Đồ án_nghiên cứu quá trình triển khai lắp đặt mạng truyền hình cáp hữu tuyến Hà Nội - Pdf 25

Mục lục
Lời mở đầu1
Chơng I.2
Tổng quan về mạng truyền hình cáp 2
1.hệ thống truyền hình cáp 2
1.1.mạng truyền dẫn và phân phối tín hiệu truyền hình cáp.2
1.1.1.mạng có cấu trúc hoàn toàn cáp đồng trục 2
1.1.2. mạng có cấu trúc HFC3
1.1.2. mạng có cấu trúc HFPC3
1.2. Phơng thức truyền dẫn tín hiệu Video trên mạng truyền hình cáp
1.2.1 Truyền dẫn tín hiệu truyền hình tơng tự trên mạng 1.2.2
Truyền dẫn tín hiệu truyền hình số trên mạng 1.3. Xác
định chuẩn truyền số liệu cho mạng truyền hình cáp Hà Nội
1.3.1 Chuẩn DOCSIS:
1.3.2. Chuẩn DVB-RCC:
1.4. Tình hình phát triển truyền hình cáp trong khu vực và trên thế giới.
1.4.1. Truyền hình cáp hữu tuyến tại Bắc Mỹ
1.4.2. Truyền hình cáp tại một số thành phố lớn của Mỹ
1.4.3. Truyền hình cáp tại các khu vực Châu Âu
1.4.4. Truyền hình cáp tại Thuỵ Điển
1.4.5. Truyền hình cáp tại châu á
1.4.6. Hệ thống truyền hình cáp tại Trung Quốc
1.4.7. Truyền hình cáp tại Indonesia
Chng II
H thng thit b s dng trong mng truyn hỡnh cỏp
2.1.Các loại cáp,Khuếch đại,Node quang,Thiết Bị Chia
2.2.1. Cáp sợi quang
2.2.2.Cỏp ng trc treo QR540:
2.2.3.Cỏp phõn phi RG11:
2.2.4. Cỏp thuờ bao RG6:
1

2
Truyền hình cáp hữu tuyến CATV từ lâu đã không còn xa lạ đối với ngời dân ở
một số nớc trên thế giới. Tại Việt Nam và đặc biệt là tại Hà Nội, Công ty Dịch vụ Truyền
thanh - Truyền hình Hà Nội đã triển khai xây dựng mạng truyền hình cáp hữu tuyến trên
địa bàn Thủ đô (HCATV). HCATV đã khắc phục đợc những hạn chế của các dịch vụ
truyền hình có trả cớc phí. Bởi một hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến sẽ cho phép dẫn
thẳng tín hiệu từ trung tâm đến các hộ dân hoàn toàn bằng cáp. Nhờ đó ngời dân sẽ đợc
xem các chơng trình có chất lợng cao với chi phí thấp hơn nhiều so với các dịch vụ truyền
hình khác. Thủ đô Hà Nội sẽ không còn các anten cao thấp trên các nóc nhà và nh thế
CATV đã góp phần vào việc cải thiện cảnh quan đô thị và thoả mãn nhu cầu ngày càng
cao của ngời dân Thủ đô.
Qua một thời gian ngắn tìm hiểu thực tế và nghiên cứu quá trình triển khai lắp đặt
mạng truyền hình cáp hữu tuyến Hà Nội, do giới hạn nên tôi chỉ giới thiệu và đề cập đến
một số nội dung cơ bản liên quan đến mạng truyền hình cáp hữu tuyến, chủ yếu là đề cập
đến hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến Hà Nội.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Điện tử Viễn Thông I, các
anh chị đang trực tiếp triển khai mạng truyền hình cáp hữu tuyến Hà Nội thuộc Công ty
Dịch vụ Truyền thanh - Truyền hình Hà Nội và đặc biệt là cô giáo Dơng Thanh Tú giúp đỡ
để tôi hoàn thành đồ án này.
Hà nội, tháng 8năm 2008
Sinh viên
Phạm Ngọc Thắng
Chơng I
Tổng quan về truyền hình cáp
1.Hệ thống truyền hình cáp
Mạng truyền hình cáp hữu tuyến gồm 3 thành phần chính: hệ thống
thiết bị trung tâm, hệ thống mạng phân phối tín hiệu và thiết bị thuê bao.
3
Một hệ thống truyền hình cáp hữu tuyễn sẽ cho phép dẫn thẳng sợi cáp
tín hiệu từ trung tâm chơng trình đến các hộ dân, nhờ đó ngời dân sẽ đợc

