Nghiên cứu một số chế phẩm có nguồn gốc thảo dược trong chăn nuôi lợn và gia cầm - Pdf 25

1
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM
   BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHẾ PHẨM CÓ NGUỒN
GỐC THẢO DƯỢC TRONG CHĂN NUÔI LỢN VÀ
GIA CẦM

CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI

Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam


VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: LÃ VĂN KÍNH

DANH SÁCH NHỮNG CƠ QUAN THỰC HIỆN CHÍNH:
Viện Khoa Học Kỹ Thuật Nông Nghiệp Miền Nam
Viện Hóa Học Các Hợp Chất Thiên Nhiên - Viện Khoa Học Và Công Nghệ Việt Nam
Trung Tâm Nghiên Cứu Sâm Và Dược Liệu – Bộ Y Tế
Khoa Dược, Đại Học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh

DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH:
Viện Khoa học kỹ thuật nông nghiệp Miền nam: PGS. TS. Lã Văn Kính, KS. Nguyễn Thị Lệ
Hằng, Ths. Nguyễn Văn Phú, Ths. Phạm Huỳnh Ninh, KS. Đoàn Quốc Hưng, KS. Lã Thị Thanh
Huyền, KS. Phan thị Thanh Vi
Viện hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam: GS. TS.
Châu Văn Minh, PGS. TS. Phan Văn Kiệm, TS. Nguyễn Tiến Đạt, TS. Nguyễn Hoài Nam, Ths.
Phạm Hải Yến, Ths. Nguyễn xuân Cường, CN. Nguyễn Phương Thảo, TS. Hoàng Thanh Hương,
Ths. Trịnh văn Lâu
Trung tâm nghiên cứu Sâm và dược liệu – Bộ y tế: PGS. TS. Trần Công Luận, PGS.TS.
Nguyễn Thị Thu Hương; Ths. Dương Bích Ngọc, Th.S. Trần Mỹ Tiên; DS. Lương Kim Bích; CN
Lê Minh Triết;
Khoa Dược, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh: PGS. TS. Trần Hùng, TS. Huỳnh Ngọc
Thụy, TS. Võ Văn Lẹo, Ths. Trần Thị Vân Anh, Ths. Huỳnh Lời, DS. Mã Chí Thành, DS. Nguyễn
Quang Nam 3

DANH MỤC CÁC HÌNH


Hình 29. Ảnh hưởng của chế phẩm 3 lên 1% lượng thực phẩm tiêu thụ theo khẩu phần cho ăn 10
g/ngày/chuột.
Hình 30. Ảnh hưởng của chế phẩm 4 lên 1% lượng thực phẩm tiêu thụ theo khẩu phần cho ăn 10
g/ngày/chuột.

4

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 1. Mật độ quang của giai mẫu.
Bảng 2. Lượng cao thu dược và hiệu suất cao chiết so với dược liệu.
Bảng 3. Đặc tính của các cao chiết.
Bảng 4. Thành phần cao phối chế.
Bảng 5. Các chỉ tiêu huyết học của chuột thí nghiệm.
Bảng 6. Kết quả thử độc tính cấp đường uống các mẫu cao chiết.
Bảng 7. Các chế phẩm phối chế.
Bảng 8. Tổng hợp kết quả thử độc tính cấp và liều uống của các chế phẩm.
Bảng 9. Tác dụng của chế phẩm 1 lên thể trọng chuột.
Bảng 10. Tác dụng của chế phẩm 2 lên thể trọng chuột.
Bảng 11. Tác dụng của chế phẩm 3 lên thể trọng chuột.
Bảng 12. Tác dụng của chế phẩm 4 lên thể trọng chuột.
Bảng 13. Chỉ số thực bào K của các lô thí nghiệm.
Bảng 14. Chỉ số thực bào K của các chế phẩm trên chuột bình thường.
Bảng 15. Chỉ số thực bào K của các chế phẩm trên chuột suy giảm miễn dịch
Bảng 16. Các chỉ số sinh hóa máu của các chế phẩm phối hợp sau 1 tháng uống.
Bảng 17. Các chỉ số sinh hóa máu của các chế phẩm phối hợp sau 2 tháng uống.
Bảng 18. Hàm lượng protid toàn phần (g/dl) trong huyết tương của các loại chế phẩm.
Bảng 19. Hàm lượng ure (mg/dl) trong huyết tương của chế phẩm 1.
Bảng 20. Tính toán trên hàm lượng cao chiết được của mỗi dược liệu, lượng hoạt chất cho 1000 g
chế phẩm.

