới về sản lượng cam 31
Bảng 1.9. So sánh lượng polyphenol chiết từ chè xanh theo các kỹ thuật sử dụng
viba, siêu âm và soxhlet 39
vi
Bảng 3.22. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến hiệu suất trích ly 78
Bảng 3.23. Ảnh hưởng của pH đến quá trình kết tủa tạp chất 79
Bảng 3.24. Ảnh hưởng của tỷ lệ DM chiết/dung dịch kiềm đến độ tinh sạch 80
Bảng 3.25. Ảnh hưởng của pH đến quá trình kết tinh 81
Bảng 3.26. Xác định các thành phần chính của phế thải chè 84
Bả
ng 3.27. Hàm lượng của các chất flavonoid có trong cao chiết đã tinh chế từ
phế thải chè 85
Bảng 3.28. Kết quả nghiên cứu chế độ sấy phế thải chè 89
Bảng 3.29. Kết quả nghiên cứu độ mịn nguyên liệu phế thải chè 90
Bảng 3.30. Ảnh hưởng của dung môi đến quá trình trích ly flavonoids 90
Bảng 3.31. Kết quả lựa chọn phương pháp trích ly 91
Bảng 3.32. Ảnh hưởng c
ủa tỷ lệ NL/DM đến hiệu suất trích ly 91
Bảng 3.33. Ảnh hưởng của số lần trích ly đến hiệu suất trích ly 92
Bảng 3.34. Ảnh hưởng của thời gian đến hiệu suất trích ly 92
Bảng 3.35. Ảnh hưởng của tốc độ khuấy trộn đến hiệu suất trích ly 93
Bảng 3.36. Kết quả lựa chọn dung môi trích ly cho quá trình tinh chế 95
Bảng 3.37. Kết quả lựa chọn EtOAc/dung d
ịch flavonoid và số lần trích ly 95
Bảng 3.38. Kết quả sản xuất thử nghiệm flavonoid từ vỏ hành 101
Bảng 3.39. Kết quả sản xuất thử nghiệm flavonoid từ vỏ quả họ citrus 105
Bảng 3.40. Kết quả sản xuất thử nghiệm flavonoid từ phế thải chè 109
Bảng 3.41. Đánh giá chất lượng chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm các hợp chất
flavonoid 110
Bảng 3.42. Phân tích các chỉ tiêu vi sinh vật của sả
n phẩm các hợp chất
Hình 3.3: Cấu trúc hoá học của hesperidin 71
Hình 3.4: Cấu trúc hoá học của naringin 73
Hình 3.5. Sắc ký đồ HPLC cao chiết flavonoid từ phế thải chè 85
Hình 3.6. Cấu trúc hóa học của các chất 1-5 được tách từ phế thải chè 88
Trang
viii
MỤC LỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1. Sơ đồ qui trình công nghệ trích ly các HCSH 15
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ nghiên cứu 48
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các chất flavonoid từ vỏ hành trên
qui mô phòng thí nghiệm 67
Sơ đồ 3.2. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất flavonoid từ vỏ quả họ citrus trên
quy mô phòng thí nghiệm 82
Sơ
đồ 3.3. Sơ đồ quy trình công nghệ trích ly và làm sạch các hợp chất flavonoid
từ phế thải chè 96
Sơ đồ 3.4. Quy trình công nghệ sản xuất các hợp chất flavonoid từ vỏ củ hành
quy mô sản xuất thực nghiệm 99
Sơ đồ 3.5. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất các hợp chất flavonoid từ vỏ họ
citrus ở quy mô thực nghiệm………………………………………………….103
Sơ đồ 3.6. Sơ
đồ quy trình công nghệ sản xuất các hợp chất flavonoid từ phế thải
chè ở quy mô thực nghiệm……………………………………………………107
. Trong đó, chủ yếu là các chất chống
oxy hoá và chống ung thư để đưa vào dược phẩm và dùng làm phụ gia bổ sung
cho các loại thực phẩm chức năng. Ngoài ra, việc sử dụng công nghệ này có thể
giúp giảm bớt những kinh phí về xử lý phế thải, bảo vệ môi trường của ngành
công nghiệp chế biến rau quả.