mạng phân phối tín
hiệu (distribution
network)
hình 15. sơ đồ khối hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến
Không bị ảnh hởng của thời tiết: Các chơng trình truyền hình trên
cáp sẽ không chịu ảnh hởng của thời tiết do khả nằn cách ly và chống nhiễu
tốt của cáp.
Không chiếm dụng phổ tần vô tuyến: Là một mạng thông tin hữu
tuyến riêng biệt, mạng truyền hình cáp đợc xây dựng sẽ cho phép cung cấp
hàng chục chơng trình truyền hình mà không chiếm dụng cũng nh ảnh hởng
đến phổ tần vô tuyến vốn đã chật chội, điều này càng trở nên quý giá khi
càng ngày các đài phát truyền hình mặt đất tăng số lợng chơng trình phát
sóng.
Không gây can nhiễu cho các trạm phát vô tuyến nghiệp vụ khác:
Các tín hiệu truyền trên các sợi cáp đợc cách ly và chống nhiễu tốt sẽ không
gây ra nhiễu vô tuyến cho các trạm phát vô tuyến khác.
Có khả năng cung cấp tốt các dịch vụ truyền hình số và các dịch vụ
hai chiều: Dải thông lớn của mạng truyền hình cáp hữu tuyến sẽ cho phép
không chỉ cung cấp các dịch vụ truyền hình tơng tự mà còn cho phép cung
cấp nhiều các chơng trình truyền hình số, truyền hình tơng tác và đặc biệt là
khả năng cung cấp các dịch vụ viễn thông hai chiều, truy cập Internet, truyền
số liệu tốc độ cao mà một mạng viễn thông cũng khó có thể đạt đợc.
Do u điểm của mạng truyền hình cáp hữu tuyến nh vậy nên hiện nay
hệ thống này đợc Đài PT-TH Hà Nội và Truyền hình Việt Nam cùng triển
khai và đợc nhân dân thủ đô hởng ứng mạnh mẽ.
1.1. Mạng truyền dẫn và phân phối tín hiệu truyền hình cáp
Đài phát thanh và truyền hình Hà Nội sau khi nghiên cứu và phân tích
đã sử dụng kiến trúc mạng HFC để truyền tải tín hiệu từ trung tâm đến thuê
bao. Mạng HFC (Hybrid Fiber/Coaxial Network) là mạng lai giữa cáp quang
và cáp đồng trục, sử dụng đồng thời cáp quang và cáp đồng trục để truyền và

