Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng chế phẩm có nguồn ngốc thảo dược trong phòng và điều trị bệnh viêm tử cung ở bò sữa - Pdf 79

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGÔ QUỐC HUY

NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM SỬ DỤNG CHẾ
PHẨM
CÓ NGUỒN GỐC THẢO DƯỢC TRONG PHÒNG
VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở BÒ SỮA

Ngành:

Thú y

Mã số:

8640101

Người hướng dẫn khoa học:

TS. Vũ Như Quán

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2018

MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ................................................................................................................. ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................ x
Thesis abstract................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học hoặc thực tiễn của đề tài.................... 3

1.4.1.

Ý nghĩa khoa học ............................................................................................... 3



Phân loại các thể viêm tử cung .......................................................................... 9

2.2.4.

Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung ...................................................... 10

2.3.

Điều trị bệnh viêm tử cung .............................................................................. 11

2.3.1.

Điều trị viêm tử cung bằng hormone ............................................................... 11

2.3.2.

Điều trị viêm tử cung bằng hóa dược .............................................................. 15

2.3.3.

Điều trị viêm tử cung bằng kháng sinh ............................................................ 16

2.3.4.

Điều trị viêm tử cung bằng thuốc có nguồn gốc thảo dược ............................. 20

2.4.

Một số thơng tin về tình hình nghiên cứu về bệnh viêm tử cung bò ............... 21


Thực trạng bệnh viêm tử cung ở bò sữa tại một số địa phương thuộc khu
vực huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội và huyện Vĩnh Tường, tỉnh
Vĩnh Phúc ........................................................................................................ 25

3.4.2.

Sự biển đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học trong bệnh viêm tử
cung ở bị sữa ................................................................................................... 25

3.4.3.

Tính mẫn cảm với kháng sinh của một số vi khuẩn hiếu khí được phân
lập từ dịch tử cung bò sữa ................................................................................ 26

3.4.4.

Thử nghiêm sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược phịng và trị
bệnh viêm tử cung ở bò sữa ............................................................................. 26

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 27

3.5.1.

Phương pháp đánh giá thực trạng bệnh viêm tử cung ..................................... 27

3.5.2.



4.1.3.

Sự biển đổi một số chỉ tiêu lâm sàng, vi khuẩn học trong bệnh viêm tử
cung ở bò sữa ................................................................................................... 31

iv


4.3.

Kết quả thử nghiệm sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược phòng
và trị bệnh viêm tử cung bò ............................................................................. 35

4.3.1.

Kết quả xác định khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược với vi khuẩn Staphylococcus spp và Streptococcus spp phân
lập từ dịch viêm tử cung bò ............................................................................. 35

4.3.2.

Kết quả xác định khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược với tập đồn vi khuẩn có trong dịch viêm tử cung bị..................... 36

4.3.3.

Kết quả thử độ an tồn của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược đến một
số chỉ tiêu lâm sàng của bò .............................................................................. 36


Escherichia coli

GnRH

Gonadotropin Releasing Hormone

PGF2α

Prostaglandin F2 alpha

WST

(White Side Test)

TN

Thí nghiệm

ĐC

Đối chứng

TB

Trung bình

h

Giờ


Staphylococcus spp của của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược .............. 35

Bảng 4.7.

Khả năng ức chế in vitro của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược với
tập đồnvi khuẩn có trong dịch viêm tử cung bị ...................................... 36

Bảng 4.8a.

Biến đổi thân nhiệt của bò khi sử dụng sản phẩm có nguồn gốc thảo
dược thụt vào tử cung ở các mức 01 (1 lần/ngày) ..................................... 37

Bảng 4.8b. Biến đổi thân nhiệt của bò khi sử dụng sản phẩm có nguồn gốc thảo
dược thụt vào tử cung ở các mức 02 (2 lần/ngày) ..................................... 37
Bảng 4.8c.

Biến đổi thân nhiệt của bị khi sử dụng sản phẩm có nguồn gốc thảo
dược thụt vào tử cung ở các mức 03 (3 lần/ngày) ..................................... 37

Bảng 4.8d. Tổng hợp kết quả theo dõi sự biến đổi thân nhiệt của bò khi sử dụng
sản phẩm có nguồn gốc thảo dược thụt vào tử cung bò ............................ 38
Bảng 4.9a.

