Nâng cao hiệu quả công tác lập dự án tại Tổng C.ty XNK xây dựng Việt Nam - Thực trạng & giải pháp - Pdf 11

Lời nói đầu
Đầu t là chìa khoá cho sự tăng trởng của mỗi quốc gia trên thế giới. Khái
niệm đầu t tuy đã đợc các nhà kinh tế học đề cập từ rất lâu ở Việt nam. Tuy
nhiên, nó chỉ thực sự đợc chú ý từ khi Nhà nớc ta chuyển hớng phát triển từ cơ
chế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng theo định h-
ớng XHCN.
Đối với nhiều doanh nghiệp lớn hiện nay, luôn xác định đầu t là u tiên số
một, là nhiệm vụ quan trọng chiến lợc hàng đầu, để nâng cao năng lực và hiệu
quả sản xuất kinh doanh, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang
công nghiệp và dịch vụ.
Nh chúng ta đã biết khâu lập dự án rất quan trọng trong hoạt động đầu t.
Nó quyết định sự thành công hay thất bại của một dự án đầu t. Thấy rõ đợc tầm
quan trọng của dự án đầu t, ngay từ khi mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình
sang đầu t theo dự án từ năm 1996, Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam rất quan tâm đến các quá trình nghiên cứu, đào tạo phát triển kiến thức
chuyên môn về công tác lập dự án đầu t. Từ những kiến thức đợc học trong Nhà
trờng và qua thời gian thực tập tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam, trong Luận văn này em xin đề cập đến vấn đề "Nâng cao hiệu quả
công tác lập dự án tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt
Nam - Thực trạng và giải pháp"
Kết cấu của Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I. Những vấn đề lý luận chung
Chơng II. Thực trạng công tác lập dự án tại Tổng Công ty xuất
nhập khẩu xây dựng Việt Nam

Trang 1
Chơng III. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
lập dự án tại Tổng Công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
Để hoàn thành tốt bài viết này rất mong đợc sự góp ý của quý thầy cô và
các bạn để có thể hoàn chỉnh hơn về các góc độ nghiên cứu đề tài trong phạm vi
kiến thức đã học trong nhà trờng và những hiểu biết thực tế nhất định.

b) Đầu t thơng mại
Đầu t thơng mại là hoạt động đầu t mà thời gian thực hiện đầu t và hoạt
động của các kết quả đầu t để thu hồi đủ vốn đầu t là tơng đối ngắn, vốn vận
động nhanh, độ mạo hiểm thấp trong một thời gian ngắn tính bất định không
cao, lại dễ dự đoán và dễ đạt độ chính xác cao. Trong thực tế, những ngời có
tiền thờng thích đầu t thơng mại (kinh doanh hàng hoá). Tuy nhiên trong giác
độ xã hội, hoạt động này không tạo ra của cải xã hội một cách trực tiếp, nhng
giá trị tăng do hoạt động đầu t đem lại chỉ là sự phân phối thu nhập giữa các
ngành, các địa phơng, các tầng lớp dân c trong xã hội.
c) Đầu t phát triển
Đây là hoạt động đầu t có tính chất quyết định đến sự tăng trởng và phát
triển kinh tế, trực tiếp tạo ra các tài sản cho đất nớc. Các tài sản tăng thêm có
thể là tài sản hữu hình nh nhà cửa, các công trình, các máy móc trang thiết bị,
các vật dụng khác. Các tài sản vô hình nh đầu t vào phát triển giáo dục, nghiên
cứu khoa học, sự tăng thêm về trình độ quản lí... Đặc điểm của hoạt động đầu t
này là thời gian đầu t thờng kéo dài, số tiền đầu t lớn, độ mạo hiểm cao. Đây là
cái giá của hoạt động đầu t phát triển. Mặt khác trong quá trình đầu t thì luôn
phải có một quá trình nghiên cứu kĩ càng đợc ghi trong một tập tài liệu gọi là dự
án đầu t. Khi thực hiện quá trình đầu t (bao gồm khâu lập dự án cho tới khâu
thực hiện dự án) thì có nhiều bộ phận cơ quan tham gia với các chức năng khác
nhau nh lập và quản lí dự án, thẩm định dự án, quản lí Nhà nớc về đầu t nhằm
tạo ra tính chính xác và hiệu quả cho công cuộc đầu t. Ngày nay đầu t phát triển
đợc quan tâm rộng rãi giữa các quốc gia, các ngành, các vùng, các địa phơng.
3. Vai trò của hoạt động đầu t phát triển
Nói về vai trò của hoạt động đầu t tác động đến quá trình tăng trởng và
phát triển kinh tế, các lí thuyết kinh tế đều coi đầu t là nhân tố quan trọng để
phát triển kinh tế, là chìa khoá cho sự tăng trởng.
a) Trên giác độ toàn bộ nền kinh tế