hình 16. kiến trúc đơn giản hệ thống cable television
* Hoạt động của mạng:
Lu lợng Video tổng đờng xuống từ Headend và đợc đa tới các cáp
trục. Để cung cấp cho toàn một vùng, các bộ chia tín hiệu (Spliter) sẽ chia lu
lợng tới các cáp nhánh từ cáp trục. Tín hiệu đa đến thuê bao đợc trích ra từ
các cáp nhánh (fide cable) nhờ bộ trích tín hiệu Tap.
Mức tín hiệu suy hao tỷ lệ với bình phơng tần số trung tâm khi truyền
qua cáp đồng trục (cáp trục, cáp nhánh và cáp thuê bao). Do vậy tín hiệu ở
tần số càng cao suy hao càng nhanh so với tần số thấp. Mức tín hiệu cũng bị
suy giảm khi đi qua các bộ Spliter và Tap.
Trên đờng đi của tín hiệu, các bộ khuếch đại tín hiệu đợc đặt ở các
khoảng cách phù hợp để khôi phục tín hiệu bị suy hao. Các bộ khuếch đại đ-
ợc cấp nguồn nhờ các bộ cấp nguồn đặt rải rác trên đờng đi của cáp, các bộ
nguồn này đợc nuôi từ mạng điện sở tại. Các bộ khuếch đại xa nguồn đợc
cấp nguồn cũng chính bằng cáp đồng trục: dòng điện một chiều đợc cộng
chung với tín hiệu nhờ bộ cộng. Đến các bộ khuếch đại, dòng một chiều sẽ
đợc tách riêng để cấp nguồn cho bộ khuếch đại.
Vì các kênh tần số cao tín hiệu suy hao nhanh hơn nhất là trên khoảng
cách truyền dẫn dài, các kênh tần số cao cần có mức khuếch đại cao hơn so
với các kênh tần số thấp. Do đó cần phải cân bằng công suất trong dải tần
phát tại những điểm cuối để giảm méo. Để phủ cho một vùng, một bộ
khuếch đại có thể đặt ở mức cao, kết quả là cả mức tín hiệu và méo đều lớn.
Do vậy, tại nhà thuê bao gần Headend cần một thiết bị thụ động làm suy
giảm bớt mức tín hiệu gọi là Pad.
* Các hệ thống cáp đồng trục đã đợc cải thiện đáng kể chất lợng tín
hiệu thu của TV, tuy nhiên vẫn còn một số nhợc điểm sau:
- Mặc dù đạt đợc một số thành công về cung cấp dịch vụ truyền hình,
các hệ thống thuần tuý cáp trục không thể thoả mãn các dịch vụ băng rộng
tốc độ cao.
- Dung lợng kênh của hệ thống không bằng phát vệ tinh quảng bá trực

nhiệm vụ của nó là truyền dẫn tín hiệu từ Headend đến các khu vực xa. Các
hub sơ cấp có chức năng thu/phát quang từ/đến các node quang và chuyển
tiếp tín hiệu quang tới các Hub khác.
- Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp là môi trờng truyền dẫn tín
hiệu từ trung tâm mạng đến các thuê bao. Tuỳ theo đặc trng của mỗi hệ
thống truyền hình cáp, môi trờng truyền dẫn sẽ thay đổi: với hệ thống truyền
hình cáp vô tuyến nh MMDS, môi trờng truyền dẫn tín hiệu sẽ là sóng vô
8
tuyến, ngợc lại với hệ thống truyền hình cáp hữu tuyến (Cable TV) môi tr-
ờng truyền dẫn sẽ là các hệ thống cáp hữu tuyến (cáp quang, cáp đồng
trục, )
Mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp hữu tuyến có nhiệm vụ nhận
tín hiệu ra từ các thiết bị trung tâm, điều chế, khuếch đại và truyền vào mạng
cáp, các thiết bị khác trong mạng có nhiệm vụ khuếch đại, cấp nguồn và
phân phối tín hiệu truyền hình đến tận thiết bị thuê bao.
Hệ thống mạng phân phối tín hiệu truyền hình cáp là bộ phận quyết
định đến chất lợng dịch vụ, khoảng cách phụ vụ, số lợng thuê bao và khả
năng mở rộng và nâng cấp mạng.
Mạng phân phối tín hiệu bao gồm hệ thống cáp quang, các Hub thứ
cấp và các node quang. Tín hiệu quang từ các Hub sẽ đợc chuyển thành tín
hiệu điện tại các node quang để truyền đến thuê bao. Ngợc lại trong trờng
hợp mạng hai chiều, tín hiệu điện từ mạng truy nhập sẽ đợc thu tại node
quang và chuyển thành tín hiệu quang để truyền đến Hub về Headend.
(Xem hình 18)
- Mạng truy nhập bao gồm hệ thống cáp đồng trục, các thiết bị thu
phát cao tần có nhiệm vụ truyền tải các tín hiệu cao tần RF giữa node quang
và các thiết bị thuê bao. Thông thờng bán kính phục vụ của mạng con truy
nhập tối đa khoảng 300m.
9
hình 17. kiến trúc mạng hfc

