CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
CHƯƠNG 1 .GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
1.1. Tổng quan về công ty cổ phần vận tải dầu khí Việt Nam
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần vận tải dầu khí Việt
Nam
Công ty vận tải dầu khí Việt Nam ra đời căn cứ trên quyết định số 638 QĐ/TCCB - LĐ
ngày 28 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải về việc “ Thành lập doanh
nghiệp nhà nước - Công Ty Vận Tải Dầu Khí Việt Nam” - tên tiếng anh là Falcon Shipping
Company, gọi tắt là Falcon.
Trụ sờ chính của công ty đặt tại 172A - Nguyễn Đình Chiểu - Phường 6 - Quận 3 –
TP.Hồ Chí Minh.
Năm 2006,Công ty đã tiến hành cổ phần hoá , và chọn phương án cổ phẩn hoá theo
khoản 2, điều 3, Nghị đinh 187/2004/NĐ-CP là “ Bán một phần vốn Nhà nước tại doanh
nghiệp, phát hành thêm cổ phiếu thu hút vốn”.
Sự ra đời của Công ty góp phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu
dầu khí, một trong những thế mạnh của nền kinh tế Việt Nam. Chức năng chính của công ty
là vận tải dầu thô bằng đường biển, ngoài ra Công ty còn tham gia vào các hoạt động hàng
hải như đại lý tàu biển, thuê tàu và môi giới hàng hải, cung ứng nhiên liệu cho tàu biển,dich
vụ giao nhận - vận chuyển hàng hoá bằng đ ường biển…
Số vốn ban đầu của Công ty là 2.268.000.000 VN Đ (hai tỷ hai trăm sáu mươi tám triệu
đồng) bao gồm vốn cố định là 204.000.000 VN Đ.
Ngày 27 tháng 03 năm 1996, Công ty chuyển sang chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng
Công Ty Hàng Hải Việt Nam, đánh dấu một bước phát triển mới.
Tính tới thời điểm ngày 28 tháng 02 năm 2008, Công ty đã có thâm niên hoạt động là 13
năm. Với sự nhanh nhậy về nắm bắt nhu cầu của thị trường, trong suốt 13 năm hoạt động
này, Công ty đã không ngừng đầu tư và mở rộng thị trường, bổ sung ngành nghề kinh doanh
của mình, mở rộng hoạt động kinh doanh sang ngành xuất nhập khẩu thuyền viên, vật tư,
thiết bị, phụ tùng và đại lý vận tải đầu tư đa phương thức. Hiện nay,các dịch vụ của Falcon
bao gồm:
số vốn (85,71% tổng số vốn), tương đương 932.007.658.741VNĐ.
Tóm lại, là một đơn vị trực thuộc Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam, Công ty Vận
Tải Dầu Khí Việt Nam đã và đang có chổ đứng vững trong thị trường trong nước và Quốc
tế, sự lớn mạnh vượt bậc đã khẳng định Công ty Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tương lai hứa
hẹn nhiều bước tiến triển trong kinh doanh.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của công ty
1.1.2.1 Chức năng
Công ty Vận Tải Dầu Khí Việt Nam là một đơn vị trực thuộc Tổng Công Ty Hàng Hải
Việt Nam. Chức năng chính là vận chuyển dầu thô sang Nhật và một số nước trong khu
vực, thực hiện một số dịch vụ hàng hải.
Về chức năng vận tải,ngoài vận tải dầu thô, Công ty còn tham gia vào hoạt động vận
tải tổng hợp, dầu thành phẩm, lai dắt, chuyển tải…Khách hàng chủ yếu của công ty là một
số hãng dầu khí lớn trong và ngoài nước.
Về chức năng dịch vụ hàng hải, Công ty đứng ra làm đại lý tàu biển, đại lí môi giới vận
tải cho một số hãng tàu nước ngoài nhập cảng Việt Nam.
Về chức năng xuất khẩu thuyền viên,Công ty cũng nhận cung cấp thuyền viên cho các
chủ tàu trong và ngoài nước.
Ngoài ra, công ty còn mở rộng hoạt động sang lĩnh vực xuất nhập khẩu vật tư thiết bị
tàu biển, giao nhận ngoại thương và xuất nhập khẩu dầu khí.