thảo dược 2 (bọ mắm, dây cóc, gừng) dạng bột khô trên lợn choai nuôi thịt".
Bảng 37. Thành phần nguyên liệu liệu và dinh dưỡng của khẩu phần cơ sở thí nghiệm trên gà.
Bảng 38. Kết quả thí nghiệm 1 "Nghiên cứu tác dụng và xác định liều lượng thích hợp chế phẩm
thảo dược IAS-1 (xuyên tâm liên, dây cóc, gừng) dạng cao trên gà thịt.".
Bảng 39. Kết quả thí nghiệm 2 "Nghiên cứu tác dụng và xác định liều lượng thích hợp chế phẩm
thảo dược IAS-2 (bọ mắm, dây cóc, gừng) dạng cao trên gà thịt".
Bảng 40. Kết quả thí nghiệm 3 "Nghiên cứu tác dụng của việc bổ sung phối hợp chế phẩm thảo
dược IAS-1 và IAS-2 trên gà thịt".
Bảng 41. Kết quả thí nghiệm 4 "Nghiên cứu tác dụng và xác định liều lượng thích hợp chế phẩm
thảo dược 1 (xuyên tâm liên, dây cóc, gừng) dạng cao chế thành bột trên lợn con sau cai sữa".
Bảng 42. Kết quả thí nghiệm 5 "Nghiên cứu tác dụng và xác định liều lượng thích hợp chế phẩm
thảo dược 2 (bọ mắm, dây cóc, gừng) dạng cao chế thành bột trên lợn con sau cai sữa".
Bảng 43. Kết quả thí nghiệm 6 "Nghiên cứu tác dụng và xác định liều lượng thích hợp chế phẩm
thảo dược 2 (bọ mắm, dây cóc, gừng) dạng bột khô trên lợn choai nuôi thịt".
Bảng 44. Kết quả thí nghiệm 7 "Nghiên cứu tác dụng và xác định liều lượng thích hợp chế phẩm
thảo dược 2 (bọ mắm, dây cóc, gừng) dạng cao chế thành bột trên lợn choai nuôi thịt".
Sơ đồ 1. Sơ đồ tách chiết các chất từ dây thần thông T. cordifolia
Sơ đồ 2: Quy trình chiết xuất cao Xuyên tâm liên
Sơ đồ 3: Quy trình chiết xuất cao Hoàng liên ô rô
Sơ đồ 4: Quy trình chiết xuất cao Bọ Mắm
Sơ đồ 5: Quy trinh chiết xuất cao Dây cóc
Sơ đồ 6: Quy trình chiết xuất cao Gừng
Sơ đồ 7: Quy trình tóm tắt sản xuất chế phẩm 5
Sơ đồ 8: Quy trình tóm tắt sản xuất chế phẩm 6

LD50 Lethal dose 50%
LDH Lactate dehydrogenase
MeOH Methanol
MIC Minimum Inhibition Concentration
NL Nguyên liệu
NMR Nuclear magnetic resonance
OD Optical density
PI Production index
ppm Parts per million
PVP Polyvinylpyrrolidone K-30
SARS Severe acute respiratory syndrome
SEM Standard Error of the Means
TA Thức ăn
TN Thí nghiệm
TT Thuốc thử
VĐ Vàng đắng
vđ Vừa đủ
XTL Xuyên tâm liên
YHCT Y học cổ truyền

7

PHẦN CHÍNH CỦA BÁO CÁO


tràn lan kháng sinh và hóc môn kích thích tăng trưởng trong chăn nuôi lợn và gia cầm thịt là một
trong những vấn đề chính khiến sản phẩm thịt của chúng ta không đạt được tiêu chuẩn an toàn
cho xuất khẩu. Vấn đề cần thiết ở đây là nghiên cứu các giải pháp thay thế sử dụng các chất kích
thích sinh trưởng độc hại ở trên nhằm duy trì năng suất vật nuôi đồng thời không có các ảnh
hưởng bất lợi đến sức khỏe người tiêu dùng.
Một trong những giải pháp tiềm năng cho vấn đề trên là sử dụng các chất chiết có nguồn
gốc từ thảo mộc thiên nhiên. Các loại thảo mộc từ thiên nhiên đã được y học cổ truyền chứng
minh hiệu quả chữa bệnh cũng như bồi bổ cơ thể trên người. Nghiên cứu áp dụng kinh nghiệm
của y học cổ truyền để bào chế các chế phẩm từ thảo mộc có chứa chất kháng khuẩn, chất kích
thích tăng trưởng để thay thế sử dụng kháng sinh, hóc môn dộc hại trong chăn nuôi là một hướng
có triển vọng đối với nước ta. Việc sử dụng cây thuốc nam để bào chế thuốc điều trị bệnh tiêu
chảy của lợn đã được đề cập từ nhiều thập kỷ trước (Phạm Quang Dụ và Lê Quang Toản, 1979;
Trần Minh Hùng và ctv, 1981; Trần Công Khánh, 1983; Hoàng Quốc Dương, 1985; Nguyễn
Phước Tương và Hoàng Sĩ Hùng, 1986; Nguyễn Phước Tương, 1988; Nguyễn Phước Tương và
8