TDM thực hiện cấp phát động các khe thời gian theo yêu cầu để thực hiện
các dịch vụ có tốc độ bit thay đổi qua mạng SONET/SDH. Để giảm chi phí
lắp đặt, phần lớn các nhà điều hành CATV lựa chọn sử dụng thiết bị tơng
thích với chuẩn SONET/SDH, tuỳ theo các giao diện mạng. Dung lợng node
quang đợc xác định bởi số lợng thuê bao mà nó cung cấp tín hiệu. Node
quang có thể là node quang cỡ nhỏ với khoảng 100 thuê bao hoặc cỡ lớn với
khoảng 2000 thuê bao.
* u và nhợc điểm của mạng HFC:
- Sử dụng cáp quang để truyền tín hiệu, mạng HFC sẽ sử dụng các u
điểm vợt trội của cáp quang so với các phơng tiện truyền dẫn khác. Dải
thông cực lớn, suy hao tín hiệu rất thấp, ít bị nhiễu điện từ, chống lão hoá và
ăn mòn hoá học tốt. Với các sợi quang đợc sản xuất với công nghệ hiện đại
10
ngày nay, các sợi quang cho phép truyền các tín hiệu có tần số lên tới hàng
trăm THz (10
14
-10
15
Hz). Đây là dải thông vô cùng lớn, có thể đáp ứng mọi
yêu cầu giải thông đờng truyền mà không một phơng tiện truyền dẫn nào
khác có thể có đợc.
- Tín hiệu quang truyền trên sợi quang hiện nay chủ yếu nằm trong 2
cửa sổ bớc sóng quang là 1310 nm và 1550 nm. Đây là hai cửa sổ có suy hao
tín hiệu rất nhỏ: 0,3 dB/km với bớc sóng 1310 nm và 0,2 dB/km với bớc sóng
1550 nm. Trong khi đó với một sợi cáp đồng trục loại suy hao thấp nhất cũng
phải mất 43 dB/km tại tần số 1GHz.
- - Tín hiệu truyền trên sợi cáp là tín hiệu quang, vì vậy không bị ảnh
hởng bởi các nhiễu điện từ từ môi trờng truyền dẫn đễn đảm bảo đợc chất l-
ợng tín hiệu trên đờng truyền. Đợc chế tạo từ các chất trung tính là Plastic và
thủy tinh, các sợi quang là các vật liệu không bị ăn mòn hoá học dẫn đến

vì thế độ ổn định của mạng vẫn cao khi cung cấp dịch vụ hai chiều.
- Sử dụng hoàn toàn các thiết bị thụ động sẽ giảm chi phí rất lớn cho
việc cấp nguồn bảo dỡng, thay thế và sửa chữa các thiết bị tích cực dẫn đến
giảm chi phí điều hành mạng.
- Nếu sử dụng mạng cáp đồng trục thụ động, số lợng thuê bao tại một
node quang sẽ giảm đi, dẫn đến dung lợng đờng truyền cho tín hiệu hớng lên
sẽ tăng lên, tạo ra khả năng cung cấp tốt các dịch vụ hai chiều tốc độ cao cho
thuê bao.
* Một số nhợc điểm của mạng HFPC:
- Do không sử dụng các bộ khuếch đại cao tần, tín hiệu suy hao trên
cáp sẽ không đợc bù dẫn đến hạn chế lớn bán kính phục vụ của mạng.
- Do không kéo cáp đồng trục đi xa, số lợng thuê bao có thể phục vụ
bởi một node quang có thể giảm đi. Để có thể phục vụ số lợng thuê bao lớn
nh khi sử dụng các bộ khuếch đại tín hiệu, cần kéo cáp quang đến gần thuê
bao hơn và tăng số node quang dẫn đến tăng chi phí rất lớn cho mạng.
Với những nhợc điểm nh nêu trên của mạng có cấu trúc HFPC nên Đài
PT-TH Hà Nội đã lựa chọn sử dụng mạng có cấu trúc HFC để truyền tín
hiệu.
12
1.2. Phơng thức truyền dẫn tín hiệu Video trên mạng truyền
hình cáp
Hiện nay có hai phơng thức truyền dẫn tín hiệu truyền hình trên mạng
truyền hình cáp hữu tuyến: truyền dẫn tín hiệu truyền hình tơng tự và truyền
dẫn tín hiệu truyền hình số. Việc lựa chọn phơng thức truyền dẫn nào cho dự
án sẽ đợc phân tích dới đây.
1.2.1 Truyền dẫn tín hiệu truyền hình tơng tự trên mạng
Đến nay, hầu hết các máy phát hình tại các Đài PTTH trên toàn quốc
cũng nh các máy thu truyền hình của nhân dân cũng là các thiết bị tơng tự
theo tiêu chuẩn PAL D/K. Các thiết bị sản xuất chơng trình truyền hình, các
thiết bị lu trữ ở nớc ta tuy đã đợc số hoá mạnh mẽ trong các năm gần đây,