Trang 4

nhằm hạn chế các tác động xấu, phát huy tác động tích cực, duy trì đợc sự ổn
định của toàn bộ nền kinh tế.
Đầu t tác động đến sự tăng tr ởng và phát triển kinh tế:
Vốn là một yếu tố quan trọng đối với quá trình sản xuất, là đông lực thúc
đẩy tăng trởng phát triển của mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ. Giữa tăng trởng
và đầu t là những nhân tố trực tiếp làm tăng nhanh GDP. Theo kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế cho thấy muốn giữ tốc độ tăng trởng ở mức trung bình
từ 8%-10% thì tỷ lệ đầu t so với GDP phải đạt từ 15%-20% tuỳ vào hệ số ICOR
của mỗi nớc. Ta có:

ICOR
I
g
g
I
ICOR

=

=
Với I là vốn đầu t còn g là mức tăng GDP.
Nh vậy nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng GDP chỉ phụ thuộc vào mức
tăng đầu t.
ICOR của mỗi nớc khác nhau thì khác nhau tuỳ thuộc vào trình độ phát
triển kinh tế của mỗi nớc đó. ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn (57) vì họ
thừa vốn thiếu lao động và sử dụng những công nghệ đắt tiền hiện đại nên để
tăng 1%GDP cần tăng nhiều vốn, ngợc lại đối với những nớc chậm phát triển thì
ICOR thấp (23). Nh vậy đầu t đóng vai trò nh một cái kích ban đầu tạo đà cho
sự cất cánh của nền kinh tế.
Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế:

Tất cả các hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động đầu t.

Trang 7
II. Lý luận chung về dự án đầu t
1. Khái niệm dự án đầu t
Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ
thống các hoạt động và các chi phí theo một kế hoạch của một công cuộc đầu t
phát triển kinh tế xã hội hoặc phát triển sản xuất kinh doanh nhằm đạt đợc
những kết quản nhất định và thực hiện những mục tiêu xác định trong tơng lai.
2. Chu kỳ dự án đầu t
Chu kỳ dự án đầu t là các bớc hoặc các giai đoạn mà một dự án phải trải
qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án hoàn thành, chấm dứt
hoạt động.
Ta có thể minh hoạ chu kỳ dự án theo sơ đồ sau đây:
3. Phân loại Dự án đầu t
Trên giác độ quản lý nền kinh tế vĩ mô, dự án đầu t đợc phân thành 3
nhóm: A, B, C. Tuỳ thuộc vào từng loại dự án và số tiền đầu t vào dự án mà
phân loại dự án đầu t nh sau:
- Công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy,
xi măng cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đ ờng sắt, đờng quốc lộ
30 tỷ 600 tỷ