ctv, 1989; Nguyễn Phước Tương và Nguyễn Xuân Hải, 1990). Việc nghiên cứu sử dụng các chất
chiết từ thảo mộc nhằm mục đích kích thích tăng trưởng cho lợn chưa nhiều. Gần đây, trong các
đề tài xây dựng mô hình chăn nuôi lợn thịt xuất khẩu (KC0606) và đề tài nghiên cứu sản xuất thịt
lợn an toàn chất lượng cao, chúng tôi cũng đã tiến hành bào chế và ứng dụng các chế phẩm từ
thảo mộc có tác dụng phòng bệnh đường ruột, đường hô hấp và kích thích tăng trưởng. Các chế
phẩm này cho kết quả khá tốt trên lợn con sau cai sữa. Trong khuôn khổ đề tài cơ sở năm 2007,
chúng tôi cũng đã nghiên cứu chọn lọc 10 loại thảo mộc có triển vọng có hoạt tính tăng cường
tiết mật, tăng tính thèm ăn, kích thích và bổ dưỡng. Các loại thảo mộc triển vọng được chọn bao
gồm nghệ vàng, nghệ đen, tỏi, gừng, riềng, rau đắng đất, rau đắng biển, bồ công anh Việt nam,
dây thần thông và mật lợn/bò. Cũng đã tiến hành chiết xuất và định danh một số hoạt chất trong
các đối tượng này. Kết quả thí nghiệm trên chuột nhắt đối với các chế phẩm chiết xuất từ các thảo
mộc này cho kết quả bước đầu khả quan.
Các đối tượng có hoạt tính kích thích tăng trưởng có nguồn gốc tự nhiên, dễ tìm, có khả
năng sản xuất đại trà được sử dụng trong đề tài này. Nhiều tài liệu chứng minh chúng có tác dụng

gồm secquitecpen, zingiberen, xineol… Nghệ đen có tác dụng thông huyết, tiêu tích, chữa ăn
uống không tiêu, giúp sự tiêu hóa, chữa đau bụng, kích thích, bổ.
- Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae perenne): là vỏ quả quýt chín. Hoạt chất có tác
9

dụng dược lý trong trần bì chưa được chứng minh đầy đủ (Đỗ Tất Lợi, 2004). Tuy nhiên, nhiều
tài liệu y học cổ truyền cho rằng trần bì có tác dụng kiện tỳ lý khí, chữa đầy hơi, làm khỏe dạ dày,
kích thích tiêu hóa, giúp ăn ngon (Phạm Thanh Kỳ và ctv, 2002).
- Tỏi (Allium sativum L.): là cây thuộc họ Alliaceae, bộ phận dùng là củ. Hoạt chất có tác
dụng dược lý trong củ tỏi là allicin. Allicin là một axít amin không tạo nên protein có tác dụng
kháng khuẩn rất mạnh. Ngoài tác dụng kháng khuẩn, allicin còn được biết có tác dụng kích thích
tiêu hóa và tính thèm ăn. Theo Võ Văn Chi (1997) tỏi có tác dụng điều hòa hệ vi sinh vật ruột,
kích thích cơ thể và điều hòa các chức năng chính của cơ thể như rối loạn gan, các tuyến nội tiết.
- Gừng (Zingiber officinale Rosc.): là cây thuộc họ gừng (Zingiberaceae), bộ phận sử
dụng là củ. Hoạt chất trong gừng có 2-3% tinh dầu và các chất cay: zingeron, zingerola và
shogaola. Gừng có tác dụng ấm, ổn định dạ dày, kháng viêm và kích thích tiết mật nên có tác
dụng kích thích tiêu hóa, kích thích tính thèm ăn.
- Rau đắng đất (Glinus oppositifolius L.) thuộc họ rau đắng (Molluginaceae), bộ phận
dùng là thân lá. Thành phần hoạt chất của dịch chiết bằng cồn ethanol là spergulagenin A, một
sapogenin triterpenoid bảo hòa, trihydroxycetone. Rau đắng đất có vị đắng, tính mát, tác dụng lợi
tiêu hóa, khai vị, kháng sinh, lợi tiểu và nhuận gan.
- Rau đắng biển (Bacopa monnieri L.) thuộc họ hoa mõm sói (Scrophulariaceae), bộ
phận dùng là thân lá. Thành phần hoạt chất: cây có một loại alkaloid là brahmine có tác dụng
giống strychnine nhưng ít độc hơn. Còn có một saponin là harsaponin có tác dụng chủ yếu giống
với reserpin và chlororomazin. Người ta còn phân ly được 3 base là B1 oxalate, B2 oxalate, B3
chloroplatinate, stigmasterol ở trạng thái tự do, axít betulic. Rau đắng biển có vị đắng, tính mát,
tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thủng, tác dụng khai vị, kích thích, chống co thắt.
- Bồ công anh Việt nam (Lactuca indica L.) thuộc họ cúc (Asteraceae), bộ phận sử dụng
là cả cây. Thành phần hoạt chất gồm lactuxerin, axít lacturic, lactucopicrin và lactuxin. Bồ công
anh thường được dùng chữa bệnh ăn uống kém tiêu.

- Sâm đại hành (Eleutherine subaphylla) thuộc họ la dơn (Iridaceae), bộ phận dùng là
thân củ. Thành phần hoạt chất gồm eleutherin, isoeleutherin, eleutherola và một chất chưa xác
định. Có tác dụng kháng sinh, chống viêm, bổ máu.

Tóm lại: Nhiều tài liệu có đề cập đến tác dụng kích thích tăng trưởng của các loại thảo dược bên
cạnh tác dụng chính là chữa bệnh. Tuy nhiên, thông tin về tác dụng kích thích sinh trưởng của
thảo dược còn rất sơ sài, chưa phản ánh đúng tiềm năng của các dược liệu này. Chính vì thế đề tài
thực hiện nhằm hệ thống hóa các loại thảo dược có đặc tính kích thích sinh trưởng nhằm bào chế,
chiết xuất và sử dụng trong chăn nuôi.

