báo cáo tiểu luận môn hệ thống thông tin quản lý - Pdf 25




Thực hiện đề tài Họ Tên
Mã SV
Phân công nhiệm vụ
Nguyễn Hữu Ngân
K104060978
Tìm hiểu DSS, Tổng hợp, Slide
Nguyễn Thị Dung
K104060944
Tìm hiểu DSS, Giải thích thuật ngữ
Phạm Phi Hùng
K104060962
Tìm hiểu quan hệ giữa BI và DSS
Lâm Hoàng Phương
K094061174

chuyên đề không tránh khỏi những thiếu xót, rất mong những ý kiến đóng góp từ cô
cũng như các bạn đọc!

Decision Support Systems & Bussiness Intelligence Trang 2 CHƯƠNG I: TỔNG QUANG VỀ DICISION SUPPORT SYMSTEMS.
1.1. Thế nào là ra quyết định.
Việc đưa ra quyết định đối với một vấn đề xuất hiện trong khắp các lĩnh vực, hoạt
động của đời sống mà đôi khi chúng ta không nhận ra. Từ những việc đơn giản như
chọn một bộ quần áo để đi dự tiệc cho đến các việc lớn lao như phân bổ ngân sahcs
vào các chương trình của quốc gia đều là các công việc đưa ra quyết định.
Vậy đưa ra quyết định chính là chọn ra trong danh sách các giải pháp khả thi một giải
pháp mà theo người đưa ra quyết định là phù hợp nhất.
1.2. Quá trình ra quyết định.
1.2.1. Phân loại quyết định.
Có thể phân ra 4 loại quyết định như sau:
- Quyết định có cấu trúc(Structures Decision): Các quyết định mà người ra quyết
định biết là chắc chắn đúng.
- Quyết định không cấu trúc(Nonstructures Decision): Các quyết định mà người
ra quyết định biết là có nhiều câu trả lời gần đúng và không có cách nào để tìm
ra câu trả lời chính xát nhất.
- Quyết định đệ quy(Recurring Decision): Các quyết định lặp đi lặp lại.
- Quyết định không đệ quy(Nonrecurring Decision): Các quyết định không xảy
ra thường xuyên.
1.2.2. Các giai đoạn của quá trình ra quyết định.
Theo Simon, các giai đoạn của quá trình ra quyết định bao gồm các pha:
- Nhận định(Intelligence): Tìm kiếm các tính huống dẫn đến việc phải ra quyết
định, nhận dạng các vấn đề, nhu cầu, cơ hội, rủi ro…
Decision Support Systems & Bussiness Intelligence Trang 3

Nghiên cứu đã chứng minh rằng hệ thống hỗ trợ ra quyết định giúp giảm thời
gian chu kỳ quyết định cho một tổ chức. DSS cung cấp thông tin kịp thời, sau đó sử
dụng cho việc ra quyết định và giúp năng suất hoạt động của nhân viên được tăng lên. Decision Support Systems & Bussiness Intelligence Trang 5

Gia tăng hiệu quả của quyết định.
Một ưu điểm khác của DSS là hiệu quả quyết định. Kết quả của DSS giúp việc
chuyển giao nhanh chóng thong tin và phân tích dữ liệu tốt hơn, do đó dẫn đến quyết
định hiệu quả hơn.
Nâng cao lợi thế cạnh tranh.
Khi sử dụng hệ hỗ trợ ra quyết định các doanh nghiệp sẽ có được lợi thế cạnh
tranh cao hơn so với các tổ chức khác.
Giảm chi phí
Việc sử dụng DSS trong một tổ chức giúp đưa ra quyết định nhanh hơn từ đó
giảm các chi phí rủi ro phát sinh.
Nâng cao sự hài lòng của các nhà sản xuất trong việc đưa ra quyết định.
DSS áp dụng công nghệ mới nhất trong quá trình hỗ trợ ra quyết định. Vì vậy
thông tin sau khi được hệ thống phân tích và đưa tới các nhà quản lý sẽ trực quan và
chính xát nhất. Điều này giúp các nhà quản lý có thể đưa ra quyết định một cách dễ
dàng từ đó nâng sự tin cậy và độ hài lòng của các nhà sản xuất.
1.3.3. Các thành phần của hệ hỗ trợ ra quyết định.
Một hệ hỗ trợ quyết định gồm 3 thành phần chính:
- Quản lý mô hình (Model Management)
- Quản lý dữ liệu (Data Management)
- Quản lý giao diện người dùng (User Interface Management)
Quản lý mô hình (Model Management): Bao gồm các mô hình ra quyết định
(DSS Model) và việc quản lý các mô hình này. Một số ví dụ của mô hình này bao
gồm: Mô hình nếu thì, mô hình tối ưu, mô hình tìm kiếm mục đích, mô hình thống kê.