Trang 8
Chuẩn bị
đầu tư
Thực hiện
đầu tư
Sx
KD
DV

C B A
C B A
+ Nguồn lực huy động cho một công cuộc đầu t là rất lớn trong một thời
gian khá dài. Đây là cái giá khá lớn cho hoạt động đầu t. Trong quá trình này
thì nguồn vốn nằm khê đọng không sinh lời.
+ Thời gian vận hành các kết quả đầu t cho đến khi thu hồi vốn đã bỏ ra
hay cho đến khi thanh lí tài sản do vốn tạo ra có thể cần một thời gian dài, th-
ờng là vài năm, có khi hàng chục năm hay lớn hơn.
+ Các thành quả của quá trình đầu t có thể đợc sử dụng trong nhiều năm
đủ để các lợi ích thu đợc tơng ứng và lớn hơn những chi phí đã bỏ ra trong suốt
quá trình thực hiện đầu t.
+ Các kết quả đầu t chịu ảnh hởng nhiều bởi các yếu tố bất định về tự
nhiên, các điều kiện về kinh tế xã hội pháp luật, chính trị, nhu cầu thị trờng và
các quan hệ quốc tế khác... Do đó hoạt động đầu t có độ mạo hiểm cao.
Vì vậy để đảm bảo cho mọi công cuộc đầu t phát triển đợc tiến hành thuận
lợi, đạt đợc mục tiêu mong muốn, đem lại hiệu quả kinh tế xã hội cao thì trớc
khi bỏ vốn phải làm tốt công tác chuẩn bị. Có nghĩa là khi xem xét, tính toán
toàn diện các khía cạnh có liên quan đến quá trình thực hiện đầu t, đến sự phát
huy tác dụng và hiệu quả đạt đợc của công cuộc đầu t phải dự đoán các yếu tố
bất định (sẽ xảy ra trong suốt quá trình kể từ khi thực hiện đầu t cho tới khi
thành quả của nó phát huy tác dụng) có ảnh hởng tới sự thành bại của công cuộc
đầu t thực chất của sự xem xét chuẩn bị này là là phải chuẩn bị nó trong một dự
án đầu t. Có thể nói dự án đầu t đợc soạn thảo tốt là kim chỉ nam, là sự vững
chắc, là tiền đề cho các công cuộc đầu t đạt hiệu quả kinh tế xã hội nh mong
muốn.

Trang 10
5. Công của dự án đầu t
Công dụng của dự án đầu t thể hiện ở 2 góc độ: Đối với sự phát triển kinh
tế, đối với các chủ thể. Trong đó Các chủ thể bao gồm: Chủ đầu t, Nhà nớc và

Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t.
Bảng 1: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu t
Chuẩn bị đầu t Thực hiện đầu t
Vận hành kết quả
đầu t
(sản xuất, K D,DV)
Nghiên
cứu phát
hiện các
cơ hội
đầu t
Nghiên
cứu tiền
khả thi
sơ bộ
lựa chọn
dự án
Nghiên
cứu khả
thi (lập
dự án
LCKTK
T)
Đánh
giá và
quyết
định
(thẩm
định dự
án)

công
suất
Sử
dụng
công
suất

mức
cao
nhất
Công
suất
giảm
dần và
thanh

Các bớc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đợc tiến
hành tuần tự nhng không biệt lập mà đan xen gối đầu cho nhau, bổ sung cho
nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứu và tạo
thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bớc kế tiếp.
Trong 3 giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề và quyết định
sự thành công hay thất bại ở 2 giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn vận hành
kết quả đầu t. Tổng phí cho giai đoạn này chiếm 0,5-15% vốn đầu t của dự án
làm tốt công tác chuẩn bị đầu t sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng tốt 85-99,5%
vốn đầu t ở giai đoạn thực hiện đầu t đảm bảo đúng tiến độ, không phải phá đi
làm lại, tránh đợc những chi phí không cần thiết khác;