Biến đổi tần số mạch đập của bị khi sử dụng sản phẩm có nguồn gốc
thảo dược ở các mức 01 (1 lần/ngày) ........................................................ 39

Bảng 4.9b. Biến đổi tần số mạch đập của bò khi sử dụng sản phẩm có nguồn gốc
thảo dược ở các mức 02 (2 lần/ngày) ........................................................ 39
Bảng 4.9c.


Bảng 4.14. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung sau khi đẻ của bị bằng chế phẩm
có nguồn gốc thảo dược ............................................................................. 50
Bảng 4.15. Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của bò sau khi điều trị khỏi bệnh
viêm tử cung .............................................................................................. 52

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Tỷ lệ bị sữa mắc bệnh viêm tử cung ở một số địa phương thuộc khu
vực đồng bằng sơng Hồng ........................................................................... 29
Hình 4.2. Tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung ở bị sữa ........................................................ 31
Hình 4.4. Biểu đồ ảnh hưởng của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền
phù đến thời gian thải dịch của bị sau khi đẻ .............................................. 47
Hình 4.5. Biểu đồ thể hiện ảnh hưởng của chế phẩm có nguồn gốc thảo dược
dạng huyền phù đến tỷ lệ mắc bệnh viêm tử cung của bị sau khi đẻ .......... 49
Hình 4.6. Kết quả điều trị bệnh viêm tử cung sau khi đẻ của bị bằng chế phẩm
có nguồn gốc thảo dược ............................................................................... 51
Hình 4.7. Kết quả đánh giá khả năng sinh sản của bò sau khi điều trị khỏi bệnh
viêm tử cung................................................................................................. 52

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Ngơ Quốc Huy
Tên Luận văn: Nghiên cứu thử nghiệm sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược
trong phịng và điều trị bệnh viêm tử cung ở bò sữa.
Ngành: Thú y



x


28,97%, trong tổng số bò mắc viêm tử cung thể viêm nội mạc tử cung chiế tỷ lệ cao
nhất (80,45%), tiếp đến là thể viêm cơ tử cung (11,52%) và thấp nhất là viêm tương
mạc tử cung 3,03%.
+ Các chỉ tiêu lâm sàng: thân nhiệt, tần số mạch, tần số hơ hấp ở bị sữa viêm tử
cung đều tăng so với trạng thái bình thường, đồng thời có dịch rỉ viêm tiết ra từ cơ quan
sinh dục.
+ Tổng số vi khuẩn hiếu khí có trong dịch viêm tử cung tăng lên gấp 128 lần so
với trong dịch tử cung của bị sữa khơng bị viêm [(7,82 ± 2,52) x 108 so với (6,54 ±
3,14) x 106CFU/ml].
+ Trong dịch tử cung của bị khơng bị viêm, tỷ lệ mẫu phát hiện thấy
Staphylococcus và Streptococcus lần lượt là 41,66% và 25,00, trong dịch viêm tử cung,
Staphylococcus và Streptococcus được phát hiện ở 100% mẫu bệnh phẩm.
+ Chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù có khả năng ức chế cao
với những vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm của tử cung bị.
+ Sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù thụt vào tử cung
bò sau đẻ không làm ảnh hưởng tới hoạt động hô hấp tn hồn và tiêu hóa của bị.
+ Dùng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù thụt vào tử cung với
liều 1ml/5kg có tác dụng làm giảm thời gian thải dịch và tỷ lệ mắc viêm tử cung sau đẻ
của bị.
+ Sử dụng chế phẩm có nguồn gốc thảo dược dạng huyền phù điều trị bệnh viêm
tử cung sau đẻ của bò cho hiệu quả khá cao tỷ lệ khỏi 100% thời gian điều tri trung bình
là 5,05± 0,93 ngày ngày tương đương với kết quả khi sử dụng kháng sinh.
+ Khả năng sinh sản của bò sau khi điều trị khỏi bằng chế phẩm có nguồn gốc
thảo dược là khá cao cụ thể: tỷ lệ động dục lại 75,00%, tỷ lệ có thai lần phối đầu
53,33% tương đương thậm chí có phần cao hơn nhóm bị sử dụng kháng sinh (tỷ lệ động
dục lại 70,00% và tỷ lệ có thai lần phối đầu 48,85%).