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. Xuyên Tâm Liên (Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees.), họ Ô rô – Acanthaceae

Hình 1. Andrographis paniculata (Burm.f.) Nees.

Cây Xuyên tâm liên thuộc cây thân thảo, cây nhỏ, mọc thẳng đứng, sống hằng năm, cao
từ 0,4 -1 mét, có nhiều đốt và cành. Cây được trồng ở nhiều địa phương ở Việt Nam. Lá được
thu hoạch khi cây bắt đầu ra nụ, thu hoạch toàn cây lúc cây bắt đầu nở hoa. Có thể dùng tươi
hoặc phơi hay sấy nhẹ đến khô để dùng dần.
Thành phần hóa học
Xuyên tâm liên chứa hai nhóm hoạt chất chính là diterpen lacton (andrographolid,
neoandrographolid, deoxyandrographolid) và flavonoid (7-O-methylwogonin, wogonin, oroxylin
A, apigenin-7, 4’-dimethyl ether, andrographin, paniculin, mono-o-methylwithin). Trong rễ có
một flavanon glycoside là andrographidin, nhiều flavon glycoside là các andrographidin B, C, D,
E và F. Ngoài ra trong rễ còn có 2’, 5-dihydroxy-7, 8-dimethoxyflavon-2’-O-D-glucosid.
Xuyên tâm liên chứa một tỉ lệ tanin khá cao, chủ yếu ở vỏ thân, vỏ cành và vỏ rễ. Ngoài ra
còn có các chất khác như andrographan, andrographon, panicolid, eugenol, acid cafeic, …
11

Tác dụng dược lý và công dụng

Hình 2. Mahonia nepalensis

Ở Việt Nam thì loài Mahonia bealii (Fort.) Pyneart phân bố ở Quản Bạ (Hà Giang),
Mahonia nepalensis DC. ở Lạc Dương (Lâm Đồng) và Lai Châu. Cây thường ra hoa, quả nhiều
hàng năm. Toàn bộ cây gồm lá, thân, rễ và quả được dùng làm thuốc.

12

Thành phần hóa học
Mahonia nepalensis chứa các alcaloid nhóm benzyliso quinolein gồm: Berberin,
berbamin, oxyacanthin, isotetradrine…, ngoài ra, trong rễ còn có umbellatin 0,48% và neprotin
0,02%.
Tác dụng dược lý
Mặc dù trong HLOR có berberin, palmatin và một số alcaloid khác, nhưng những nghiên
cứu tác dụng kháng khuẩn ở Ấn Độ đã không thấy có tác dụng và cũng chưa thấy tác dụng kháng
nấm và virus. HLOR có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt phế, vị, can, thận. Quả lợi tiểu
và làm dịu kích thích.
Công dụng
Tất cả các bộ phận của cây HLOR đều có tác dụng chữa kiết lỵ, tiêu chảy, viêm ruột, ăn
uống không tiêu, đau mắt đỏ, viêm da dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt, viêm gan vàng da, ho lao, ho
khạc ra máu, sốt cơn, lưng gối yếu mỏi.

vú, tắc tia sữa, vết thương đụng dập, nhiễm trùng do tiết niệu, ho, ho lâu ngày, bệnh về phổi.
13

Bài thuốc có Bọ mắm
Chữa ho lâu ngày, ho lao, bệnh phổi: Cây Bọ mắm bỏ rễ, ngày 40g sắc uống, hoặc
nấu cao lỏng pha mật ong, ngày uống 15-20ml.
Chữa viêm họng đau răng: Dùng lá tươi, nhai ngậm, nuốt nước.
Chữa viêm vú: Bọ mắm (cành có lá), tử hoa địa đinh (cải gừng tía hoặc cải gừng lá
mác), phù dung, bồ công anh. Dùng tươi, giã đắp.
Tắt tia sữa, đái rắc, đái buốt: Ngày 30-40g tươi, sắc uống.
Chữa đinh nhọt, viêm da mủ: Bọ mắm, rau má, lá rau muống. Cây tươi, giã đắp.

4. Dây cóc (Tinospora crispa (L.) Miers)
Tên đồng nghĩa : Tinospora rumphii Boerl., T. tuberculata (Lamk.) Beumée
Tên khác : Dây cóc, Bảo cự hành, Khau keo ho (Tày)
Tên nước ngoài : Liane-quine, tinospore (Pháp)
Họ : Tiết dê (Menispermaceae)
Hình 4. Tinospora crispa (L.) Miers