Khi lựa chọn quyết định cuối cùng, người ra quyết định có thể muốn một quyết
định tối ưu(Optimal) hay một quyết định thỏa đáng, gần tối ưu(good enough). Do vậy
có thể chia ra hai loại mô hình hỗ trợ ra quyết định.
Mô hình quy chuẩn(Nomative Model): Mô hình này xem xét tất cả các phương
án và chọn ra phương án tối ưu.
Mô hình mô tả(Descriptive Model): Mô hình này xem xét một tập hợp các điều
kiện theo ý người dùng và xem xét các phương án theo hướng các điều kiện nỳ và đưa
ra một kết quả thỏa đáng. Vì mô hình này không xem xét hết tất cả các phương án nên
kết quả cuối cùng có thể chỉ gần tối ưu.
Mô hình mô tả thường được sử dụng trong bài toán tối ưu hóa đa mục tiêu khi
các mục tiêu này có thể mâu thuẫn nhau. Decision Support Systems & Bussiness Intelligence Trang 8

1.3.5. Phân loại hệ hỗ trợ ra quyết định
Hệ hỗ trợ ra quyết định được phân thành nhiều loại dựa trên nhiều tiêu chí.
Hiện nay vẫn chưa có cách phân loại thống nhất. Sau đây là cách phổ biến nhất do
DSS Glossary đưa ra

Phân loại hệ hỗ trợ ra quyết định
Có tất cả 5 loại hệ hỗ trợ ra quyết định
 Hướng giao tiếp (Comunications – Driven DSS): Hệ hỗ trợ ra quyết định sử
dụng mang và công nghệ việc thông liên lạc để cộng tác. Công nghệ viễn thông
bao gồm mạng cục bộ (LAN), mạng diện rộng (WAN), Internet…là then chốt
trong việc hỗ trợ ra quyết định. Các ứng dụng của hệ hỗ trợ ra quyết định
hướng giao tiếp là phần mềm nhóm(Groupware), Hội thảo từ xa
(Videoconferencing)
 Hướng dữ liệu (Data – Driven DSS): Hệ hỗ trợ ra quyết định trên việc truy
xuất và xử lý dữ liệu. Phiên bản đầu tiên được gọi là Hệ chỉ dành cho việc truy

3
/năm). Lượng mưa hàng năm cũng khá lớn trung bình
là 1960mm.
Decision Support Systems & Bussiness Intelligence Trang 10

Mặc dù vậy việc quản lý nguồn tài nguyên nước tại Việt Nam đang gặp phải
nhiều thách thức. Điều đó đòi hỏi phải có một giải pháp thích hợp cho việc quản lý và
sử dụng nguồn tài nguyên nước một cách hiệu quả nhất.
Mục tiêu của dự án
 Điều tra và đánh giá hiện trạng lưu vực sông của những tỉnh có dự án nghiên
cứu thí điểm:
 Điều tra đánh giá tài nguyên đất và tài nguyên nước (chất lượng, trữ lượng của
nguồn nước ngầm và nước mặt, địa chất và đất, v vv…)
 Điều tra đánh giá việc sử dụng đất và nước (việc sử dụng đất, nước cho tưới
tiêu, cho sinh hoạt, cho công nghiệp, cho thủy điện, ô nhiễm nước do các hoạt
động nông nghiệp, sinh hoạt và công nghiệp,v vv…)
 Điều tra đánh giá hiện trạng kinh tế xã hội (dân số, nghèo đói, phát triển kinh
tế, thể chế, các quá trình ra quyết định, v vv…)

CHƯƠNG 2: TỔNG QUANG VỀ BUSSINESS INTELLIGENCE.
2.1. Kinh doanh thông minh – Bussiness Intelegence (BI)
Năm 2009, trong một cuộc khảo sát của hãng Gartner, hơn 1.500 giám đốc
công nghệ thông tin (CIO) đã đồng ý BI là ưu tiên công nghệ hàng đầu của họ để phát
triển doanh nghiệp.
Khi áp dụng BI, rất nhiều người dùng có thể hưởng lợi từ hệ thống này:
 Ban quản trị (Executives)
 Người ra quyết định kinh doanh (Business Decision Makers)
 Khách hàng (Customers)
 Phân tích viên (Analysts)