inflammation in dairy herds by means of monitoring the recovery rate, duration of
treatment and fertility after cure.
- Data processing by biostatistics.
Main findings and conclusions
From the results obtained during the study "Research on the use of herbal
preparations in the room and treatment of uterine inflammation in dairy cows We make
the following conclusions:
+ The prevalence of postpartum haemorrhagic disease in 3 districts of the Red
River Delta provinces is quite high, average 22.35%, ranging from 18.45% to 28.97%, of
the total. cervical intraepithelial inflammation (80.45%), followed by uterine

xii


inflammation (11.52%) and uterine inflammation (3.03%).
+ Clinical parameters: body temperature, pulse frequency, respiratory frequency
in dairy cows, uterus increase compared with normal status, also with secretions secreted
from the genital secretions
The total number of aerobic bacteria present in the uterine fluids increased by
128 times compared to that in non-infective dairy cows [(7.82 ± 2.52) × 108 vs. (6.54 ±
3, 14) x 106CFU / ml].
In the uterine fluids of non-infectious cows, the rate of staphylococcus and
Streptococcus were 41.66% and 25.00, respectively, in the uterine inflammation,
Staphylococcus and Streptococcus were detected in 100% specimens.
+ Medicinal product derived from herbal suspension is highly inhibitory with
bacteria isolated from the epidemic of cattle uterus.
+ Use of medicinal products derived from herbal cushion receded into the uterus
cows postpartum does not affect the cow's reproductive and digestive activities
Using a medicinal product derived from a herbal cushion in the uterus with a
dose of 1ml / 5kg reduces the duration of discharge and the rate of uterine inflammation

2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển chăn
nuôi đến năm 2020, các địa phương đã quan tâm đầu tư và ban hành nhiều chính
sách đầu tư phát triển chăn ni bị sữa. Đàn bị sữa ở nước ta khơng ngừng tăng
cả về số lượng, chất lượng và năng suất.
Tổng đàn bò sữa tăng từ 41,24 ngàn con năm 2000 lên 253,699 ngàn con
năm 2015. Sản lượng sữa cả nước từ 64,7 ngàn tấn năm 2001 lên 355,228 ngàn tấn
năm 2015. Năng suất sữa ở bò lai từ 3,25 tấn/chu kỳ năm 2001 lên 4,6 tấn/chu kỳ
năm 2015; ở bò thuần HF từ 4,26 tấn/chu kỳ năm 2001 lên 5,60 tấn/chu kỳ năm
2015, năng suất sữa bị trung bình cả nước là 5,186 tấn/chu kỳ năm 2015, cao hơn
các nước trong khu vực (theo báo cáo của Cục Chăn nuôi năm 2015). Chăn ni
bị sữa đang dần trở thành thế mạnh trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam.
Tuy nhiên do ngành chăn ni bị sữa nước ta cũng chỉ mới có q trình hình
thành và phát triển ngắn, người nơng dân vẫn cịn thiếu kinh nghiệm. Đồng thời,
phương cách chăn ni truyền thống của Việt Nam cũng chưa phù hợp với đối

1


tượng bò sữa, khiến nhiều loại bệnh thường xuyên xảy ra, điển hình là các bệnh về
sinh sản, đặc biệt là bệnh viêm tử cung. Viêm tử cung ở bò sữa chủ yếu xảy ra vào
thời gian sau khi đẻ, bệnh sảy ra quanh năm và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố.
Hậu quả của bệnh thường làm kéo dài thời gian động dục lại sau đẻ, tăng hệ số phối,
tăng tỉ lệ loại thải, giảm sản lượng sữa, giảm số con sinh ra trong một đời bị mẹ, từ
đó làm giảm năng suất sinh sản, gây thiệt hại lớn về kinh tế cho người chăn ni.
Thơng thường, bị bị viêm tử cung thường sẽ được điều trị với kháng sinh
và các loại thuốc bổ trợ. việc sử dụng kháng sinh để điều trị bệnh viêm tử cung
cho bò tuy có mang lại hiệu quả nhưng nó lại dấy lên sự lo ngại về hiện tượng
kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn cũng như nguy cơ tồn dư kháng sinh trong
thịt và sữa bò làm ảnh hưởng lớn tới sức khỏe của cộng đồng và môi trường. Do
vậy nhằm tháo gỡ những khó khăn nêu trên, cùng với xu hướng chung của thế