1.1.2.2 Nhiệm vụ
Vận tải tàu chuyên dụng
Duy tu, bảo dưỡng, quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, vật tư, trang
thiết bị tiên tiến, tham gia tích cực an ninh quốc phòng và an toàn xã hội
Bối dưỡng, đào tạo và xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên theo kế
hoạch và phân cấp của công ty, không ngừng nâng cao trình độ quản lý, đáp
ứng nhu cầu của đất nước, của công ty và của xã hội
Thi hành đúng mọi chính sách của nhà nước, hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty luôn chấp hành đúng pháp luật hiện hành của nhà nước xã hội
Chủ Nghĩa Việt Nam
1.1.2.3 Quyền hạn
Phó giám đốc Phó giám đốc
1.3.2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
Tổng Giám Đốc
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
P.Kỹ
thuật
P.Kế toán P.Kế hoạch
tổng hợp
P. Vật tư
3
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
- Tổng giám đốc công t là người đại diện cho công ty theo quyết định của Tổng Công
Ty Hàng Hải Việt Nam, có quyền điều hành cao nhất trong Công ty và là người chịu trách
nhiệm trước pháp luật và cơ quan chủ quản về mọi hoạt động của công ty.
- Điều hành mọi hoạt động của công ty sao cho kinh doanh đạt hiệu quả cao, thực hiện
các mục tiêu kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà Nước đề ra.
- Tổng Giám Đốc có quyền đề nghị cơ quan chủ quản ra các quyết định về việc bổ
nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các chức danh
lãnh đạo khác trong công ty.
- Tổng Giám Đốc có trách nhiệm xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh
doanh của Công ty.
- Trực tiếp ký kết các hợp đồng kinh tế, lập kế hoạch liên doanh, liên kết với các thành
phần kinh tế.
- Chỉ đạo, lãnh đạo trực tiếp các phòng nghiệp vụ để phối hợp thực hiện các chức
năng và nhiệm vụ được giao.
- Tổng giám đốc có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
cho cơ quan chủ quản.
Phó giám đốc
qua nguồn vốn tổ chức hoạt động tài chính, lập quan hệ với các đối tác tổ chức thu chi, thự
hiện giám sát việc sử dụng vật tư, tiền vốn. Tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
để báo cáo lên Tổng giám đốc và các bên liên quan
Ngoài các phòng ban thuộc về cơ cấu tổ chức, Công ty còn có 6 phòng nghiệp vụ:
• Phòng tổ chức cán bộ lao động - tiền lương
- C ó ch ức n ăng đ ề xu ất biện pháp tổ chức thực hiện các biện pháp thông tư, chỉ thị
của Nhà nước, của ngành và của công ty về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và
mọi chế độ khác có liên quan đến quyền lợi của người lao động.
- Trực tiếp đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện các quy định, nội quy của cơ quan, chế
độ khen thưởng kỷ luật, đào tạo đối với công nhân viên. Chế độ xét tăng lương, nâng bậc
lương theo hướng dẫn của Nhà nước và phân cấp quản ly của Công ty.
• Phòng khai thác
- Có chức năng đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện các biện pháp thông tư, chỉ thị của
Nhà Nước, của ngành và của công ty về công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền lương và mọi
chế độ khác có liên quan đến quyền lợi của người lao động.
- Trực tiếp đề xuất biện pháp tổ chức thực hiện các quy định, nội quy của cơ quan, chế
độ khen thưởng kỷ luật, đào tạo đối vơí công nhân viên. Chế độ xét tăng lương, nâng bậc
lương theo hướng dẫn của Nhà nước và phân cấp quản lý của Công ty.
• Phòng đại lý tàu
- Thay mặt công ty thực hiện các dịch vụ làm đại lý tàu biển cho các tàu của Công ty và
các khách hàng có yêu cầu.
• Phòng giao nhận
- Chủ yếu tham gia các hoạt động giao nhận ngoại thương, mang lại một phần thu nhập
cho Công ty.
• Phòng khoa học - kỹ thuật
- Tổ chức quản lý và theo dõi về mặt kỹ thuật đối với các trang thiết bị, phương tiện vận
tải của Công ty để kịp thời có thông tin chính xác về kỹ thuật cần thiết phục vụ điều hành
kinh doanh vận tải.
• Phòng pháp chế thuyền viên
- Đây là phòng có nhiệm vụ tư vấn về pháp lý cho ban lãnh đạo để từ đó ban lãnh đạo
Kế Toán
Phải Thu
Kế Toán
Ngân
Hàng
Kế Toán
Thanh
Toán
Thủ Quỹ
1.4.1. Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận
1.1.1.1. Kế toán trưởng
Kế toán trưởng giúp giám đốc xí nghiệp trực tiếp chỉ đạo, thực hiện các công tác tài
chính, kế toán, thống kê trong toàn xí nghiệp và các nhiệm vụ khác do giám đốc xí
nghiệp phân công.
