Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
LỜI MỞ ĐẦU
Đã 4 năm kể từ khi gia nhập WTO tháng 1 năm 2007, nền kinh tế Việt Nam đã
bước vào giai đoạn hội nhập sâu. Các doanh nghiệp sản xuất điện tử trong nước phải
đối mặt với khó khăn không cân sức chưa từng có, bắt buộc cạnh tranh với hàng điện
tử tin học, điện lạnh…nhập khẩu nguyên chiếc với mức thuế suất bảo hộ thấp. Nhận
thức sâu sắc vấn đề đó, sau khi cổ phần hóa, Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học
Việt Nam đã đầu tư duy trì ở mức hợp lý sản xuất sản phẩm truyền thống, thương hiệu
quen thuộc Viettronics đem lại lợi nhuận ổn định, đồng thời tăng cường đầu tư sản xuất
những sản phẩm mới, giá trị gia tăng nội địa và hàm lượng công nghệ tích tụ cao hơn.
Bên cạnh đó, Tổng công ty (TCT) còn mở rộng hoạt động đầu tư sang các lĩnh vực
khác như bất động sản, xây dựng, giáo dục - đào tạo. Hoạt động đầu tư của TCT rất đa
dạng, đòi hỏi phải tiến hành đầu tư theo dự án thì mới đem lại hiệu quả cao. Vì vậy,
công tác lập dự án đang được coi là nhiệm vụ quan trọng và điển hình của TCT. Trong
thời gian vừa qua, các dự án của TCT ngày càng tăng về số lượng, chất lượng và quy
mô đầu tư. Để đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và đáp ứng nhu cầu phát triển, TCT cần
nâng cao năng lực hoạt động, hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư.
Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam, dưới
sự hướng dẫn của TS. Trần Mai Hương và các anh, chị trong Ban Kế hoạch – Đầu tư,
em đã tìm hiểu tình hình thực tế công tác lập dự án tại TCT và hoàn thành chuyên đề
tốt nghiệp với đề tài: “Hoàn thiện công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử
và tin học Việt Nam”
Chuyên đề tốt nghiệp gồm có hai chương:
Chương 1: Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng công ty cổ phần điện tử và
tin học Việt Nam

án công nghệ thông tin trong phạm vi toàn quốc và một số nước trên thế giới.
Tiền thân của TCT là phòng nghiên cứu điện tử thuộc Bộ cơ khí và luyện kim
(nay là Bộ Công thương), được thành lập tháng 10/1970, với gần 200 kỹ sư, cán bộ kỹ
thuật ngành điện tử tốt nghiệp các trường đại học trong nước và nước ngoài.
Từ 1971 – 1975, phòng nghiên cứu điện tử đã thực hiện nhiều công trình nghiên
cứu ứng dụng kỹ thuật trong lĩnh vực chế tạo linh kiện, vật liệu. Sau tháng 5/1975,
phòng đã chi viện số lớn cán bộ cho các cơ sở công nghiệp điện tử vừa được tiếp quản
ở phía Nam. Số cán bộ còn lại tiếp tục xây dựng và phát triển phòng nghiên cứu điện tử
trở thành một cơ sở nghiên cứu ứng dụng của Bộ cơ khí và luyện kim.
Năm 1980, trên cơ sở các xí nghiệp của điện tử của Bộ cơ khí và luyện kim trong
cả nước, Hội đồng bộ trưởng nay là Chính phủ đã quyết định thành lập Liên hiệp các xí
nghiệp điện tử trực thuộc Bộ cơ khí và luyện kim. Liên hiệp này có trụ sở tại TP.Hồ
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
2
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
Chí Minh.
Từ 1980 – 1984, Liên hiệp các xí nghiệp điện tử đã củng cố, ổn định sản xuất và
đặt nền móng cho sự phát triển ngành công nghiệp điện tử Việt Nam. Sản phẩm nghe
nhìn thương hiệu Viettronics của các xí nghiệp thành viên đã trở nên quen thuộc với
người tiêu dùng trong cả nước. Liên hiệp đã đầu tư các dây chuyền sản xuất điện trở, tụ
hóa, mạch in của Pháp, Ý. Ngoài ra còn sản xuất được tụ xoay, chuyển mạch, chiết áp
cung cấp cho các xí nghiệp trong nước và xuất khẩu sang các nước XHCN cũ.
Năm 1984, để tiện quản lý và tập trung lực lượng đáp ứng nhu cầu phát triển của
ngành điện tử và kỹ thuật tin học, Nhà nước đã quyết định thành lập Tổng cục điện tử
và kỹ thuật tin học trực thuộc Hội đồng bộ trưởng. Sau gần 4 năm hoạt động, do nhiều
nguyên nhân, năm 1988, Tổng cục điện tử và kỹ thuật tin học giải thể.
Năm 1988, trên cơ sở các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh dịch vụ của Tổng
cục điện tử và kỹ thuật tin học, Chủ tịch hội đồng bộ trưởng đã ký quyết định thành lập
Liên hiệp điện tử - tin học Việt Nam. Từ năm 1988 – 1994, Liên hiệp đã hoạt động
khởi sắc và có những bước phát triển mạnh mẽ. Các doanh nghiệp đẩy mạnh lắp ráp

nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng của mình trong việc xây dựng ngành công nghiệp
điện tử, tin học – ngành kinh tế mũi nhọn trong nền kinh tế quốc dân.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của VEIC
Với mô hình tổ chức hoạt động công ty mẹ - công ty con, cơ cấu tổ chức của
Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam được thể hiện ở sơ đồ sau:
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
4
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của VEIC
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư
C
5
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Thư ký
Đại hội đồng cổ đông
Ban TCLĐ
Văn phòng TCT
Ban KHĐT
Ban TCKT
Ban KDCN
VPDD tại
TP.HCM
Các đơn vị có vốn góp
chi phối của TCT
CTCP
Viettronic
Đống Đa
CTCP máy
tính và truyền

tử Việt
CTCP CK
điện tử
Phú Thọ
Hòa
CTCP
máy tính
Việtn am
CTCP
DDTTHV
T Nghệ
An
Các Ban nghiệp
vụ
Trường CĐCN
Viettronics
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
1.1.2.1. Bộ máy tổ chức TCT
Hội đồng quản trị
Ban tổng giám đốc
Các phòng - ban trực thuộc:
- Ban kế hoạch đầu tư
- Ban tài chính kế toán
- Ban phát triển kinh doanh và công nghệ
- Ban tổ chức lao động và đào tạo
- Ban phát triển sản phẩm
- Các ban điều hành dự án SX-KD trực thuộc.
- Các ban điều hành dự án nghiên cứu phát triển (đối với sản phẩm quan
trọng)
- Các ban điều hành dự án đầu tư xây dựng (theo các dự án đầu tư xây dựng).

phần vốn góp của TCT tại các doanh nghiệp khác
Tham mưu cho lãnh đạo TCT xây dựng cơ chế, quy định chức năng nhiệm vụ
của các đơn vị trực thuộc.
Là đầu mối giúp lãnh đạo TCT trong công tác an ninh trật tự.
- Ban khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế:
Tham mưu giúp lãnh đạo TCTquản lý công tác khoa học, công nghệ và chất
lượng sản phẩm.
Tham mưu giúp lãnh đạo TCT quản lý và điều hành hoạt động khoa học công
nghệ và hợp tác quốc tế: xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ của
TCT, lập kế hoạch nghiên cứu khoa học công nghệ áp dụng khoa học công nghệ
hàng năm và dài hạn của TCT.
Tham mưu phát triển các dự án mới, sản phẩm mới, hợp tác quốc tế, liên
doanh, liên kết.
Đầu mối theo dõi, đề nghị về sở hữu trí tuệ, về bản quyền đối với các đơn vị
và cơ quan nhà nước.
1.1.2.3. Các công ty thành viên của TCT
•Các công ty trực thuộc VEIC có vốn góp chi phối
- Công ty CP Viettronics Thủ Đức. Liên doanh Toshiba
- Công ty CP Viettronics Đống Đa. Công ty TNHH 1 thành viên: công ty điện
tử y tế Medda
- Công ty CP Viettronics Bình Hòa. Công ty thành viên: công ty cổ phần Bình Minh
- Công ty CP Viettronics Tân Bình. 3 liên doanh cổ phần (Sony, JVC, Vitek)
và 3 công ty TNHH 1 thành viên.
- Công ty CP Công nghệ thông tin Genpacific. 2 công ty thành viên: Gen –
soft, Gen – sys
- Công ty CP Điện tử Biên Hòa
- Công ty CP Máy tính và Truyền thông Việt Nam. 2 công ty thành viên
- Công ty CP Dịch vụ Điện tử Việt
•Các công ty trực thuộc VEIC có vốn góp không chi phối
- Công ty CP XNK Điện tử Việt