của một kênh chơng trình này vẫn gây nhiễu sang các kênh liền kề, dẫn đến
giảm chất lợng hình ảnh khi phát nhiều kênh chơng trình.
Do khả năng chống nhiễu của phơng thức điều chế tín hiệu tơng tự
kém nên nhiễu tác động vàp tín hiệu trên đờng truyền sẽ không thể loại bỏ đ-
ợc ở máy thu, dẫn đến giảm chất lợng tín hiệu.
Không thể thực hiện các dịch vụ truyền hình tơng tác, truyền hình độ
phân giải cao với các kênh truyền hình tơng tự.
1.2.2 Truyền dẫn tín hiệu truyền hình số trên mạng
*Ưu điểm của truyền hình số
Sự phát triển của kỹ thuật số và công nghệ thông tin cũng đã tạo ra
cuộc cách mạng thật sự trong kỹ thuật phát thanh - truyền hình, đó là sự ra
đời các chuẩn truyền dẫn truyền hình số.
Sự ra đời của các chuẩn truyền dẫn truyền hình số đã tạo ra những u
điểm vợt trội so với các chuẩn truyền dẫn và phát tín hiệu phát truyền hình t-
ơng tự.
Khả năng chống nhiễu cao: Quá trình điều chế tín hiệu truyền hình
số bao gồm việc xáo trộn dữ liệu (bit-Interleaving, byte-Interleaving), các
khâu này giúp cho khả năng: khi có nhiều đờng truyền tác động vào các
nhóm bit hoặc nhóm byte, do các bit trong nhóm bị lỗi không nằm cạnh
nhau thực sự trong luồng thông tin, dẫn đến số lợng bit lỗi trong một nhóm
bit thông tin thực tế rất ít, điều này làm cho ảnh hởng của nhiễu giảm xuống
rất nhiều so với tín hiệu truyền hình tơng tự.
14
Có khả năng phát hiện và sửa lỗi: Phơng pháp mã hoá bit đặc biệt
(mã hoá Reed Solomoon, mã hoá vòng xoắn - Verterbi), và khả năng ghép
thêm các bit để phát hiện lỗi và tự sửa đổi trớc khi truyền tín hiệu truyền
hình số làm cho các dòng bit tín hiệu truyền hình số có thể tự phát hiện và
sửa lỗi, điều này tín hiệu truyền hình tơng tự không thể làm đợc.
Chất lợng chơng trình trung thực: Do khả năng chống nhiễu, phát
hiện và tự sửa lỗi tốt, tại phía thu tín hiệu truyền hình số sẽ đợc khôi phục