Kế toán trưởng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, phụ trách chung, ký và duyệt các
chứng từ, chịu trách nhiệm giữa ban lãnh đạo công ty và trước pháp luật.
Các bộ phận kế toán tại văn phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng.
1.1.1.2. Kế toán tổng hợp
Hàng tháng, quý, năm, tổng hợp số liệu từ các báo cáo từ các phần hành chuyển đến để
lập cáo báo tài chính của toàn công ty cho các ban lãnh đạo và các bên liên quan
C ác b áo c áo đ ư ợc l ập bao g ồm:
• Báo cáo tài chính:
Bảng cân đối kế toán tháng, quý, năm
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh theo tháng, quý, năm
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo tháng, quý, năm
Bản thuyết minh báo cáo tài chính
• Báo cáo quản trị:
Tình hình hoạt động của các bộ phận, chi nhánh
Kết quả hoạt động của đội tàu
Các ý kiến đề xuất quản lý, tiết kiệm chi phí….
Theo dõi, kiểm tra các khoản phải trả cho người bán, khi người bán yêu cầu trả tiền thì
kế toán phải trả có nhiệm vụ so sánh đối chiếu hoá đơn và số đã nhập liệu. Nếu hợp lý
thì kế toán phải trả gởi giấy yêu cầu thanh toán qua bộ phận kế toán cho người bán.
Cuối năm kế toán phải trả kiểm tra nguồn gốc số dư của từng nhà cung cấp phát sinh
trong năm và cung cấp các hoá đơn, chứng từ để chứng minh tính hợp lệ của các khoản
còn phải trả nhà cung cấp để phục vụ cho quá trình kiểm toán.
Kế toán công nợ lập báo cáo: bào cáo công nợ phải trả theo từng tháng, năm. Đồng thời,
lập bảng xác nhận công nợ từng khách hàng vào cuối niên độ.
1.1.1.5.Kế toán TSCĐ
Hàng ngày kế toán TSCĐ xử lý các chứng từ, hoá đơn liên quan đến: vật tư, phụ tùng,
dầu nhờn, nhiên liệu, bảo hiểm, tài sản cố định…từ các phòng ban chuyển lên. Theo
dõi, đối chiếu công nợ các chi nhánh dựa trên bảng tổng hợp của các chi nhánh chuyển
tới.
Cuối niên độ kế toán TSCĐ lập báo cáo tình hình tăng hoặc giảm tài sản cố định gửi lên
các cấp trên.
1.1.1.6.Kế toán thuế
Hàng tháng kế toán thuế căn cứ theo số liệu đã nhập của kế toán ngân hàng, kế toán
thanh toán, kế toán công nợ và tập hợp các số liệu của các phòng ban trong Công ty để lập
các bảng biểu báo cáo theo quy định của ngành thuế. Hàng tháng, kế toán thuế sẽ đối chiếu
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
7
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
số liệu của các chi nhánh đã kê khai với Cục thuế tại địa phương với số liệu đã hạch toán
trên sổ để điều chình kịp thời những số chênh lệch( nếu có).
Cuối niên độ kế toán thuế lập các bảng quyết toán thuế giá trị gia tăng, bảng quyết toán
thuế thu nhập cá nhân, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, bảng tổng hợp thực hiện
nghĩa vụ ngân sách.
1.1.1.7.Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán vốn bằng tiền gồm 3 bộ phận: kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán và thủ quỹ
sản cố định giảm tháng này, tháng sau thôi khấu hao.
Hiện nay, doanh nghiệp đang sử dụng phương pháp khấu hao tuyến tính.
Sổ sách
Để phù hợp với bộ máy kế toán gọn nhẹ, công ty tổ chức việc ghi chép sổ sách theo hình
thức Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức Nhật ký chung là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đều đựơc ghi vào sổ nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của
nghiệp vụ đó,sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào sổ cái theo từng nghiệp vụ
phát sinh.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
8
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
Cách ghi chép theo hình thức này là tương đối đơn giản, dễ hiểu, mẫu sổ gọn, số lượng
hợp lý, phù hợp với phần mềm kế toán mà công ty đang sử dung ( Phần mềm KT SYS’).
TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
đặc biệt
Nhật ký
chung
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Ghi chú:
: Ghi hằng ngày
: Ghi cuối tháng
Sản lượng bốc xếp : 800.000 tấn
Doanh thu : 790.000 triệu. Trong đó:
Doanh thu vận tải : 500.000 triệu đồng
Doanh thu dịch vụ :290.000 triệu đồng
Lợi nhuận trước thuế :50.000 triệu đồng
Nộp ngân sách nhà nứơc theo quy định.
• Về đầu tư xây dựng cơ bản và phát triển đội tàu
- Đầu tư phát triển đội tàu, hiện nay công ty đã có những con tàu chở được trọng tải từ
40 đến 50 nghìn tấn, vì vậy trong tương lai, cần đầu tư để có thể có nhiều tàu với trọng tải
lớn hơn nữa
- Dự án xây dựng ICD Cái Lân, Quảng Ninh :triển khai san lấp và tạo bẵi bổ sung, làm
hàng rào bảo vệ khu đất, đồng thời tìm đối tác cho thuê nhằm giảm thiểu tổn thất trong thời
gian tìm hướng đầu tư khác có hiệu quả hơn.
• Duy trì và phát triển mạnh hơn các hoạt động dịch vụ
Ngoài việc tăng cường phát triển và trẻ hoá đội tàu, công ty cần phải duy trì và phát triển
mạnh hơn nữa các dịch vụ hàng hải và các dịch vụ khác nhằm tăng doanh thu và tăng lợi
nhuận; Tìm kiếm, đầu tư hạ tầng cơ sở đi trước đón đầu các dịch vụ trong tương lai.
• Kiện toàn công tác tổ chức
- Tiếp tục chấn chỉnh công tác bố trí cán bộ, bồi dưỡng để đạt thêm lực lượng trẻ có
năng lực để bổ sung và tăng cường cho công tác lãnh đạo phát triển và mở rộng sản xuất.
- Chấn chỉnh và sắp xếp cũng như thành lập thêm các đơn vị sản xuất kinh doanh thích
hợp.
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
10
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM (2006 – 2007)
1.6. Phân tích chung về tình hình tải sản và nguồn vốn của công ty:
1.6.1. Phân tích biến động về tài sản
V. TSNH
Khác
31.145.915.835 5.75 55.691.638.000 4.7 24.545.722.165 78.81 (1.05)
B.Tài Sản
Dài Hạn
211.355.888.795 39 937.988.238.305 79.23 726.632.349.510 343.8 40.23
I.Khoản phải
thu dài hạn
- - - - - - -
II. TSCĐ
- TSCĐ hữu
hình
- Chi phí
XDCBDD
202,094,875,986
124.475.298.16
0
77.619.577.826
37.29
22.97
14.32
932,007,658,741
871.677.562.788
60.330.095.953
78.73
73.63
5.1
729.912.782.755
747.202.264.628
(17.289.481.873)
89.390.722.865vnđ ( tương ứng 56.97%), bên cạnh sự sụt giảm mạnh về tiền, các khoản
phải thu ngắn hạn cũng giảm; từ 134.318.206.544 vnđ giảm xuống còn 109.287.894.426
vnđ, tức là đã giảm đi 25.030.312.118 vnđ ( tương ứng với 18.64%). Ngoài tiền và các
khoản phải thu bị sụt giảm thì hàng tồn kho và một số tài sản ngắn hạn khác lại có xu
hướng tăng lên. Cụ thể thì hàng tồn kho đã tăng 5.149.974.335 vnđ, tăng 63.08% so với
đầu năm và các tài sản ngắn hạn khác tăng 24.545.722.165 vnđ, tức là tăng 78.81% so
với đầu năm. Nếu kết hợp phân tích theo chiều dọc, tổng giá trị tài sản ngắn hạn của
năm 2007 đã giảm đi 40.23% chủ yếu là do tỷ trọng của tiền giảm 23.25%( từ 28.96%
xuống còn 5.7%), bên cạnh sự ảnh hưởng lớn của yếu tố tiền, còn có sự giảm sút của
các khoản phải thu ngắn hạn - giảm15.56%, hàng tồn kho giảm 0.39%, các loại tài sản
ngắn hạn khác cũng giảm 1.05%.