1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA
THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Ý nghĩa khoa học
Luận văn đã tiếp cận một nghiên cứu mới trong việc sử dụng chế phẩm có
nguồn gốc thảo dược phòng và điều trị bệnh viêm tử cung ở bò sữa. Với những
kết quả thu được từ nghiên cứu này, dự kiến sẽ giảm được chi phí điều trị bệnh
viêm tử cung ở bò sữa, nâng cao hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi đồng thời
giảm thiểu hiện tượng kháng kháng sinh cũng như tồn dư kháng sinh trong thịt và
sữa bị. Đảm bảo an tồn thực phẩm góp phần bảo vệ sức khỏe cho người tiêu
dùng và môi trường.
Đề tài cung cấp thêm những kiến thức khoa học trong việc sử dụng chế
phẩm có nguồn gốc thảo dược để phòng và trị bệnh cho bò sữa.
Kết quả của luận án là tài liệu tham khảo cho các nhà chuyên môn tham
khảo dùng trong giảng dạy, học tập, nghiên cứu và ứng dụng trong thực tiễn
sản xuất.
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Sự thành công của đề tài nghiên cứu sẽ làm cơ sở để sản xuất các chế
phẩm có nguồn gốc thảo dược điều trị bệnh viêm tử cung ở bị sữa góp phần giải
quyết được 3 vấn đề đó là:
- Giảm thiệt hại kinh tế cho người chăn nuôi bò sữa do bệnh viêm tử cung
gây ra.
- Hạn chế sử dụng kháng sinh trong phòng và trị bệnh viêm tử cung từ đó
hạn chế được hiện tượng kháng kháng sinh của vi khuẩn đồng thời giảm thiểu sự
tồn dư kháng sinh trong các sản phẩm thịt và sữa bò làm tăng giá trị của sữa bị
góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường.

3


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

4


cung, phần lớn chúng được thải ra ngoài và một phần hấp thụ qua âm đạo.
Ngồi ra, âm đạo cịn là bộ phận để thai ra ngoài khi sinh đẻ và là ống thải
các chất dịch tử cung.
Theo Hoàng Kim Giao và Nguyễn Thanh Dương (1997), Trần Tiến Dũng
và cs. (2002) âm đạo của bò Việt Nam dài 22 – 25 cm.
+ Tử cung (Uterus)
Tử cung của các loài động vật có vú gồm hai sừng, một thân và một cổ tử
cung. Đối với bị cái tơ thì tồn bộ tử cung nằm trong xoang chậu, phía trên là
trực tràng, phía dưới là bàng quang. Khi bị đẻ nhiều lứa thì tử cung nằm trong
xoang bụng. Tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, ở đây hợp tử phát triển được là
nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ cung cấp thông qua lớp nội mạc tử cung. Giai
đoạn đầu hợp tử sống được nhờ vào nỗn hồng, một phần dựa vào sữa mẹ thông
qua cơ chế thẩm thấu. Sau này giữa mẹ và thai hình thành hệ thống nhau thai.
Niêm mạc tử cung và dịch tử cung giữ vai trị quan trọng trong q trình vận
chuyển tinh trùng và trứng, tham gia điều hòa chức năng thể vàng, đảm nhận sự
làm tổ, mang thai và đẻ.
* Cổ tử cung
Là phần ngoài cùng của tử cung, cổ tử cung của bị hình trịn, thơng với
âm đạo. Cổ tử cung dài khoảng 8 – 12 cm, đường kính 5 – 6 cm. Niêm mạc cổ tử
cung gấp nếp nhiều lần làm cho thành tử cung không đồng đều tạo thành những
tầng gọi là các “tầng hoa nở” hay “thùy hoa nở”, có 3 – 5 hoa nở. Tầng ngồi
cùng nhơ vào âm đạo 0,5 – 1,0 cm nhìn bên ngồi tựa như hoa cúc đại. Khám
qua trực tràng cầm vào cổ tử cung tựa như cầm một đoạn cổ gà.
* Thân tử cung
Thân tử cung của bò rất ngắn, chỉ khoảng 2-4 cm nối giữa sừng tử cung
với cổ tử cung.
* Sừng tử cung