truyền hình số qua cáp.
Tình hình tơng tự cũng diễn ra ở các nớc trong khu vực Đông Nam á
nh Singapore, Malaysia, Philipin, Thái Lan, mặc dù số lợng thuê bao truyền
hình tơng tự ở đây rất lớn, nhng các nhà cung cấp dịch vụ cũng không triển
khai dịch vụ truyền hình số.
Sở dĩ hiện nay có rất ít nhà cung cấp dịch vụ truyền hình số qua cáp và
thuê bao truyền hình số qua cáp là vì các lý do sau:
Hệ thống thiết bị tại trung tâm (Headend) dành cho truyền hình số
hiện nay bao gồm các thiết bị nén, ghép kênh, điều chế tín hiệu số đều đã
rất sẵn trên thị trờng, nhng giá của các thiết bị này cao hơn nhiều so với các
thiết bị Headend tơng tự. Đầu t hệ thống thiết bị trung tâm cung cấp tín hiệu
truyền hình số sẽ có chi phí gấp 1,5 đến 2 lần hệ thống thiết bị trung tâm
cung cấp tín hiệu truyền hình tơng tự, với cùng số lợng kênh chơng trình.
Nh vậy chi phí đầu t ban đầu là rất lớn nếu muốn cung cấp cả dịch vụ truyền
hình tơng tự lẫn truyền hình số.
Thuê bao muốn đợc cung cấp dịch vụ truyền hình số, cần phải trang
bị một đầu thu và giải mã tín hiệu truyền hình số (Digital Cable TV set top
box), đây là khoản đầu t ban đầu lớn của thuê bao, sẽ có ít thuê bao đăng ký
dịch vụ này.
*Lựa chọn chuẩn truyền hình số cho mạng truyền hình cáp hữu tuyến Hà Nội
Trên thế giới hiện đang tồn tại ba tổ chức đa ra các chuẩn về truyền
hình số đó là DVB (Digital Video Broadcasting) của châu Âu, DiBEG
(Digital Broadcasting Experts Group) của Nhật và ATSC (Advance Television
System Comitte) của Mỹ.
DVB đợc thành lập từ năm 1993 gồm các chuyên gia kỹ thuật về
truyền hình của các nớc châu Âu có chức năng nghiên cứu và phát triển các
chuẩn về truyền hình số. Cho đến nay, tổ chức DVB đã đa ra hàng loạt các
chuẩn cho việc truyền dẫn tín hiệu truyền hình số có nén trong các môi trờng
khác nhau:
16

chọn chuẩn Mỹ trong đó có nhiều nớc đã chính thức phát truyền hình số mặt
đất. Tại Việt Nam, ngày 26 tháng 3 năm 2001, Tổng giám đốc Đài truyền
hình Việt Nam ra quyết định số 259/QĐ-THVN về việc lựa chọn tiêu chuẩn
17
phát trong truyền hình số mặt đất của châu Âu (DVB-T) cho ngành truyền
hình Việt Nam.
Hiện nay trên thế giới mới chỉ có DVB đa ra tiêu chuẩn truyền dẫn tín
hiệu truyền hình số trong mạng cáp hữu tuyến cả một chiều lẫn hai chiều
(DVB-C và DVB-RCC), DiBEG và ATSC cũng cha có chuẩn cho truyền hình
số trong mạng cáp hữu tuyến. Theo thống kê của tổ chức DVB tháng 5/2001,
hơn 30 nớc châu Âu đã lựa chọn DVB-C cho truyền hình số trên mạng hữu
tuyến. Phần lớn các nớc châu á có mạng truyền hình cáp phát triển cũng đã
lựa chọn chuẩn DVB-C; Nhật Bản, Singapore, ấn độ, Đài Loan, Brunei,
Israel. úc hiện nay cũng đã lựa chọn chuẩn DVB-C. Hiện nay các công ty
truyền hình cáp của Mỹ và các nớc châu Mỹ cũng đã đa vào triển khai DVB-
C trong hệ thống mạng của mình, mặc dù các nớc này vẫn còn phải băn
khoăn trong việc chọn chuẩn truyền hình số mặt đất.
Nh vậy DVB-C đã dần trở thành một chuẩn phổ biến nhng không
chính thức trên thế giới (De-factor Standard). ở Việt Nam, trong những năm
qua do việc triển khai truyền hình cáp hữu tuyến trên diện rộng cha đợc chú
trọng cho nên việc lựa chọn chuẩn nào cho truyền hình số trong mạng cáp
hữu tuyến vẫn cha đợc đề cập đến.
18
1.3. Xác định chuẩn truyền số liệu cho mạng truyền hình
cáp Hà Nội
Hiện nay tồn tại hai chuẩn cho truyền dẫn số và các dịch vụ tơng tác
trên mạng truyền hình cáp hữu tuyến rất nổi tiếng và cạnh tranh với nhau là
DOCSIS và DVB-RCC. Sau đây ta sẽ xét qua hai tiêu chuẩn này.
1.3.1 Chuẩn DOCSIS:
DOCSIS (Data Over Cable System Interface Specification - Đặc tả