Trang 12
Trong giai đoạn 2, 85-99,5% vốn đầu t của dự án đợc chia ra và nằm khê
đọng trong suốt thời gian thực hiện đầu t. Đây là những năm lơng vốn lớn

triển sản xuất kinh doanh của ngành, cơ sở có ảnh hởng đến quá trình thực
hiện và phát huy hiệu quả dự án sau này.
Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán ngoại hối, dự trữ ngoại tệ, nợ
nần và tình hình thanh toán nợ...) đặc biệt đối với các dự án phải nhập khẩu
nguyên vật liệu và thiết bị của nớc ngoài.
Hệ thống kinh tế và các chính sách phát triển kinh tế của chính phủ.
Tình hình ngoại thơng và các định chế tài chính có liên quan nh tình
hình xuất nhập khẩu, thuế xuất nhập khẩu, luật đầu t nớc ngoài.
1.2. nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng nhằm xác định các yếu tố sau:
+ Thị trờng cung cầu sản phẩm và dịch vụ mà dự án dự kiến sản xuất và
cung cấp ở thời điểm hiện tại, tiềm năng phát triển của thị trờng này trong tơng
lai.
+ Các biện pháp khuyến thị và tiếp thị cần thiết giúp cho việc tiêu thụ sản
phẩm và dịch vụ của dự án đợc thuận lợi.
+ Khả năng cạnh tranh của sản phẩm so với các sản phẩm cungd loại có
sẵn và các sản phẩm có thể đợc sản xuất sau này.
a) Xem xét loại thị trờng của sản phẩm

Trang 14
Mọi sản phẩm làm ra đều nhằm đáp ứng một nhu cầu nào đó của xã hội
các nhu cầu này rất đa dạng và có tầm quan trọng khác nhau đối với mỗi ngời.
Vì vậy cần làm rõ những đối tợng tiêu thụ sản phẩm của dự án và sản phẩm của
dự án thuộc loại gì. Đối với mỗi loại sản phẩm và mỗi loại thị trờng đòi hỏi phải
có phơng pháp nghiên cứu và tiếp thị riêng biệt.
b) Xem xét mức tiêu thụ hiện tại và trong quá khứ. Dự đoán nhu cầu t-
ơng lai.
Đây là việc cần thiết nhằm xác định rõ xu hớng biến động của thị trờng
để nhằm xác định quy mô của dự án. Gồm:
Tính đàn hồi của nhu cầu so với giá: Nhu cầu sẽ thay đổi khi giá

giá bán... Để chứng minh khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án ngời ta áp
dụng phơng pháp điều tra mẫu, so sánh các sản phẩm của dự án với sản phẩm
của đối thủ cạnh tranh. Trong trờng hợp giá cả là vấn đề chính cho việc chiếm
lĩnh thị trờng thì cần phải xem xét giá cả ở khâu tiêu thụ cuối cùng với sản
phẩm cạnh tranh, phải xem xét những u điểm vốn có của thị trờng cũng nh
những rủi ro có thể xảy ra khi thực hiện đầu t. Sau khi xem xét các vấn đề phải
đi đến kết luận làm sao chứng minh đợc rằng dự án có một thị trờng tiêu thụ và
khả năng cạnh tranh với sản phẩm cùng loại ở trong và ngoài nớc. Chứng tỏ đợc
rằng dự án có thể cạnh tranh một cách có hiệu quả ở thị trờng này trên cơ sở
phân tích những lợi thế chi phí cuả dự án.
Đó là những lợi thế về chi phí nguyên vật liệu, nhân công vận chuyển,
điện, nhiên liệu, máy móc thiết bị, quản lí và các chi phí về tiêu thụ sản phẩm.
Đối với các nhà cạnh tranh nớc ngoài cần làm rõ những lợi thế của dự án về mặt

Trang 16
thuế quan, về tiết kiệm chi phí vận chuyển, đồng thời những hạn chế về ngoại tệ
và nhập khẩu của dự án.
Sau khi nghiên cứu khía cạnh thị trờng của dự án phải xác định đợc rằng
dự án có khả thi về mặt thị trờng hay không.
2. Phân tích kĩ thuật dự án đầu t
Phân tích kĩ thuật là tiền đề cho việc tiến hành phân tích về mặt kinh tế
tài chính và lập dự toán ch dự án đầu t. Không có số liệu về phân tích kĩ thuật
thì không thể tiến hành phân tích về mặt kinh tế tuy rằng các thông số kinh tế
có ảnh hởng đến các quyết định về mặt kĩ thuật. Các dự án không khả thi về mặt
kĩ thuật phải đợc bác bỏ để tránh tổn thất trong quá trình thực hiện đầu t.
2.1. Mô tả sản phẩm sẽ sản xuất của dự án
a) Đặc tính của sản phẩm
Các đặc tính về mặt lí học,hoá học so sánh với các sản phẩm trong nớc và
ngoài nớc hoặc với tiêu chuẩn chất lợng sản phẩm đo lờng trong nớc và quốc tế.
Các hình thức bao bì đóng gói, các công dụng và cách sử dụng sản phẩm. Các