- Cổ đông là CBCNV Tổng công ty cổ phần điện tử và tin học Việt Nam giữ
96.350 cổ phần chiếm 0, 22%.
- Các cổ đông khác là các tổ chức và cá nhân ngoài Tổng công ty giữ
5.173.900 cổ phần chiếm 11, 81%.
Tổng công ty có 14 công ty hạch toán độc lập và 1 trường cao đẳng hạch
toán phụ thuộc
Bảng 1.1: Năng lực tài chính Công ty con của VEIC
Công ty Vốn điều lệ
( tỷ VNĐ)
Tỷ lệ lợi ích và biểu
quyết của VEIC (%)
CTCP Viettronics Đống Đa 22 51,07
CTCP Điện tử Thủ Đức 69 97,01
CTCP Điện tử Bình Hòa 29 51
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
8
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
CTCP CNTT Genpacific 25 51
CTCP Điện tử Tân Bình 110 55,99
CTCP Điện tử Biên Hòa 60 51
CTCP Máy tính và truyền thông Việt 6 51
Nguồn: Hồ sơ năng lực của VEIC
Bảng 1.2: Năng lực tài chính Công ty liên kết của VEIC
Công ty Vốn điều lệ
(tỷ VNĐ)
Tỷ lệ lợi ích và biểu
quyết của VEIC (%)
CTCP xuất nhập khẩu Điện tử Việt 22 48,29
CTCP Dịch vụ điện tử Việt 6 43,33
CTCP cơ khí Điện tử Phú Thọ Hòa 3 35,68

- Lĩnh vực sản phẩm tiết kiệm năng lượng: Ban dự án sản phẩm mới Tổng
công ty.
•Ngành nghề kinh doanh:
- Thiết kế, sản xuất lắp ráp, chế tạo thiết bị, hệ thống thiết bị, linh kiện, chi tiết
vật tư liên quan đến ngành điện tử - tin học, thiết bị viễn thông, điện tử y tế, điện tự
động hóa, điện máy gia dụng và chuyên dùng.
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị, sản phẩm, linh kiện, chi tiết vật tư
liên quan đến ngành điện tử - tin học, thiết bị viễn thông, điện tử y tế và điện máy.
- Thực hiện các dịch vụ trong lĩnh vực điện tử tin học và công nghệ thông tin
(nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ thông tin, tư vấn đầu tư, xây lắp bảo
trì, làm đại lý, nhà phân phối cho các công ty trong và ngoài nước).
- Sản xuất các thiết bị phụ trợ, các loại bao bì phục vụ cho các ngành nghề
kinh doanh của TCT
- Kinh doanh khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát, vũ
trường), triển lãm, thông tin (trừ loại thông tin nhà nước cấm, dịch vụ điều tra),
quảng cáo.
- Kinh doanh bất động sản và văn phòng cho thuê
- Xây dựng: công trình dân dụng, công nghiệp, viễn thông, phát thanh truyền
hình, đường dây và trạm biến áp điện.
- Tư vấn giám sát thi công công trình lắp đặt đường dây và trạm biến áp đến
110KV. Tư vấn thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 110KV.
Ví dụ: Ở lĩnh vực điện tử y tế, TCT đã bắt đầu nghiên cứu thiết kế, chế tạo từ
năm 1995 và phát triển không ngừng cho đến nay.
Bảng 1.3: Danh mục các sản phẩm y tế đã sản xuất và tiêu thụ trên thị trường
STT Tên sản phẩm Thông số Ghi chú
1 Tủ sấy tiệt trùng Dung tích 32 lit đến 2000 lit Máy điện tim
vi tính, Máy
siêu âm thăm
khám thai nhi,
Máy siêu âm