Tên khác : Khương, Co khing (Thái), Sung (Dao)
Tên nước ngoài : Zingiber(Anh); Gingembre, Amome des Indes (Pháp)
Họ : Gừng (Zingiberaceae)
Hình 5. Zingiber officinale Roscoe
Mô tả
Cây thảo, sống lâu năm, cao 40 – 80cm. Thân rễ nạc, mọc bò ngang, phân nhiều nhánh.
Toàn cây, nhất là thân rễ, có mùi thơm, vị cay nóng. Ở Việt Nam, Gừng được trồng ở
khắp các địa phương, từ vùng núi cao đến đồng bằng và ngoài các hải đảo. Bộ phận dùng là thân
rễ.
Thành phần hoá học
Gừng chứa 2-3 % tinh dầu với thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocarbon
sesquiterpenic:  - zingiberen (35%), ar-curcumenen (17%),  - farnesen (10%) và một lượng
nhỏ các hợp chất alcol monoterpenic như geraniol, linalol, borneol.
Nhựa dầu Gừng chứa 20 – 25% tinh dầu và 20 – 30% các chất cay. Thành phần chủ yếu
của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và gingerol, trong đó gingerol chiếm tỷ lệ cao nhất. Đó là

Thuốc làm tăng lượng corticosteron tự nhiên trong cơ thể chuột nhắt, và như vậy có tác
dụng kiểu hormon steroid.
Tính vị, công năng
Gừng tươi có vị cay, nóng, mùi thơm, tính ấm. Gừng khô và tiêu khương có vị cay, mùi
thơm hắc, tính nóng. Bào khương vị cay đắng, tính đại nhiệt. Thán khương vị cay, mùi thơm hắc,
tính ấm. Tất cả có tác dụng ôn trung, trục hàn, hồi dương, thông mạch.
Công dụng
Gừng tươi chữa cảm mạo, phong hàn, nhức đầu, ngạt mũi, ho có đờm, nôn mửa, bụng đầy
trướng. Dùng làm thuốc kích thích tiêu hoá, tăng bài tiết, sát trùng, hành thuỷ, giải độc ngứa do
bán hạ, cua cá, chim, thú độc. Ngày dùng 4-8g, dạng thuốc sắc uống. Còn dùng làm thuốc xoa
bóp và đắp ngoài chữa sưng phù và vết thương.
Gừng nướng chữa đau bụng, lạnh dạ, đi ngoài.
Gừng khô, Gừng sao chữa đau bụng lạnh, đầy trướng không tiêu, thổ tả, chân tay giá lạnh,
mạch nhỏ, đàm ẩm, ho suyễn và thấp khớp. Ngày dùng 4 – 20g dạng thuốc sắc hoặc hoàn tán.
Thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác.
Gừng than chữa đau bụng, máu hàn, tay chân lạnh, nhức mỏi, tê bại, băng huyết. Ngày
dùng 4-8g, dạng thuốc sắc.
Kiêng kỵ đối với Gừng: Âm hư, nội nhiệt sinh ho, biểu hư làm ra mồ hôi nhiều hoặc mất
máu không nên dùng.
Vỏ Gừng có vị cay mát chữa phù thũng.

6. Vàng đắng
Dược liệu là thân cây Vàng đắng Coscinium usitatum (Gaertn.) Colebr., họ Tiết dê -
Menispermaceae. Vàng đắng là loại cây leo thân gỗ, to, mọc hoang trong rừng ở các tỉnh nam
Trung Bộ.
Trong thân, rễ có alkaloid trong đó chủ yếu là berberin (3%). Ngoài ra còn có các alkaloid
khác với lượng nhỏ: palmatin, tetrahydropalmatin, crebanin and jatrorrhizin.
16

N
7. Sài đất
Dược liệu là bộ phận trên mặt đất của cây sài đất – Wedelia chinensis (Osbek.) Merr.
(=Wedelia calendulacea (L.) Less., non Rich.), họ Cúc - Asteraceae. Sài đất là một loài cỏ sống
dai, mọc bò, thân và lá có lông ráp.
Phần trên mặt đất của sài đất có các nhóm hợp chất chính sau: Các dẫn chất coumarin
thuộc nhóm coumestan. Các chất được biết là wedelolacton, nor-wedelolacton, acid nor-wedelic.
O
O
OH
OH
OH
OH
OO O
O
OH
OH
OH
CH
3
O
Nor-wedelolactonWedelolacton

OH
O
OH
OH
OH
OH

Dược điển Việt Nam quy định Cam thảo dùng làm thuốc ở Việt nam là 2 loài:
Glycyrrhiza glabra L. và Glycyrrhiza uralensis Fisher, Họ Đậu - Fabaceae. Cam Thảo là cây nhỏ
mọc nhiều năm, có một hệ thống rễ và thân ngầm rất phát triển. Thân ngầm dưới đất có thể đâm
ngang đến 2 mét.
Các saponin
Acid glycyrrhizic là chất quan trọng nhất trong Cam thào. Acid glycyrrhizic có vị rất
ngọt, chỉ có trong bộ phận ở dưới mặt đất. Hàm lượng từ 10-14% trong dược liệu khô.
Glycyrrhizin là dạng muối Mg và Ca của acid glycyrrhizic. Khi thủy phân bằng acid và nhiệt độ
thì cho phần aglycon là acid glycyrrhetinic và 2 phân tử acid glucuronic. Glycyrrhizin trên thị
trường là muối ammoni glycyrrhizat dưới dạng những vẩy màu
đen nhạt, bóng, tan trong nước và rất ngọt. Hình 8: Công thức cấu tạo của acid glycyrrhizic
Trong cam thảo còn có các dẫn chất triterpenoid khác như acid liquiritic, acid 24-
hydroxyglycyrrhetic, acid 24-hydroxyliquiritic, glabrolid, desoxyglabrolid, isoglabrolid, 21-α-
hydroxyisoglabrolid, acid liquiridiolic, acid 11-desoxoglycyrrhetic và acid 24-hydroxy 11-
desoxoglycyrrhetic.
Các flavonoid
Đây là nhóm hoạt chất quan trọng thứ hai có trong rễ cam thảo với hàm lượng 3-4%.
Quan trọng nhất là hai chất liquiritin và isoliquiritin.
Ngoài ra còn có khoảng 30 flavonoid thuộc các nhóm khác nhau: isoflavan (glabridin),
isoflavon (glabron), isoflaven (glabren).