giống vật nuôi. Đặc điểm sinh lý sinh dục được duy trì qua các thế hệ và ln
củng cố, hồn thiện qua q trình chọn lọc. Ngồi ra còn chịu ảnh hưởng của một
số yếu tố như: ngoại cảnh, điều kiện ni dưỡng chăm sóc, sử dụng… Để đánh
giá đặc điểm sinh lý sinh dục của bò sữa người ta thường tập trung nghiên cứu,
theo dõi các chỉ tiêu sau đây:
+ Sự thành thục về tính
Một cơ thể gia súc cái được gọi là thành thục về tính là thời điểm cơ quan
sinh dục cái phát triển hoàn thiện, trên buồng trứng có nỗn chín, có trứng rụng

6


và trứng có khả năng thụ thai, tử cung cũng sẵn sàng cho thai làm tổ. Bê cái
thành thục về tính từ lúc 8 - 10 tháng tuổi, nhưng chỉ cho phối giống được sau 18
- 20 tháng tuổi.
Theo Nguyễn Văn Thưởng (1995) chế độ dinh dưỡng và yếu tố mùa vụ có
ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của bò cái, bò cái được cung cấp đầy đủ các
chất dinh dưỡng tại chuồng và được gặm cỏ ngoài bãi trong vụ đơng xn sẽ có
tỷ lệ động hớn và phối giống có chửa cao trong vụ hè thu.
+ Chu kỳ sinh dục
Theo Trần Tiến Dũng và cs. (2002): Chu kỳ sinh dục là một quá trình
sinh lý phức tạp của cơ thể cái sau khi cơ thể đã phát triển gần như hồn hảo và
cơ quan sinh dục khơng có q trình bệnh lý thì bên trong buống trứng có q
trình nỗn bao thành thục trứng chín và thải trứng, song song với q trình thải
trứng cơ thể nói chung và đặc biệt là cơ quan sinh dục phát sinh hành loạt các
biến đổi và sự biến đổi đó lặp di lặp lại có tính chất chu kỳ nên gọi là chu kỳ tính.
Chu kỳ tính được bắt đầu từ khi cơ thể cái đã thành thục về tính nó được
tiếp tục xuất hiện và chấm dứt khi cơ thể cái già yếu, thời gian từ lần thải trứng
trước đến lần thải trứng sau được gọi là 1 chu kỳ.
Chu kỳ tính là một hiện tượng sinh vật có quy luật đặc trưng của cơ thể

lại như kích thước ban đầu, quá trình này gọi là hồi phục tử cung sau khi đẻ. Đó
là giai đoạn sinh lý có ảnh hưởng rất lớn đến khoảng cách giữa hai lứa đẻ. Đối
với bò, thời gian để bộ máy sinh dục hồi phục hoàn toàn sau khi đẻ là 3 tuần.
Những kết quả nghiên cứu sau này chứng minh rằng thời gian này có dài hơn.
Thời gian hồi phục hồn tồn của bò đẻ lứa đầu là 42 ngày, ở bò đã đẻ nhiều lần
là 50 ngày. Bằng phương pháp khám qua trực tràng cho biết 3 – 4 ngày sau khi
đẻ thể tích tử cung giảm đi 1/2 và vào khoảng ngày thứ 15 – 17 sau khi đẻ tử
cung hồi phục gần như hoàn toàn.
Theo tác giả Nguyễn Trọng Tiến và cs. (1991) cho biết khoảng 60 ngày
sau khi đẻ có 75% và 75 ngày có 87% số bị cái có cơ quan sinh dục được hồi
phục. Đối với bị đẻ khó, sát nhau thời gian này là 4 tháng. Tác giả cũng cho biết
ở bò cái sự hồi phục tử cung phía khơng mang thai trung bình là 14,4 ngày. Sự co
dạ con còn phụ thuộc vào cơ thể, điều kiện chăm sóc ni dưỡng, q trình đẻ và
hộ lý chăm sóc sau đẻ.
Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch Đăng Phong (1994) đưa ra khuyến cáo:
khơng nên phối bị cái trước 60 ngày sau khi đẻ vì thời gian cần thiết để tử cung
co lại sau khi đẻ là từ 30 - 50 ngày.
2.2. MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ BỆNH VIÊM TỬ CUNG Ở BÒ
2.2.1. Khái niệm về viêm tử cung
Theo Sheldon et al. (2006), viêm tử cung là một trong những bệnh sinh