equipment
transparent ip traffic through system
hình 20. mô hình mạng truyền hình cáp theo tiêu chuẩn docsis
và các vị trí chuẩn docsis trên mạng
Ban đầu DOCSIS đợc sử dụng cho các hệ thống truyền hình cáp tại
châu Mỹ, vì thế quy định dải tần số cho các kênh hớng xuống nằm từ 88-860
MHz, với băng tần 6 MHz cho mỗi kênh, dải tần số hớng lên là 5-42 MHz.
Tuy nhiên, nhằm mục đích phù hợp với các hệ thống dựa trên DVB-C,
DOCSIS đã có thêm một lựa chọn cho các hệ thống truyền hình cáp tại châu
Âu là Euro-DOCSIS, trong đó quy định dải tần số cho các kênh hớng lên là
5-65 MHz, các kênh hớng xuống sẽ có dải thông 8 MHz, những thay đổi này
chỉ nằm tại lớp vật lý trong khi đó lớp MAC và các lớp cao hơn sẽ không
thay đổi. Dải thông cung cấp cho các kênh hớng lên có thể từ 200 KHz đến
3,2 MHz, tín hiệu có thể đợc điều chế hai phơng thức là QPSK hoặc 16-
QAM, tốc độ có thể đạt đợc của các kênh hớng lên đợc mô tả trong bảng
sau:
Bảng 3. Dải thông và tốc độ của các kênh DOCSIS
Dải tần kênh h-
ớng lên
Tốc độ bit khi điều chế
QPSK
Tốc độ bit khi điều chế 16-
QAM
200 KHz 320 kbit/s 640 Kbit/s
400 KHz 640 kbit/s 1,28 Mbit/s
800 KHz 1,28 Mbit/s 2,56 Mbit/s
1,6 MHz 2,56 Mbit/s 5,12 Mbit/s
3,2 MHz 5,12 Mbit/s 10,24 Mbit/s
1.3.2. Chuẩn DVB-RCC:
DVB-RCC (Digital Video Broadcasting-Return Channel via Cable) đ-

mạng tích
hợp và quản
lý tính c ớc
hệ thống
phần cứng
tích hợp
hệ thống bảo
d ỡng tích
hợp
tích hợp các
dịch vụ khác
hình 21. cấu hình chuẩn cho hệ thống tích hợp theo tiêu chuẩn
dvb-rcc
set-top-box
tích hợp
bộ t ơng thích
mạng tích hợp
(ina)
modem cáp
b
á
o