hyết vi tính.
Các sản phẩm y tế TCT dự kiến nghiên cứu đến 2015: giường bệnh nhân, máy
ghi điện não 16/32 kênh, may X – ray di động, loại X – ray kỹ thuật số, máy đo
nhiệt độ, máy đo huyết áp, hệ thống giường bệnh từ xa kết hợp giữa thiết bị theo
dõi, chẩn đoán và các thiết bị truyền thông, phần mềm, các máy điều trị phục vụ y
tế cộng đồng, nâng cấp thiết bị đã đưa ra thị trường, các thiết bị khác theo khuyến
nghị của bộ y tế.
Ở lĩnh vực chế tạo sản phẩm tiết kiệm năng lượng: sản phẩm đèn LED tiết
kiệm năng lượng 45W, 60W, 90W, 120W, 150W, 180W.
Ở lĩnh vực công nghiệp và năng lượng: TCT đã sản xuất các sản phẩm công
nghiệp và năng lượng như: ModPower 7000, cable ladder and cable tray, hệ thống
điều khiển (DCS, RTU, PLC, Governor), năng lượng điện (DC, UPS, Excitation
system), hệ thống 3 pha, 1 pha, trang thiết bị điện (LV, MV electric cabinets, cable
tray and cable support), sản xuất các sản phẩm như Laptop, Desktop, Tivi (CRT,
LCD), đầu đĩa, DVD, VCD, máy giặt, điều hòa, tủ lạnh.
1.1.4.2. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của TCT giai đoạn 2006 – 2010
Xuất phát từ Tổng công ty 90 của nhà nước, trước khi cổ phần hóa làm nhiệm
vụ quản lý hành chính các đơn vị thành viên như thống kê, báo cáo, công tác cán
bộ… nay chuyển sang làm nhiệm vụ chính là sản xuất kinh doanh, tiếp thi nên TCT
phải tìm kiếm khách hàng, mặt hàng để có khả năng cạnh tranh trên thị trường, tạo
lập bộ máy thống nhất.
Sau khi thực hiện cổ phần hóa TCT sang cổ phần, trong thời gian từ 2007 –
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
2010, hoạt động của TCT tập trung vào 2 mảng hoạt động là: quản lý phần vốn của
TCT tại các đơn vị thành viên, đồng thời trực tiếp tổ chức sản xuất kinh doanh
thông qua 2 chi nhánh của TCT là Trung tâm công nghệ và Trung tâm kinh doanh
và thị trường, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực điện tử công nghiệp, và công nghệ
thông tin. Hiêu quả sản xuất kinh doanh của TCT phần chính là từ hoạt động sản