Tiếp đó lập hồ sơ quy trình công nghệ đã chọn. Sơ đồ này cho thấy một cách
đơn giản hoặc chi tiết tiến trình sản xuất từ đầu vào qua các công đoạn sản xuất
chế biến đầu ra. Các sơ đồ chi tiết hơn có thể cho thấy cả các nhu cầu và vị trí
không gian, kích thớc và khoảng cách của các máy móc thiết bị, và các tiện
nghi phục vụ sản xuất khác.

Trang 18
2.3. Chọn máy móc thiết bị
Tuỳ thuộc vào công nghệ và phơng pháp sản xuất mà lựa chọn máy móc
thiết bị thích hợp. Đồng thời còn căn cứ vào trình độ tiến bộ kĩ thuật, chất lợng
giá cả phù hợp với khả năng vận hành và vốn đầu t, với điều kiện bảo dỡng, sửa
chữa, công suất, các điều kiện về khí hậu...
Ngoài ra đối với bất cứ loại thiết bị nào nếu nhập khẩu thì nên nhập luôn
phụ tùng thay thế, thông thờng chi phí này chiếm khoảng 10-20% chi phí máy
móc thiết bị của dự án. Trong số các thiết bị phải nhập khẩu, có thể có một số
thiết bị đòi hỏi phải thuê chuyên gia hớng dẫn. Sau khi đã chọn đợc loại máy
móc thiết bị cho dự án phải lập bảng liệt kê mô tả đầy đủ theo các căn cứ để lựa
chọn.
2.4. Xác định công suất của máy móc thiết bị và của dự án
Công suất của máy móc thiết bị:
Cần phân biệt các loại công suất:
+ Công suất thiết kế: là khả năng sản xuất sản phẩm trong một giờ của
thiết bị.
+ Công suất lí thuyết; là công suất tối đa trên lí thuyết mà thiết bị có thể
thực hiện đợc với giả thiết là thiết bị hoạt động liên tục không bị gián đoạn vì
bất kì một lí do nào.
Ta có: CSLT/năm=CS/giờ/ ngày/năm
+ Công suất thực tế: là công suất thực tế đạt đợc, luôn nhỏ hơn công suất
lí thuyết. Trong điều kiện hoạt động tốt công suất thực tế chỉ đạt đợc trên dới
90% công suất lí thuyết.

+ Trớc hết phải xem xét nguyên vật liệu sẽ sử dụng cho dự án thuộc loại
nào.
+ Đặc tính và chất lợng nguyên vật liệu sử dụng cho dự án:
+ Nguồn và khả năng cung cấp nguyên vật liệu có ảnh hởng đến sự sống
còn và quy mô dự án.
+ Giá thu mua, vận chuyển và kế hoạch cung ứng. Phải lập kế hoạch, ớc
tính thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu đảm bảo yêu cầu của sản xuất.
2.6. Cơ sở hạ tầng
Nhu cầu năng lợng, nớc, giao thông, thông tin liên lạc... của dự án phải đ-
ợc xem xét, nó sẽ ảnh hởng đến chi phí đầu t và chi phí sản xuất do có hay
không các cơ sở hạ tầng này.
2.7. Lao động và trợ giúp kĩ thuật của nớc ngoài
Cần phải xác định nhu cầu về lao động, nguồn lao động, chi phí lao động.
Cần xác định đợc số lợng lao động trực tiếp và số lợng lao động địa phơng. Cần
u tiên sử dụng lao động địa phơng. Đối với dự án mà trình độ lao động kĩ thuật
của chúng ta cha thể tiếp nhận khi chuyển giao công nghệ thì phải thuê chuyên
gia nớc ngoài. Chi phí thuê chuyên gia nớc ngoài rất cao nên phải xem xét kĩ l-
ỡng.
2.8. Địa điểm thực hiện dự án
Khi xem xét lựa chọn địa điểm dự án thực chất là xem xét các khía cạnh
về địa lí tự nhiên kinh tế xã hội kĩ thuật...có liên quan đến dự án. Vì vậy cần
phải biết rõ các vị trí, diện tích của địa điểm thực hiện dự án. Phải khảo sát các