Làm tăng khả năng kiểm soát thông tin của doanh nghiệp một cách chính xác
và hiệu quả. Từ đó có thể phân tích, khai phá tri thức giúp doanh nghiệp dự đoán về
xu hướng của giá cả dịch vụ , hành vi khách hàng , phát hiện khách hàng tiềm năng để
đề ra các chiến lược kinh doanh phù hợp , nhằm tăng khả năng cạnh tranh doanh
nghiệp.
Giúp cho các doanh nghiệp sử dụng thông tin một cách hiệu quả, chính xác để
thích ứng với môi trường thay đổi liên tục và cạnh tranh khốc liệt trong kinh doanh.
- Ra các quyết định kinh doanh hiệu quả hơn.
- Xác định được vị trí và sức cạnh tranh của DN.
- Phân tích hành vi khách hàng.
- Xác định mục đích và chiến lược Marketing.
- Dự đoán tương lai của doanh nghiệp.
- Xây dựng chiến lược kinh doanh.
- Giữ được khách hàng có giá trị và dự đoán khách hành tiềm năng.
2.4. Các hoạt động chính của BI.
- Hỗ trợ quyết định (Decision Support)
- Truy vấn và báo cáo (Query and Reporting)
- Phân tích xử lý trực tuyến (Online Analytical Processing - OLAP)
- Phân tích thống kê (Statistical Analysis)
Decision Support Systems & Bussiness Intelligence Trang 13

- Dự đoán (Forecasting)
- Khai phá dữ liệu (Data Mining)
2.5. Các nhà cung cấp giải pháp BI hàng đầu.
Duy trì lợi thế cạnh tranh trong thời đại ngày nay không còn dễ dàng như
trước kia. Trong quá khứ, các doanh nghiệp đơn giản chỉ cần cung cấp các sản
phẩm và dịch vụ vượt trội, cộng thêm quan hệ ứng xử với khách hàng một cách
nhã nhặn để nhằm mục đích tăng trưởng và mang lại lợi nhuận bền vững.
Nhưng ngày nay, các tổ chức cần phải có khả năng đánh giá sức mạnh của mình,
tận dụng một cách tối đa nguồn tài sản quan trọng nhất của họ - thông tin - để hiểu

Cải tiến việc thu mua nguyên vật liệu
Với sự hỗ trợ thông tin về giá nguyên vật liệu và về những nhà cung cấp tốt
nhất, Unilever có được sự lựa chọn tốt hơn trong việc mua nguyên vật liệu với giá
thấp nhất, thời gian giao hàng ngắn nhất, chất lượng tốt nhất, từ đó tiết kiệm được
thời gian cũng như chi phí mua nguyên vật liệu và có khả năng cung cấp nguyên
vật liệu tốt nhất cho bộ phận sản xuất.
Cải tiến dịch vụ khách hàng và chuẩn bị tốt nguồn nhân lực
Giải pháp BI cung cấp một bức tranh tổng thể về nhu cầu tiêu dùng của
khách hàng đối với các nhãn hiệu cụ thể nào đó. Một nhãn hiệu có thể có lãi với thị
trường các quốc gia phát triển nhưng có thể lỗ ở những nước nghèo. Nhờ vào bức
Decision Support Systems & Bussiness Intelligence Trang 15

tranh tổng thể này, Unilever có thể cải tiến hoặc tạo ra những sản phẩm phù hợp
hơn đối với người tiêu dùng ở những quốc gia khác nhau.
Báo cáo tài chính được tổng hợp nhanh và chính xác
Trước kia, các công ty ở các quốc gia sẽ gửi báo cáo tài chính về trụ sở
chính để tổng hợp cho tập đoàn, việc này mất khá nhiều thời gian và không chính
xác. Từ khi có BI, mọi thứ đều được tự động trong thời gian ngắn nhất, nhờ vậy
ban quản trị có thể nắm được tình hình tài chính của các công ty chi nhánh và của
tập đoàn trên toàn cầu với độ chính xác cao.

Quy mô công ty
400 nhãn hiệu
300 công ty thành viên
100 quốc gia
174000 nhân viên
Doanh số 1.300.000 tỷ đồng (50 tỷ Euro *) /năm
Ngành
Hàng tiêu dùng
Thách thức và khó



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status