việc bàn giao TCT từ Bộ Công thương sang Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh
vốn Nhà nước. TCT chủ trì phối hợp với các cơ quan Nhà nước như Bộ Công
thương, Cục Tài chính doanh nghiệp, Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà
nước quyết toán cổ phần hoá tại các đơn vị trước đây là thành viên của TCT như
Điện tử Thủ Đức, Điện tử Bình Hoà, Genpacific, Điện tử Nghệ An.
Năm 2008, TCT đã trực tiếp kinh doanh trong các lĩnh vực chủ yếu là: Công
nghiệp (thiết bị điều khiển cho nhà máy điện, trạm biến áp, nhà máy công
nghiệp…), công nghệ thông tin (hệ thống truyền thông, mạng máy tính…), thiết bị
y tế (lò đốt rác thải rắn y tế, máy theo dõi bệnh nhân…), cũng như làm tổng thầu
EPC cho các công trình, dự án lớn như: Tổng thầu EPC cho nhà máy thủy điện,
trạm biến áp, nhà máy hóa chất… Tuy nhiên, trong tình hình khó khăn chung của
năm 2008, các dự án tổng thầu EPC mà TCT đã trúng thầu đều bị dãn tiến độ, ảnh
hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Giá trị sản xuất công nghiệp thực
hiện năm 2008 của TCT đạt 2.386,8 tỷ đồng, tăng 3,74% so với kết quả thực hiện
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
năm 2007, trong đó phần doanh nghiệp của TCT thực hiện đạt 1.331,3 tỷ đồng và
phần liên doanh đạt 1.075,5 tỷ đồng
Năm 2009, TCT đạt doanh thu 261, 89 tỷ đồng trong đó doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ là 206,78 tỷ; doanh thu hoạt động tài chính là 55,1 tỷ. Giá trị
sản xuất công nghiệp của toàn TCT đạt 1.352,35 tỷ đồng, xuất khẩu toàn TCT đạt
6.845. 215 USD. Toàn TCT sử dụng hơn 1800 lao động. Tổng vốn đầu tư thực hiện
là 313.354 tỷ đồng.
Năm 2010, doanh thu của TCT tăng vượt trội so với những năm trước đó, lợi
nhuận vì vậy mà cũng cao hơn năm 2009 rất nhiều do TCT thực hiện mở rộng sản
xuất kinh doanh và mở thêm 1 công ty mới.
Như vậy, qua các năm hoạt động thì doanh thu của TCT ngày càng tăng cao,
mức thuế nộp ngân sách nhà nước cũng càng lớn hơn.
1.2. Thực trạng công tác lập dự án tại VEIC

khách sạn…), xây dựng (công trình dân dụng, văn phòng, dự án hạ tầng viễn thông, trạm
điện…) nên các dự án đầu tư của TCT là rất đa dạng. Mỗi một lĩnh vực thì các dự án lại
mang đặc điểm đặc thù riêng, phù hợp với lĩnh vực đầu tư riêng:
Thứ nhất, các dự án đầu tư tại Tông công ty có quy mô lớn (vì các dự án nhỏ
thường do các công ty thành viên thực hiện), nguồn vốn chủ yếu là vốn ngân sách
nhà nước nên phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của nhà nước về việc sử dụng vốn
đầu tư.
Thứ hai, tính chất kỹ thuật của các dự án điện tử, tin học khá phức tạp đòi hỏi
trình độ chuyên môn của cán bộ lập dự án cao.
Thứ ba, đối với các dự án xây dựng thì TCT thường thuê các công ty tư vấn,
do đó TCT phải có đội ngũ cán bộ phụ trách về mảng xây dựng có trình độ kỹ thuật
để phối hợp với các công ty tư vấn tiến hành lập dự án.
Thứ tư, các dự án của TCT tiến hành ở nhiều nơi: Hà Nội (dự án sản xuất đèn
LED), Hải Phòng (dự án xây dựng trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics), TP.
HCM (dự án xây dựng chung cư Mansion, cao ốc văn phòng 197 Nguyễn Thị Minh
Khai)… nên việc tiến hành phân tích nghiên cứu thị thị trường phải được tiến hành
linh hoạt.
1.2.3. Quy trình lập dự án tại VEIC
Các dự án đầu tư của Tổng công ty lập theo một quy trình có sẵn, được thể
hiện ở sơ đồ dưới đây:
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
Sơ đồ 1.2: Quy trình tổ chức lập dự án tại VEIC
Nguồn: Ban kế hoạch đầu tư VEIC
Các bước của quy trình:
- Sau khi có ý tưởng dự án thì trình lên hội đồng quản trị duyệt kế hoạch, ý
tưởng dự án. Sau khi kế hoạch này được duyệt, Hội đồng quản trị sẽ ủy quyền cho
Tổng giám đốc phụ trách dự án. Tổng giám đốc lập Ban dự án và Ban dự án sẽ lựa
chọn các thành viên để lập các ban chuyên môn. Trưởng Ban dự án có thể là Tổng