Việt Nam là nước nông nghiệp, sản xuất rau quả chiếm tỷ trọng lớ
n. Hàng
năm ngành công nghiệp xuất khẩu hoa quả và chế biến rau quả trong nước đã
thải ra một lượng hoàn toàn không nhỏ phế thải như các loại vỏ như hành, cam,
2
quít, bưởi, măng cụt, vải Chúng cần được xử lý để không gây ra các ảnh
hưởng xấu tới môi trường sống, đồng thời thu nhận được các hoạt chất quý cho
sản xuất thực phẩm chức năng và dược phẩm. Trên thế giới, việc xử lý nguồn
phế thải này đã thu được nhiều lợi ích, nhưng ở Việt Nam việc nghiên cứu chiết
tách các hoạt chất sinh học t
ừ phế thải thực vật còn là một vấn đề hết sức mới
mẻ, mới dừng ở mức độ khai phá. Đến nay, chưa có cơ sở nào trong nước sản
xuất được các sản phẩm này. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
qui trình công nghệ chiết tách các chất flavonoid từ phế thải chè, rau quả
nhằm ứng dụng trong thực phẩm chức năng”. Với các nộ
i dung nghiên cứu
sau:
- Nghiên cứu xác định thành phần và cấu trúc của các hợp chất flavonoid
có trong vỏ hành
- Nghiên cứu xác định thành phần và cấu trúc của các hợp chất flavonoid
có trong vỏ citrus
- Nghiên cứu xác định thành phần và cấu trúc của các hợp chất flavonoid
có trong phế thải chè
- Nghiên cứu công nghệ trích ly và công nghệ làm sạch các hợp chất
vị trí C-3, neoflavonoid có gốc aryl ở vị trí C-4, (hình 1.2). Ngoài ra, còn phân
biệt biflavonoid là những flavonoid dimer, triflavonoid cấu tạo bởi 3 monomer
flavonoid, flavolignan là những flavonoid mà phân tử có một phần cấu trúc
lignan [4, 36, 38].
Euflavonoid Isoflavonoid Neoflavonoid
Hình 1.2. Phân loại flavonoid4
- Euflavonoid: gồm các nhóm anthocyanidin, flavan, flavan 3-ol, flavan 4-
ol, flavan 3,4-diol, flavanon, 3-hydroxy flavon, flavonol, dihydrochalcon,
chalcon, auron [4, 5, 9].
- Anthocyanidin: hay 2 phenylbenzopyrilium đây cũng là sắc tố phổ biến
trong thực vật. Trong cây các sắc tố này đều ở dạng glycoside (anthocyanin
=anthocyanosid) nằm trong dịch tế bào. Khi đun anthocyanin trong dung dịch
HCl 20% thì phần đường trong phân tử (thường nối vào OH ở C-3) bị cắt và cho
phần aglycon được gọi là anthocyanidin. Ở trong dung dịch acid (pH 1-4) tạo
muối có màu đỏ, ở môi trường kiềm (pH>6) là anion cũng tạo được muối với
các ch
ất kiềm có màu xanh. Dung dịch anthocyanidin mất màu bởi bisulfit kiềm
và dễ bị oxi hóa nên ít được dùng làm phẩm màu [4, 5, 9].
O
+
Hình 1.3. Cấu trúc của anthocyanidin
- Flavan 3-ol: tùy theo các nhóm thế đính vào 2 vòng A và B mà có những
dẫn chất flavan 3-ol khác nhau. Catechin, gallocatechin và những đồng phân của
OH
OH
Hình 1.4. Cấu trúc của flavan 3,4-diol
- Flavanon:
flavanon là những chất không màu nhưng khi làm phản ứng
cyaniding thì cho màu rõ hơn flavon, ngoài ra flavanon có điểm chảy thấp hơn
flavon tương ứng, dựa vào đây có thể sơ bộ nhận biết. Nhóm này thường có
nhiều trong cây cam thảo (liquiritin và isoliquiritin). Hesperidin, naringin là
những flavanon gặp nhiều trong một số vỏ cây Citrus. Naringin có vị đắng bằng
1/5 quinin, tuy nhiên aglycon thì không đắng ngoài ra nếu thay đường
neohesperidose bằng đường rutinose thì lại mất vị đắng. Nếu mở vòng C của
naringin để tạ
o thành chalcon rồi hydrogen hóa tạo thành dihydro chalcon thì
dẫn chất này có vị ngọt bằng saccharin [7, 12, 15, 48, 53, 62].