HO
OHO
OHO
Liquiritin Isoliquiritin
Glabridin Glabron GlabrenHình 9: Công thức cấu tạo của Liquiritin, Isoliquiritin, Glabridin, Glabron and Glabren

Tác dụng dược lý
Dịch chiết cam thảo có tác dụng chống loét dạ dày. Tác dụng đã được chứng minh bằng
thí nghiệm trên súc vật. Thành phần flavonoid của cao chiết cam thảo cũng có tác dụng kháng
Helicobacter pylori trên thực nghiệm.
Các saponin của dịch chiết cam thảo có tác dụng long đờm. Cam thảo có tác dụng tương
tự như cortisol.
Glycyrrhizin có tác dụng kháng viêm. Glycyrrhizin đã được sử dụng điều trị bệnh viêm
gan, có tác dụng ngăn ngừa và điều trị viêm gan C. Glycyrrhizin còn có tác dụng làm giảm tổn
thương tế bào gan gây ra bởi các hóa chất.
Acid liquiritic cũng có tác dụng chống viêm, chống loét và làm chóng lành sẹo.
Các nghiên cứu gần đây chứng minh rằng acid glycyrrhizic còn có hiệu quả trong điều trị
một số bệnh do virus như virus herpes simplex, HIV-1, Hepatitis C và SARS.
Các flavonoid có trong cam thảo có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa vữa xơ động
mạch, giảm tích lũy mỡ bụng, kháng khuẩn và hạ đường huyết.
Công dụng
Trong bào chế khoa, cam thảo được dùng làm tá dược điều vị để làm giảm các vị khó
uống của các chế phẩm. Cam thảo còn được dùng trong các loại trà, nước uống và làm thơm
thuốc lá. Cam thảo là vị thuốc được gặp trong nhiều đơn thuốc cổ truyền, thường dùng dưới dạng
thuốc sắc.
phương đông. Nó được sử dụng để kích thích hệ miễn dịch, hạ huyết áp và đường huyết. Hoàng
kỳ được sử dụng đặc biệt trong bệnh thận. Hoàng kỳ cũng được coi là một vị thuốc thích hợp với
những người trẻ tuổi, hoạt động thể chất.

Hoàng kỳ phối hợp với các vị thuốc khác dùng điều trị các bệnh chứng chính sau:
1. Trị chứng suy nhược mạn tính, mệt mỏi,
kém ăn hoặc tiêu chảy
2. Làm thuốc phòng cảm mạo
3. Trị viêm loét dạ dày tá tràng.
4. Điều trị bệnh gan mạn tính.
5. Trị nhũn não.
6. Trị bệnh tim mạch.
7. Trị chứng bạch cầu giảm.
8. Trị bệnh thận.
9. Trị chứng sốt kéo dài lâu ngày không
khỏi.
10. Trị chứng phù toàn thân do tâm thận
dương hư.
11. Trị đau nhức các khớp do cơ thể suy
nhược, khí huyết hư.
12. Trị tiểu đường.

20

10. Nghệ
Thân – rễ (quen gọi là củ) đã chế biến khô (phơi hoặc đồ chín rồi sấy khô) của cây nghệ
vàng (Rhizoma currcumae longae). Nghệ được trồng khắp nơi làm gia vị.

 Nghiên cứu sản xuất chế phẩm từ các loại thảo mộc ở trên.
 Thử nghiệm chế phẩm trên lợn, gà và sản xuất chế phẩm quy mô pilot.

CÁCH TIẾP CẬN
Các biện pháp cần tiến hành:
 Áp dụng các thành tựu của y học cổ truyền dùng cho người vào trong chăn nuôi.
 Xác định các đối tượng nghiên cứu, các nhóm hoạt chất chính trong các đối tượng nghiên
cứu, định hướng các hoạt chất có hoạt tính kháng khuẩn, kích tiêu hóa, tăng cường miễn
dịch. Tiếp cận mục tiêu này thông qua sách vở, tài liệu đông y trong và ngoài nước, kinh
nghiệm dân gian, các nghiên cứu về mặt hóa dược của các cây thuốc.
 Chiết xuất nhóm hoạt chất chính từ thảo mộc thiên nhiên sử dụng các dung môi có độ phân
cực khác nhau như ether, n-hexan, chloroform, ethyl acetate, acetone, methnol, ethanol,
nước Tham khảo các kết quả nghiên cứu từ y học cho người để xác định nhóm hoạt chất
21