Qua toàn bộ quá trình phân tích ở trên, nhìn chung tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đã
giảm đi đáng kể, lượng tiền giảm, các khoản phải thu giảm cho thấy tính thanh khoản
giảm.Trong khi đó, lượng hàng tồn kho lại tăng lên, cho thấy có sự ứ đọng về hàng hoá.
Qua phân tích tài sản ngắn hạn, thấy cơ cấu của doanh nghiệp đang theo chiều hướng
không tốt.
2.1.1.2. Tài sản dài hạn:
Trái ngược với sự sụt giảm đáng kể của tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn lại tăng một
cách đáng kể, tổng giá trị tài sản dài hạn tính đến thời điểm cuối năm 2007 đã là
937.988.238.305 vnđ, so với tổng giá trị tài sản dài hạn đầu năm 2007 là 211.355.888.795
vnđ, đã tăng lên 726.632.349.510 vnđ, tương đương 343.8%. Sự gia tăng mạnh mẽ về tài sản
dài hạn chủ yếu là do sự tăng mạnh của tài sản cố định hữu hình, cụ thể là trong năm 2007,
doanh nghiệp đã trang bị thêm 2 con tàu là GoLDen Fancol, với trọng tải 30DWT và tàu
Roshi Falcon với trọng tải khoảng 40 DWT .Chỉ trong vòng một năm, tài sản cố định hữu
hình đã tăng từ 124.475.298.160 vnđ lên đến 871.677.562.788 vnđ, tăng 600.28% tương ứng
với số tiền là 747.202.264.628 vnđ, kết hợp với phân tích theo chiều dọc, ta thấy tài sản cố
định hữu hình chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng giá trị tài sản dài hạn của doanh nghiệp,
do đó, sự gia tăng đáng kể của tài sản cố định ( tăng 50.66%) đã ảnh hưởng không nhỏ đến
sự gia tăng giá trị của tổng tài sản dài hạn. Ngược lại với sự gia tăng mạnh mẽ về giá trị của
tài sản cố định hữu hình, còn có sự sụt giảm đáng kể về chi phí xây dựng cơ bản dở dang –
iá
trị
Giá
trị
T
u
y
ệt
đ
ối
T
(
A.
Nợ
phả
i trả
47
5.
9
1
7.
7
9
8.
1
85
1.08
7.40
7.28
5.25
2.
Phải
trả
ngư
ời
bán
3.N
gườ
i
mua
trả
tiền
trướ
c
4.
Thu
ế và
các
kho
ản
phải
nộp
nhà
nướ
c
5.P
hải
trả
ngư
ời
2.
3
0
5.
0
6
4.
6
3
8
4
6.
5
5
0.
5
5
0.
6
0
4
2
0.
1
7
8.
9
0
3.
2
75.0
08.6
27
8.54
5.13
2.41
5
38.7
99.5
11.6
32
119.
000.
452.
615
1
1
7.
4
5
2.
5
1
5.
4
5
9
5
5.
8
9
9
6.
.2
2
3.
4
4
0
3
7
7
(
3
(
1
2
(
(
(
(
(
(
2
(
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
15
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
II.
trả
dài
hạn
1
8
1.
7
8
4.
3
6
2.
2
3
5
-
1
8
1.
7
8
4.
3
6
2.
2
3
5
-
-
9
7
1.
6
1
4
-
-
2
-
2
-
-
2
-
2
-
-
B.
Vốn
chủ
sở
hữu
6
5.
9
8
4.
9
6
ốn
đầu
tư
của
chủ
sở
hữu
2.Q
uỹ
dự
phò
ng
tài
chín
h
3.Q
uỹ
khá
c
thuộ
c
vốn
chủ
sở
hữu
4.
Lọi
nhu
ận
sau
4.
6
5
0.
3
2
2
-
-
94.3
73.6
39.9
40
62.0
29.1
14.4
41
444.
650.
322
72.1
50.0
31
31.8
27.7
25.1
46
3
1.
4
0
0
∞
∞
(
(
(
0
2
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
17
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
II.
Ngu
ồn
kinh
phí
và
quỹ
khá
c
1.Q
uỹ
khe
n
thư
ởng,
phú
c lợi
8
2.
3
5
1.
2
2
2)
(1
.4
8
2.
3
5
1.
2
2
2)
(
(
(
(
TỔ
NG
CỘ
NG
NG
UỒ
N
VỐ
1 0
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
18
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
Quan sát bảng phân tích trên ta thấy, tổng giá trị tài sản dài hạn của doanh
nghiệp đã tăng lên đáng kể so với đầu năm, tăng từ 541.902.762.948 vnđ lên
đến 1.183.809.773.978 vnđ, tăng lên 118,45% tương đương số tiền là
641.907.011.030 vnđ.