Tờ trình báo
cáo dự án
DỰ ÁN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
sơ bộ của dự án, đề cương sơ độ nhằm nêu lên mục đích của việc lập dự án, nội
dung cơ bản, tiến độ, lịch trình tiến hành dự án. Sau đó phân công công việc cho
từng ban chuyên môn của dự án và bắt đầu triển khai soạn thảo dự án. Công việc
triển khai soạn thảo dự án được tiến hành như sau: thu thập xử lý thông tin tư liệu;
phân tích xử lý thông tin, dự báo; lập các phương án và so sánh các phương án về
sản phẩm, năng suất, địa điểm, công nghệ, thiết bị, hình thức đầu tư, phân kỳ đầu
tư; tính toán các chỉ tiêu tài chính. Mỗi công việc này do một ban chuyên môn phụ
trách, sau đó trưởng ban dự án sẽ tổng hợp kết quả thành một dự án hoàn chỉnh.
Ban dự án lập tờ trình báo cáo dự án trình lên Tổng giám đốc. Tổng giám đốc tiến
hành thẩm định dự án và phê duyệt thực hiện nếu dự án là khả thi.
1.2.4. Các nội dung nghiên cứu trong quá trình lập dự án
1.2.4.1. Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô
Nghiên cứu các điều kiện vĩ mô thì nhóm soạn thảo nghiên cứu các nội dung sau:
- Các căn cứ pháp lý như:
+ Các văn kiện, đường lối kinh tế của Đảng và chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của đất nước.
+ Chủ trương, chính sách luật pháp liên quan đến hoạt động đầu tư, chính sách
thuế, đất đai như: Luật đầu tư, Luật xây dựng, luật đất đai, luật doanh nghiệp…và
các nghị định, thông tư hướng dẫn kèm theo.
+ Định hướng phát triển kinh tế xã hội, các quy hoạch về phát triển sản xuất,
phát triển sản phẩm…
+ Các báo cáo khảo sát, thỏa thuận các ban ngành.
+ Các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng được ban hành.
+ Các văn bản thỏa thuận với chính quyền địa phương, chấp thuận chủ trương
đầu tư.
- Nghiên cứu tình kinh tế xã hội của cả nước, tình hình lãi suất, lạm phát, các

- Xác định thị trường mục tiêu của dự án: hướng tới đối tượng khách hàng
nào, mức thu nhập của khách hàng…
- Xác định sản phẩm của dự án: loại sản phẩm gì, chất lượng sản phẩm, và số
lượng cho mỗi chủng loại sản phẩm. Đối với các dự án khu đô thị thì đó là các khu
nhà ở liền kề, biệt thự, căn hộ chung cư. Với các sản phẩm tiêu dùng thì đó là sản
phẩm thay thế tương tự.
- Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh khác về tiềm năng, sức mạnh trên thị
trường…
- Dự báo cung cầu thị trường về sản phẩm của dự án định đầu tư trong tương lai.
- Nghiên cứu giá bán sản phẩm, cách thức bán hàng và cách tiếp thị, quảng bá sản
phẩm: phương án tiêu thụ sản phẩm (đối tượng và hình thức; số lượng cụ thể…).
Đối với các dự án đầu tư của TCT thì phần nghiên cứu thị trường của dự án
sản xuất sản phẩm tiến hành nghiên cứu thị trường kỹ hơn các dự án đầu tư xây
dựng và trong các dự án, việc phân tích cách thức bán hàng, quảng bá sản phẩm
thường khá sơ sài thậm chí một số dự án k đề cập đến.
1.2.4.3. Nghiên cứu khía cạnh kỹ thuật của dự án
- Mô tả sản phẩm của dự án: mô tả các tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản
phẩm, mô tả các đặc tính hàng hóa, mô tả tính năng, công dụng.
- Hình thức đầu tư
- Cơ sở lựa chọn địa điểm dự án
- Quy mô và diện tích xây dựng các hạng mục công trình bao gồm công trình
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
chính, công trình phụ và các công trình khác;
- Giải pháp quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 của khu đất dự án (quy
hoạch tổng mặt bằng; mật độ xây dựng; hệ số sử dụng đất; vị trí, hình khối và quy
mô tầng cao của các công trình kiến trúc và công trình ngầm)
- Phân tích lưạ chọn phương pháp kỹ thuật, công nghệ xây dựng, công nghệ
sản xuất và công suất.

SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
19
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
Tổng diện tích sàn 318
Khu kỹ thuật, cầu thang, ram đốc 46
Khu để xe 272
Hệ số K sử dụng 0,86
1.2 Thống kê diện tích tầng trệt
Tổng diện tích sàn 242
Sảnh 62
Chỗ để xe 90
Diện tích cầu thang, hành lang, WC… 90
1.3 Thống kê diện tích tầng lửng
Tổng diên tích sàn 170
Diện tích sàn thực 152
Diện tích sàn sử dụng 92
Diện tích sàn kỹ thuật 18
Diện tích lưu thông 42
Diện tích kết cấu 18
Hệ số K (DT sàn sử dụng/ tổng DT sàn) 0,54
1.4 Thống kê diện tích lầu 1.2.3.4.5.6
Tổng diện tích sàn 260
Diện tích sàn thực 242
Diện tích sàn sử dụng 182
Diện tích sàn kỹ thuật 18
Diện tích lưu thông 42
Diện tích kết cấu 18
Hệ số K (DT sàn sử dụng/ tổng DT sàn) 0,7
1.5 Thống kê diện tích lầu 7
Tổng diện tích sàn 246

điện áp là 220/380V – 50Hz. Cấu hình cấp mạng điện là một mạng hình tia gốc
mạng. Từ tủ phân phối chính sẽ đi dây 3 pha riêng biệt tới tủ phân phối tầng để đảm
bảo an toàn và dễ bảo trì về sau. Thưc hiện can 3 pha tại tủ phân phối để tánh lệch
pha. Mỗi ổ cắm được dự trữ trung bình 800W. Công suất đặt của mỗi công tầng từ
20 – 85 kW tùy theo tầng. Hệ thống điện gồm có: tủ điện chính của MSB, hộp tủ
điện phân phối DB của các tầng, khí cụ điện, ốn luồn dây, cáp và dây điện, hệ thống
tiếp đất bảo vệ.
- Hệ thống thông tin:
Hệ thống điện thoại: đượcthiết kế đến từng ổ cắm trong từng phòng như bản vẽ.
Dây cắm tới từng đầu cắm là loại 2 đôi, đầu cắm điện thoại loại RJ11. Sử dụng một
tổng đài 16 số, sau đó tổng đài chia ra line điện thoại tới từng tầng theo yêu cầu. Đi
dây riêng cho từng tầng, mỗi tầng đặt một trung gian điện thoại (IDF 20 moduls), từ
IDF kéo dây tới từng đầu ổ cắm điện thoại trong phòng. Nguồn được lấy từ tủ phân
phối tầng.
Hệ thống mạng máy tính: hệ thống mạng được thiết kế đến từng ổ cắm mạng
trong từng phòng như bản vẽ. Dây tới từng đầu cắm là loại dây Cat 6e, đầu cắm
mạng loại RJ45. Sử dụng một Switch chính chia dây, sau Switch chính chia ra line
mạng tới từng tầng tùy theo yêu cầu. Đi dây riêng cho từng tầng, mỗi tầng đặt một
switch con từ đó kéo dây tới từng đầu ổ cắm mạng đặt trong mỗi một phòng. Nguồn
được lấy từ tủ phân phối tầng.
- Hệ thống cấp thoát nước: nguồn nước, máy bơm, bể chứa…
- Hệ thống báo cháy: tại mỗi tầng đều đặt các đầu báo khói phù hợp với diện
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
tích sử dụng, khoảng 30 – 50 mm2. Các đầu báo khói từng tầng liên kết với nhau và
với nút nhấn chuông, chuông báo động và nối dây tới trung tâm báo cháy tại hầm
theo từng zone như bản vẽ. Đầu báo khói bố trí trên trần cách nhau khoảng 7 – 9m
và không trùng vị trí đèn cũng như các thiết bị khác.
Như vậy trong dự án này, phần phân tích kỹ thuật được nghiên cứu rất cụ thể,