chính trong cây và lựa chọn phương pháp chiết xuất phù hợp để chiết thô các nhóm hoạt
chất. Định lượng toàn phần chất chiết để tiêu chuẩn hóa dược liệu, chế phẩm với hàm lượng
tối thiểu hoạt chất chính.
 Phối hợp các công thức thuốc dựa vào hoạt chất và kinh nghiệm từ y học cổ truyền. Áp dụng
nguyên tắc mỗi vị thuốc có một hướng tác dụng và bổ trợ cho khi khi phối hợp cùng nhau.
 Thử nghiệm hoạt tính của hoạt chất/chế phẩm in vitro về các đặc tính để đạt được mục tiêu
đề ra của đề tài.
 Thử nghiệm hoạt tính trên động vật thí nghiệm (chuột nhắt) về các đặc tính kích thích sinh
trưởng, tăng cường miễn dịch, độc tính chế phẩm trước khi sử dụng trên gia súc.

Thí nghiệm trên gia súc (lợn, gà) để kiểm tra hiệu lực trên đối tượng sử dụng sau cùng, liều
lượng sử dụng thích hợp, hiệu lực của thuốc đối chiếu với mục tiêu đã đề ra (thay thế kháng sinh,
hóc môn).

IV. NỘI DUNG, VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Nội dung 2: Thiết kế công thức, bào chế các chế phẩm từ các loại thảo mộc ở trên
22

Các công thức thuốc mới nghiên cứu sẽ qua tiến trình theo các bước: Chọn dược liệu  Chiết
xuất, phân lập hoạt chất  Thử hoạt tính  Thiết kế công thức, bào chế  Kiểm tra hoạt tính
trên động vật thí nghiệm (chuột)  Xây dựng tiêu chuẩn chế phẩm.
Nghiên cứu thiết kế các công thức chế phẩm: Trong công thức sẽ bao gồm các chất chiết xuất
từ khoảng 3-5 cây thuốc có các tính chất bổ trợ cho nhau để tăng hoạt tính chế phẩm. Tỷ lệ
phối trộn của các các vị thuốc phụ thuộc vào hàm lượng của nhóm hoạt chất chính và kinh
nghiệm đông y.
Thử nghiệm hoạt tính các chế phẩm bào chế được in vitro và so sánh với hoạt tính của các
chất chiết xuất đơn lẻ ở nội dung 1. Các nội dung thử nghiệm in vitro như đã trình bày ở nội
dung 1.
Thử nghiệm hoạt tính kích thích sinh trưởng trên chuột nhắt: theo dõi khả năng sinh trưởng;
ghi nhận hành vi của chuột khi ăn, uống, vận động để nghiên cứu độc tính chế phẩm.
Lựa chọn chế phẩm theo nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa giá cả nguyên liệu, tính sẵn có của
nguyên liệu chiết xuất và hoạt tính của chế phẩm, tính dễ áp dụng, an toàn của quy trình chiết
xuất hoạt chất. Trong đó quan trọng nhất là hoạt tính và giá cả, tính sẵn có.
Xây dựng tiêu chuẩn cơ sở cho các chế phẩm. Các tiêu chí để xây dựng tiêu chuẩn: ẩm độ,
khoáng tổng số, kim loại nặng, các vi sinh vật gây bệnh, kháng sinh và hóc môn (không được
phép, hàm lượng hoạt chất, chất mang, những chỉ tiêu đặc trưng khác.

Nội dung 3: Thử nghiệm chế phẩm trên lợn và gà
Xác định liều lượng của chế phẩm cho lợn, gà dựa trên thành phần của các hoạt chất có trong
chế phẩm và dựa vào khuyến cáo của đông y sử dụng trên người.
Tiến hành thử nghiệm ảnh hưởng của chế phẩm bào chế được trên lợn và gà so với đối chứng
âm và đối chứng dương (bổ sung kháng sinh). Tiến hành thí nghiệm các liều lượng bổ sung
khác nhau để tìm ra liều tối ưu cho từng đối tượng. Theo dõi sinh trưởng, chuyển hóa thức ăn,
bệnh tật và tồn dư trong sản phẩm.
Bao gồm các thí nghiệm: thí nghiệm xác định liều lượng tối ưu chế phẩm, thí nghiệm khả

Nghệ: Thân rễ
Hoàng kỳ: Thân
Nguyên liệu sau khi được thu mua hay thu hái được định danh và lưu mẫu tại Trung tâm
Sâm và Dược liệu Tp. HCM. Nguyên liệu khảo sát được phơi khô, xay thành bột mịn, bảo
quản trong bình kín và xác định độ ẩm.
Chế phẩm được phối trộn dựa theo tính toán liều có tác dụng so với liều chết LD
50
từ các
cao: Hoàng liên ô rô, Bọ mắm, Gừng, Xuyên tâm liên, Dây cóc và một số tá dược theo
hướng kháng khuẩn, tăng thể trọng và tăng khả năng miễn dịch theo bảng 1. Chế phẩm
dạng bột bảo quản trong bình kín và xác định độ ẩm.
Hóa chất: Dung môi: Methanol (MeOH), ethanol , chloroform, TT Kedd A, TT Kedd B,
ethyl acetat, natri hydroxyd, sắt (III) clorua, chì accetat, diethyl ether, TT Anisaldehyd, n-
butanol, acid acetic, aceton, TT Dragendorff, TT Bouchardat, TT Mayer.
Thiết bị: Máy soxhlet, máy siêu âm, tủ sấy, bể cách thủy, bình sắc kí, máy đo quang