Trang 21
điều kiện về địa lí, địa hình, thuỷ văn tự nhiên ở các địa điểm khác nhau để cân
nhắc giá mua hoặc thuê quyền sử dụng đất đai, tính toán chi phí san lấp mặt
bằng, xây dựng nền móng cho nhà xởng và lắp đặt thiết bị máy móc.
2.9. Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án
Công trình xây dựng của dự án bao gồm các hạng mục nhằm tạo điều
kiện và đảm bảo cho dây chuyền thiết bị sản xuất, công nhân hoạt động an toàn

Để đảm bảo tiến độ thực hiện đầu t của dự án, vừa để tránh ứ đọng vốn
các nguồn tài trợ cần đợc xem xét không chỉ về mặt số lợng mà cả thời điểm
nhận tài trợ. Các nguồn vốn dự kiến này phải đợc đảm bảo chắc chắn. Sự đảm
bảo này có cơ sở pháp lí và cơ sở thực tế.
3.2. Lập các báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai
đoạn của đời dự án
Các báo cáo tài chính giúp cho chủ đầu t thấy đợc tình hình hoạt động tài
chính của dự án và nó là nguồn số liệu giúp cho việc tính toán phân tích các chỉ
tiêu phản ánh về mặt tài chính của dự án.
a) Dự tính doanh thu từ hoạt động của dự án
Doanh thu từ hoạt động của dự án bao gồm doanh thu do bán sản phẩm
chính, sản phẩm phụ, phế liệu, phế phẩm và từ dịch vụ cung cấp cho bên ngoài.
Doanh thu của dự án đợc tính cho từng năm hoạt động và dựa vào kế hoạch sản
xuất và tiêu thụ hàng năm của dự án để xác định.
b) Dự tính chi phí sản xuất

Trang 23
Chỉ tiêu này cũng đợc dự tính cho từng năm trong suốt cả đời dự án. Việc
dự tính chi phí sản xuất dựa trên kế hoạch sản xuất hàng năm, kế hoạch khấu
hao và kế hoạch trả nợ của dự án.
c) Dự tính lãi lỗ của dự án
Trên cơ sở dự tính về tổng doanh thu, chi phí từng năm tiến hành dự tính
hàng năm thì tiến hành dự tính lãi lỗ của dự án. Đây là chỉ tiêu quan trọng, nó
phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trong từng năm và cả
đời dự án.
d) Bảng dự trù cân đối kế toán
Bảng dự trù cân đối kế toán của dự án đợc tính cho từng năm hoạt động
nó mô tả tình trạng tài chính hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án thông
qua việc cân đối tài sản với nguồn vốn.
Đây là nguồn tài liệu giúp cho chủ đầu t phân tích đánh giá đợc khả năng

: Lợi nhuận thuần năm i
O
i
: Doanh thu thuần năm i
C
i
: Chi phí ở năm i
Chỉ tiêu tổng lợi nhuận thuần của cả đời dự án có tác dụng so sánh quy
mô lãi giữa các dự án. Để tính tổng lợi nhuận các năm của đời dự án ta phải tính
chuyển tổng lợi nhuận thuần hàng năm về cùng mặt bằng thời gian ở hiện tại
hoặc tơng lai.. Ta có:
n
n
n
i
ipv
r
W
r
W
r
WW
)1(
1
...
)1(
1
)1(
1
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status