h
i

u

i
b

Tốc độ số liệu có thể đạt đợc: Cả Euro-DOCSIS và DVB-RCC đều có
khả năng cung cấp dòng số liệu hớng xuống và lên với tốc độ lên đến
52Mb/s cho mỗi dải thông 8 MHz. Với tốc độ hớng lên, DOCSIS có khả
năng cung cấp dòng bit lên đến 10 Mb/s (với phơng thức điều chế 16-QAM,
ở dải thông 3,2 MHz), còn DVB-RCC có thể cung cấp tốc độ hớng lên tới
6,176 Mb/s vì phơng thức điều chế đợc sử dụng là QPSK trong khi đó Euro-
DOCSIS có khả năng điều chế cả QPSK và 16-QAM.
Năng lực truyền dẫn:
Viện nghiên cứu viễn thông Canada đã tiến hành đánh giá năng năng
lực của 3 giao thức điều khiển truy nhập đờng truyền MAC (MAC - Media
Access Control) là DOCSIS 1.1, DAVIC 1.2 và IEEE 802.14 (dự thảo). Kết
quả của đánh giá này đợc công bố trên một tạp chí kỹ thuật viễn thông rất uy
tín là IEEE Journal on Selected Areas in Communication. Vol. 18, No.7, July
2000. Nh đã nói, DVB-RCC thực chất là kết hợp giữa DVB-C và DAVIC vì
thế đánh giá năng lực của DAVIC 1.2 cũng là đánh giá năng lực của DVB-
RCC. Do Euro-DOCSIS 1.1 hoàn toàn giống DOCSIS 1.1 tại các lớp bậc cao
và chỉ khác nhau ở lớp vật lý cho nên đánh giá năng lực của MAC của
22
DOCSIS cũng là đánh giá năng lực MAC của Euro-DOCSIS. Vì vậy ta có thể
sử dụng kết quả này để đánh giá năng lực của Euro-DOCSIS và DVB-RCC.
Kết quả cứu và đánh giá cho thấy, các đặc tính nh: chỉ tiêu chất lợng
(Performance Metrics), tải (Load), năng suất truyền qua (Throughput), mức
độ xung đột, khả năng đáp ứng yêu cầu QoS DOCSIS đều tỏ ra hơn trội so
với DAVIC, nh vậy có thể nói Euro-DOCSIS trội hơn so với DVB-RCC.
Về khả năng ứng dụng tại Việt Nam:
a.Chuẩn DOCSIS:
DOCSIS đợc phát triển cho các hệ thống truyền hình tại Bắc Mỹ, các
kênh truyền hớng xuống chỉ có dải thông 6 MHz (phù hợp với các kênh
truyền hình hệ NTSC). Dải thông cho các kênh dữ liệu hớng lên 5-42 MHz là
nhỏ, không đáp ứng đợc nhu cầu truyền số liệu hớng lên tốc độ cao khi số

xuống còn 55% để nhờng chỗ cho truyền hình cáp hữu tuyến. Ngày nay
truyền hình cáp hữu tuyến (CATV) với hàng trăm chơng trình thông tin đang
đi sâu rộng vào đời sống kinh tế - chính trị và xã hội ở khu vực Bắc Mỹ.
ở Canada, truyền hình cáp hữu tuyến phát triển rất sớm để phục vụ
những vùng nông thôn xa xôi. Năm 1982 Canada thực hiện chơng trình thu
lệ phí truyền hình cáp làm tăng số lợng ngời xem tới 60% chiếm hơn 7 triệu
thuê bao.
1.4.2. Truyền hình cáp tại một số thành phố lớn của Mỹ
Cablevision System của Mỹ là tập đoàn viễn thông và giải trí hàng đầu
của Mỹ cung cấp dịch vụ truyền hình cáp, Cablevision có khoảng 3,4 triệu
thuê bao truyền hình cáp tại Newyork, Boston, Cleveland. Trong đó 2,7 triệu
thuê bao tại Newyork, 350.000 thuê bao tại Boston, 300.000 thuê bao tại
Cleveland.
Mạng truyền hình cáp của Cablevision ban đầu là cáp đồng trục, đến
nay đã phát triển các đờng cáp quang tạo ra hệ thống mạng lai HFC,
Cablevision có thể cung cấp các dịch vụ hết sức phong phú cho khách hàng:
Các chơng trình truyền hình nh Optimum TV.
Các kênh phim: American Movie Clasics, Bravo, The Independent
Film Channel.
Các chơng trình tham quan du lịch trên TV nh Madison square
garden.
Truy cập Internet qua modem CATV.
Cung cấp dịch vụ điện thoại nội hạt qua mạng HFC.
24
Hiện tại Cablevision đang thực hiện một dự án với tổng kinh phí 300
triệu USD nhằm đa dịch vụ truyền hình số và Internet tốc độ cao vào mạng
truyền hình cáp của mình.
1.4.3. Truyền hình cáp tại các khu vực Châu Âu
Khu vực châu Âu với thị trờng truyền hình cáp ở Đức là 50%, Thuỵ
Điển và Pháp: 36%. Các nớc Bỉ, Hà Lan, Lucxambua, Thuỵ Sĩ có khoảng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status