Thử tác dụng dược lý
Mẫu nghiên cứu
Cao Bọ mắm (độ ẩm 19,8%, hiệu suất chiết 7%) và cao Dây cóc (độ ẩm 19,7%, hiệu suất
chiết 15%) do BM. Hóa-Chế phẩm Trung tâm Sâm và Dược liệu TP.HCM chiết xuất và cung cấp
mẫu.
Động vật nghiên cứu
Chuột nhắt trắng đực (chủng Swiss albino, 5-6 tuần tuổi, 20

2 g) được cung cấp bởi
Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y tế Nha Trang và được để ổn định ít nhất một tuần trước khi thử
nghiệm.
Thực phẩm nuôi chuột dạng viên cũng được cung cấp bởi Viện Vắc xin và Sinh phẩm Y
tế Nha Trang.
Chuột được nuôi thành từng nhóm 7-8 con trong các lồng bằng nhựa trong mờ có kích

4.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
4.3.1 Nội dung 1: Sàng lọc, lựa chọn, chiết xuất cao thô toàn phần các nhóm dược liệu:
Phương pháp phân lập các hợp chất từ cây dây thần thông (Tinospra cordifolia)
Dây thần thông (2kg), chiết với MeOH (3 lần) bằng siêu âm, cất loại dung môi bằng áp
suất giảm thu được 35 g cặn chiết MeOH. Cặn này được hòa vào nước cất và tiến hành chiết phân
bố với etyl axetat thu được các cặn chiết tương ứng là: cặn etyl axetat ký hiệu là TC2 (15g) và
cặn nước TC3 (20 g). Cặn chiết nước (TC3, 20 g) được phân tách trên sắc ký cột trao đổi ion HP-
20, loại bỏ đường và muối vô cơ bằng nước cất sau đó rửa giải với hệ dung môi là MeOH/H
2
O
(50/50, 75/25 và 100/0) thu được 03 phân đoạn tương ứng là TC3A (9,2 g), TC3B (6,6 g) và
TC3C (2,3 g). Các hợp chất TC3A1 (5 mg) và TC3A2 (5 mg) được tinh chế từ phân đoạn TC3A
bằng sắc ký cột silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải là clorofooc/metanol/nước
(3/1/0,1). Tiếp tục phân tách phân đoạn TC3B trên sắc ký cột silica gel pha đảo với hệ dung môi
rửa giải là MeOH/H
2
O 1/1,5 thu được hợp chất TC3B1 (20 mg). Sử dụng các phương pháp sắc
cột ký kết hợp trên silica gel pha thường và pha đảo với các hệ dung môi rửa giải thích hợp, các
hợp chất TC3C1 (5 mg), TC3C3 (6 mg), TC3C4 (28 mg) và TC3C5 (8 mg) được tinh chế từ
phân đoạn TC3C.
Cặn chiết etyl axetat (TC2, 15g) được tiến hành phân tách thô trên sắc ký cột silicagel pha
thường với hệ dung môi rửa giải gradient clorofooc/metanol từ 10/1 đến 1/1 thu được 03 phân
đoạn là TC2C (2,5 g), TC2D (3,1 g) và TC2D (4,8 g). Tiếp tục phân tách phân đoạn TC2C bằng
sắc ký cột silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải là clorofooc/axeton 1/2 thu được hợp
chất TC2C1 (5 mg). Các hợp chất TC2D (5 mg) và TC2DR (7 mg) được tinh chế từ phân đoạn
TC2D bằng sắc ký cột silica gel pha đảo sử dụng hệ dung môi rửa giải là axeton/nước 1/1,5. Tinh
chế phân đoạn TC2E bằng sắc ký cột silica gel pha thường với hệ dung môi rửa giải là
clorofooc/metanol/nước 8/1/0,1 thu được hợp chất TC2E (25 mg).
25


:3
:MeoH:
H
2
O|(3:1:0,1)

Silica gel CC
CHCl
3
:MeOH:
H
2
O (3:1:0,1)
C
ột Dianion

MeOH:H
2
O
(
0:1
00

→ 1
00
:
0
)

L

TC2E
(4,8 g)
TC3B1

(20mg)

TC3C
(2,3 g)
TC3A
(9,2 g)
TC3C3

(6mg)

TC3C5

(8 mg)

TC3C4

(28mg)

TC3C1

(5mg)

TC3B
(6,6 g)
TC2C1


O
(8:1:0,1)

RP
-
18 CC

MeoH:H
2
O
(1:1)
)

Silica gel CC
CHCl
3
:MeOH:
H
2
O/ (6:1:0,1)
Silica gel CC

Chloroform: MeoH
(10:1 → 1:1)
Silica
gel CC
Chloro
fom:A
ceton
(1:2)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status