8


sản thường gặp ở gia súc sinh sản nói chung và bị sữa nói riêng. Đây là q trình
bệnh lí ở tử cung gây ra bởi các loại vi khuẩn làm tử cung chảy dịch, mùi khó
chịu, gia súc sốt, uể oải, mệt mỏi, giảm ăn, nhịp tim tăng và sản lượng sữa giảm.
Trần Tiến Dũng và cs. (2002); Nguyễn Văn Thanh và cs. (2016): Viêm tử
cung là quá trình bệnh lý sảy ra ở gia súc sinh sản với đặc điểm quá trình viêm
phá hủy các lớp (các tầng) của tử cung gây ra hiện tượng rối loạn sinh sản thậm

viêm sảy ra ở lớp ngồi cùng (lớp tương mạc của tử cung) đây là thể viêm nặng
nhất và khó điều trị nhất trong các thể viêm tử cung.
2.2.4. Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung
+ Chẩn đoán lâm sàng
Để chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung người ta dựa vào những triệu
chứng điển hình ở cục bộ và tồn thân. Việc chẩn đốn phân biệt các thể viêm tử
cung có một ý nghĩa quan trọng trong việc áp dụng những phác đồ điều trị thích
hợp với từng thể viêm nhằm đạt kết quả điều trị cao: thời gian điều trị ngắn, chi
phí cho điều trị thấp đặc biệt là đảm bảo khả năng sinh sản cho gia súc cái.
Chẩn đoán phân biệt các thể viêm tử cung
Triệu chứng

Viêm nội mạc

Viêm cơ

Viêm tương mạc

Sốt (0 C)

Sốt nhẹ

Sốt cao

Sốt rất cao

Dịch viêm
- Mầu
- Mùi


Theo Bhat et al. (2014): Để xác định chính xác bệnh viêm tử cung cũng
như mức độ nặng nhẹ của bệnh viêm tử cung của bị có thể sử dụng phản ứng
WST (White Side Test) cụ thể như sau: Lấy 1ml dịch tử cung cần kiểm tra vào
ống nghiệm sạch, sau đó cho thêm 1ml dung dịch NaOH 5% và đun sôi. Để ống
nghiệm trong giá đựng cho tới khi dung dịch nguội và đánh giá kết quả như sau:
+ Nếu dung dịch khơng có màu thì được cho là dịch tử cung bình thường;
+ Nếu dung dịch có màu vàng thì dịch được cho là dịch viêm tử cung;
Tùy theo mức độ đậm nhạt của mầu vàng ta có thể đánh giá được mức độ
nặng nhẹ của bệnh viêm tử cung.

10


Ghi chú:
2. Phản ứng (-): dịch tử cung bò sau đẻ bình thường;
4. Phản ứng (+): dịch tử cung bị sau đẻ mắc viêm tử cung mức độ nhẹ;
1, 3. Phản ứng (++): dịch tử cung bò sau đẻ mắc viêm tử cung mức độ trung bình;
5. Phản ứng (+++): dịch tử cung bò sau đẻ mắc viêm tử cung mức độ nặng.

2.3. ĐIỀU TRỊ BỆNH VIÊM TỬ CUNG
2.3.1. Điều trị viêm tử cung bằng hormone
Mục đích của việc sử dụng hormone điều trị viêm tử cung sau đẻ là để
kích hoạt chu kì động dục do đó sẽ làm tăng hàm lượng oestrogen. Hormone này
có tác dụng lên tử cung theo các cơ chế sau: 1) nó kích thích sự hồi phục của tử
cung, tăng cường quá trình đẩy các dịch viêm trong tử cung ra ngồi. 2)Nó tăng
cường quá trình tạo ra chất nhày trong tử cung, các chất nhày này có chứa các
thành phần tham gia và q trình phịng vệ của cơ thể. 3) Oestrogen làm giảm
hàm lượng progesterone, do đó làm tăng q trình thực bào của bạch cầu đa nhân
trung tính và do đó làm tăng khả năng chống lại nhiễm trùng trong tử cung.
Từ năm 1960, estradiol cypionate được cấp phép sử dụng cho điều trị các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status