Hình 1.5. Một số chất flavanon có trong thực vật
6
- 3- Hydroxyflavanon (dihydroflavanol = flavanonol): có 2 carbon bất đối
ở C
2
và C
3
. Phần lớn dihyroflavonol ở dạng aglycon, cũng có một số ở dạng
glycoside. Dihydroflavonol khó phân lập vì kém bền, dễ bị oxi hóa. Trong đó có
dẫn chất của taxifolin hay gặp nhất [3-5].
- Flavon: có cấu trúc 2 vòng benzen A và B, với vòng B gắn vào vòng C
(pyran) tại vị trí C
2
7
non và ngăn sự tái hấp thu glucose ở tiểu quản thận. Một số dihydrochalcon có
vị rất ngọt ví dụ như neohesperidosid có vị ngọt gấp 2000 lần đường mía.
OH
O
Hình 1.7. Cấu trúc của dihydrochalcon
- Auron: là nhóm flavonoid có màu vàng sáng. Khung của auron cũng có
15 C như các flavonoids khác nhưng dị vòng C có 5 cạnh. Số lượng cũng như sự
phân bố trong cây cũng bị hạn chế. Chất điển hình là auresidin gặp phổ biến
trong hoa của một số họ: Asteraceae, Scrophulariaceae, Plumbaginaceae,
Oxalidaceae và ở dạng 4- glucosid hay 6-glucosid [4, 5, 68].
- Isoflavonoid: Các flavonoid có gốc aryl ở vị trí C-3, gồm nhiều nhóm
khác nhau như isoflavan, isoflava-3-ene, isoflavan 4-ol, isoflavanon; isoflavon,
rotenoid, pterocarpan, coumestan, 3-arylcoumarin, coumaronochromen,
coumaronochromon, các ch
ất này thường gặp trong các cây họ đậu- Fabaceae.
+ Isoflavan: glabridin là một thành phần flavonoid gặp trong rễ cam thảo.
+ Isoflavan-3-ene: flabren có trong cam thảo.
+ Isoflavon: là nhóm lớn nhất của isoflavonoid. Hiện nay, hơn 364 chất đã
được xác định, chúng có nhiều tác dụng trong y học thường gặp trong các họ
Rosaceae, Amaranthaceae, Iridacea, ví dụ daizein trong sắn dây,
forrmonometin trong cam thảo. [4, 5, 9, 23]
- Rotenoid: cho đến nay hơn 75 chất thuộc nhóm chất này đã được phân
lập và xác
định được cấu trúc. Cấu trúc của nhóm rotenoid là C
6
-C
4
9
1.1.3. Tác dụng sinh học của các chất flavonoid
1.1.3.1. Tác dụng của flavonoid đối với đời sống của thực vật
Các nhóm phenol trong flavonoid có tác dụng hòa tan các chất để có thể di
chuyển dễ dàng qua màng sinh lý. Flavonoid có tác dụng như chất chống oxy
hóa, bảo vệ acid ascorbic - một thành phần quan trọng trong tế bào; ức chế các
enzym và các chất độc của cây [17, 20, 28, 31–34].
Nhờ vai trò của các nhóm chức hydroxyl, flavonoid có tác dụng ức chế và
kích thích sinh trưởng cây. Ví dụ đã có nghiên cứu cho thấy ở cây ổi, các
flavonoid có nhóm OH ở vị trí số 4’ làm tăng cường hoạt tính của enzym trong
khi các flavonoid có nhóm OH ở vị trí 3’ và 4’ lại có tính ứ
c chế. Ngoài ra
flavonoid còn tham gia vào sự hô hấp, quang hợp [4,5].