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Trần Mai Hương
hiện hành và được sử dụng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Phần nghiên cứu khía cạnh tổ chức quản lý, nhân sự ở dự án này chưa đề cấp
đến số lượng nhân sự cần để thực hiện dự án.
1.2.4.5. Phân tích tài chính dự án
1.2.4.5.1. Xác định tổng mức đầu tư của dự án
Tổng mức đầu tư được tính toán từ sau khi kết quả phân tích kỹ thuật dự án
đầu tư. Nội dung của tổng mức đầu tư bao gồm:
a) Chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình, chi phí phá dỡ các
vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình
tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành
thi công.
Chi phí xây dựng được tính theo khối lượng chủ yếu từ thiết kế cơ sở, các khối
lượng khác dự tính và giá xây dựng phù hợp với thị trường.
b) Chi phí thiết bị: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí đào tạo và
chuyển giao công nghệ, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh, chi phí vận chuyển,
bảo hiểm, thuế và các loại chi phí liên quan khác.
Chi phí thiết bị được tính theo số lượng, chủng loại thiết bị phù hợp với thiết
kế công nghệ, giá trên thị trường và các yếu tố khác nếu có.
c) Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư: chi phí đền bù giải
phóng mặt bằng, chi phí sử dụng đất thời gian xây dựng, chi phí đầu tư xây dựng hạ
tầng kỹ thuật…
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư được tính theo khối lượng
được đền bàu, tái định cư của các dự án và chế độ của nhà nước có liên quan
d) Chi phí quản lý dự án bao gồm các chi phí để tổ chức thực hiện công việc
quản lý dự án từ khi lập dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao đưa công
trình vào sử dụng.
e) Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: chi phí tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám sát
xây dựng, tư vấn thẩm tra và các chi phí tư vấn đầu tư xây dựng khác.
f) Chi phí khác: vốn lưu động trong thời gian sản xuất thử và sản xuất không

1.2.4.5.4. Tính toán khấu hao của dự án
Dựa vào phân tích kỹ thuật, nhóm soạn thảo sẽ tính toán chi phí khấu hao
hàng năm của cả đời dự án. Tính khấu hao của dự án căn cứ vào tính chất công
trình, trang thiết bị, đời dự án.
Phương pháp tính khấu hao chủ yếu được sử dụng là phương pháp tính khấu
hao đều.
1.2.4.5.5. Tính toán doanh thu của dự án
Căn cứ vào kết quả phân tích thị trường: dự đoán thị trường sản phẩm của dự
án về số lượng, chủng loại, giá cả hàng năm sẽ tính toán được doanh thu của dự án.
1.2.4.5.6. Xây dựng các bảng tính toán bằng phần mềm Excel và tính toán
các chỉ tiêu tài chính của dự án.
Từ việc tính toán tổng mức đầu tư, chi phí, doanh thu, lãi vay…nhóm soạn
thảo sẽ xây dựng các bảng tính Excel về tổng mức đầu tư, nguồn vốn, tiến độ giải
ngân, sản lượng, doanh thu, chi phí hàng năm của dự án. Trên cơ sở đó tổng hợp
tính toán dòng tiền của dự án.
- Chỉ tiêu thu nhập thuần NPV
+ Lựa chọn thời điểm tính toán
Đối với các dự án có quy mô không lớn thì thời gian thực hiện đầu tư không
SV: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp: Kinh tế đầu tư C
24


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status