Flavonoid còn là một chất màu nên nó góp phần tạo màu sắc hấp dẫn cho
bộ phận nào đó của cây, góp phần thúc đẩy sự sinh tồn của cây và sự phát triển
của hoa quả. Với hệ thống thị giác đặc biệt, sâu bọ rất nhạy cảm với các màu sắc
tự nhiên mà chúng có vai trò thụ phấn, dụ các côn trùng có lợi để diệt các côn
trùng có hại bảo vệ cây và phát tán hạt gi
ống cho cây. Nhóm các flavonoid tạo
màu cho cây là: flavon, flavonol, auron, chalcon cho màu vàng, còn các chất
thuộc nhóm anthocyanine cho các màu hồng, đỏ, tím hoặc xanh thẫm [4, 5, 9].
Với một số flavonoid không màu thường có trong lá đóng vai trò như một
chất bảo vệ cây. Vị đắng và khó chịu của flavonoid làm cho động vật khi ăn mất
cảm giác ngon và không thích ăn các loại cây cỏ này. Quercetin với nồng độ rất
thấp đã có cảm giác mất ngon, nhưng với liều 0,2% sẽ ức chế sự bài tiết nước b
ọt
[4, 5].
1.1.3.2. Tác dụng sinh học
Flavonoid có tác dụng sinh học rất đa dạng, phong phú. Một trong những
ết từ các loài Citrus như “Cemaflavone”,
“Circularine”,…, flavonoid từ lá bạc hà như “Daflon”, “Diosmil”, flavonoid từ
hoa hòe (rutin) với nhiều biệt dược khác nhau đã chứng minh tác dụng làm bền
thành mạch, làm giảm tính dòn và tính thấm của mao mạch. Tác dụng này được
hợp lực với acid ascorbic. Các dẫn chất anthocyanosid có tác dụng tái tạo tế bào
võng mạc và đã được chứng minh có tác dụng làm tăng thị lực vào ban đêm [62,
65, 68
–71].
11
+ Tác dụng chống độc: tác dụng chống độc của flavonoid thể hiện làm
giảm tổn thương gan, bảo vệ được chức năng gan khi một số chất độc được đưa
vào cơ thể động vật thí nghiệm (CCl
4
, benzen, ethanol, CHCl
3
, quinin,…) dưới
tác dụng của flavonoid ngưỡng ascorbic được ổn định đồng thời lượng glycogen
trong gan tăng. Sự tích lũy glycogen có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao
chức năng giải độc gan. Một số dược liệu trong điều trị viêm gan, xơ gan, bảo vệ
tế bào gan rất hiệu quả như: cây actisô, cây Silibum marianum Gaertn, cây bụt
dấm Hibiscus sabdariffa
[4, 5, 9].
Tác dụng kích thích tiết mật thể hiện ở các chất thuộc nhóm flavanon,
flavon, flavonol và flavan-3-ol.
+ Tác dụng kháng sinh, chống viêm: flavonoid thể hiện tác dụng chống
co thắt những cơ nhẵn (túi mật, ống dẫn mật, phế quản…). Ví dụ apigenin có tác
dụng làm giảm co thắt phế quản gây ra bởi histamin, acetylcholin, seretonin [57,
58, 61, 68].
Trên bộ máy tiết niệu, nhiều flavonoid thuộc nhóm flavon, flavanon.
suy: rối loạn trí nhớ, khả năng làm việc bằng trí óc sút kém, mất tập trung tư
tưởng, hay cáu gắt [73, 80, 81].
Một số
C-flavon glycosid của hạt táo-Ziziphus vulgaris var. spinosus (chứa
spinosin, swertisin và các dẫn chất acyl của spinosin) có tác dụng an thần.
+ Tác dụng chống ung thư và HIV: leucocyanidin, leucopelargonidin,
leucodelphinidin có tác dụng chống ung thư; và một số dẫn chất thuộc nhóm
flavon như chrysin, acacetin 7-O-β-D-galactopyranosid có tác dụng kháng HIV
[21, 85].
1.1.4. Phương pháp chiết tách các hợp chất flavonoid
1.1.4.1. Nguyên lý của phương pháp trích ly các hoạt chất sinh học (HCSH):
Quá trình trích ly được thực hiện dựa vào tính hoà tan tốt của hoạt chất
sinh học trong các dung môi hữu cơ,
đây là quá trình chuyển khối do có sự
chênh lệch nồng độ nguyên liệu và dòng chảy bên ngoài (dung môi). Thực chất
quá trình trích ly là quá trình ngâm chiết nhằm chuyển các HCSH từ bên trong
nguyên liệu vào dung môi nhờ quá trình khuếch tán phân tử, chuyển HCSH từ
bề mặt nguyên liệu vào dung môi bằng khuếch tán đối lưu. Trước tiên các phần
tử trích ly được dung môi thấm ướt, các HCSH trên bề mặt nguyên liệu tan vào
13
dung môi, sau đó dung môi thấm sâu vào bên trong các phần tử trích ly để tiếp
tục hoà tan HCSH bên trong rồi khuếch tán ra bên ngoài do sự chênh lệch áp
suất và nồng độ. Quá trình hoà tan HCSH vào dung môi diễn ra cho đến khi đạt
sự cân bằng nồng độ dòng khuếch tán thì dừng lại [7, 30, 39].
* Những yếu tố chính ảnh hưởng đến quá trình trích ly [7, 39, 43, 56]
(1). Nguyên liệu
- Độ mịn nguyên liệu: Nguyên liệu nếu để nguyên thì hiệu suất trích ly sẽ
rất thấp vì khi đó các HCSH trong nguyên liệu rất khó tiếp xúc với dung môi.
14
- Có giá thành thấp và dễ mua.
Nói chung, hiện nay chưa có một dung môi nào đáp ứng được đầy đủ các
điều kiện như đã nêu ở trên. Vì vậy trong quá trình tiến hành, phải căn cứ vào
hiệu suất và chất lượng sản phẩm thu nhận được, căn cứ vào tính kinh tế và an
toàn để lựa chọn dung môi phù hợp nhất.
(4). Yếu tố công nghệ
Có rất nhiều yếu tố công nghệ ảnh hưởng đế
n quá trình trích ly nhưng theo
một số tài liệu tham khảo, những yếu tố ảnh hưởng rõ rệt nhất đến hiệu suất thu
nhận cũng như chất lượng sản phẩm là số lần trích ly, tỷ lệ nguyên liệu/dung
môi, tốc độ khuấy trộn, nhiệt độ trích ly, thời gian trích ly Qui trình chung để
trích ly các HCSH được minh hoạ trong Sơ đồ 1.1 [7, 30, 43, 72, 86, 87].
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ qui trình công nghệ trích ly các HCSH
Nguyên liệu
Sơ chế
Trích ly
Cô đặc
Cao chiết flavonoid
Tinh chế
Xử lý DM
DM thu
hồi
Flavonoid
Dung môi
Bã
15
nhóm flavan-3-ol, anthocyanin, flavanon, chalcon glycosid được cô đuổi dung
môi bằng phương pháp sấy đông khô thu được cao chiết flavonoid [26, 39, 43,
56].
1.1.4.3. Tinh chế các hợp chất flavonoid: Ðể tinh chế hoặc tách flavonoid, có
thể dùng muối chì để kết tủa. Kết tủa thu được, tách chì bằng cách sục
dihydrosulfid, khi đó flavonoid sẽ được giải phóng.
Ðể phân lập từng chất flavonoid người ta áp dụng phương pháp sắc ký c
ột.
Chất hấp phụ thông dụng là bột polyamid. Có thể dùng các chất khác như bột
16
cellulose, silicagel, magnesol, polyvinylpyrolidon. Silicagel dùng để tách các
chất flavanon, isoflavon, methyl và acetyl flavon và flavonol, dung môi rửa giải
là CHCl
3
và hỗn hợp CHCl
3
với ethyl acetat hoặc ether hoặc benzen và hỗn hợp
benzen với ethyl acetat hay methanol. Polyamid dùng để tách tất cả các loại
flavonoid, dung môi rửa giải là ethanol hoặc methanol với độ cồn giảm dần,
hoặc một số hỗn hợp dung môi khác. Muốn có đơn chất tinh khiết thì cần phải
sắc ký cột lại vài lần. Các flavonoid dimer, trimer có thể tách bằng sephadex
LH-20 [77–79].