• Về nguồn vốn chủ sở hữu: giá trị của nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2007 là
96.402.488.718 vnđ, tăng lên 46.1% so với đầu năm (tương đương với số tiền là
30.471.523.955 vnđ), mức tăng này chủ yếu do được bổ sung từ nguồn lợi nhuận chưa phân
phối trong năm nay, ngoài ra các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu cũng tăng 72.150.031 vnđ.
Xét vể tỷ trọng, ta thấy tỷ trọng của vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn vốn tại thời điểm
cuổi năm 2007 đã giảm đi 3,66% so với đầu năm. Sự suy giảm này là do tổng nguồn vốn
tăng mạnh trong khi vốn chủ sở hữu lại không thay đổi, dẫn đến cơ cấu tỷ trọng có sự giảm
sút.
Như vậy, qua quá trình phân tích những số liệu trên, cho thấy doanh nghiệp vẫn
làm ăn có hiệu quả, tổng nguồn vốn đã tăng lên nhiều. Tuy nhiên, tỷ trọng về
vốn chủ sở hữu so với tổng nguồn lại sụt giảm cho thấy mức độ tự chủ trong
kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng giảm.
• Nợ phải trả: Từ bảng phân tích ta thấy,tài sản của doanh nghiệp nhận được nguồn tài
trợ chủ yếu từ nợ phải trả, cụ thể là vào thời điểm đầu năm, cứ 100 đồng tài sản thì nhận
được nguồn tài trợ từ nợ phải trả là 87,82%, đến thời điểm cuối năm, tỷ trọng này đã tăng
91.86%, như vậy về mặt kết cấu, thì nợ phải trả cuối năm đã tăng 4.04%. Nếu kết hợp với
phân tích theo chiều ngang, về giá trị nợ cuối năm cũng tăng so với đầu năm với mức tăng là
611.489.489.074 vnđ ( tương đương 128.49%). Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu
do doanh nghiệp đã đi vay nợ, mức vay nợ ngắn hạn lẫn vay nợ dài hạn đều tăng đáng kế, nợ
ngắn hạn tăng 55.892.950.666 vnđ( tức là tăng 77.3%), còn mức vay nợ dài hạn cũng tăng
lên 271.77% ( tương đương với mức tăng là 494.036.971.614 vnđ, đây là hiện tượng hợp lý
Bảng 3: Quan hệ cân đối giữa nguồn vốn CSH và tài sản ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Nguồn
vốn
Tài sản Chênh
lệch
Đầu
năm
65.984.
964.763
407.584
.556.40
5
(341.59
9.591.6
42)
Cuối
năm
96.402.
488.718
1.704.5
21.879.
552
(1.608.1
19.390.
834)
Dựa vào bảng trên ta thấy nguồn vốn của doanh nghiệp không đủ trang trải cho
những hoạt động cơ bản của doanh nghiệp và sự thiếu hụt ngày càng tăng. Đầu
năm 2007, lượng thiếu hụt là 341.599.591.642 vnđ, đến thời điểm cuối năm
2007 đã tăng lên đến 1.608.119.390.834 vnđ. Cho thấy nhu cầu vốn của doanh
nghiệp đang tăng dần.
4
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
20
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
Kết quả phân tích cho thấy, vào thời điềm đầu năm 2007, vốn vay và vốn tự có
của doanh nghiệp không đủ chi trả cho hoạt động kinh doanh (thiếu
134.318.206.543 vnđ) nhưng cho đến cuối năm, lượng thiếu hụt này không
những đã cân bằng mà còn thừa vốn (thừa 520.712.105.574), lượng thừa này
chủ yếu do doanh nghiệp đi vay. Nhìn chung cũng đã đáp ứng nhu cầu về vốn
kinh doanh của doanh nghiệp.
• Quan hệ cân đối 3: giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn và giữa tài sản cố định với
nợ dài hạn
Bảng 5: Phân tích quan hệ cân đối 3 ĐVT: đồng
Chỉ tiêu Đầu
năm
Cuối
năm
Tài sản
lưu
động và
đầu tư
ngắn
hạn
330.546
.874.15
4
245.821
.535.67
2
.362.23
5
675.821
.333.84
9
Chênh
lệch
29.571.
526.559
262.166
.904.45
7
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
21
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
Qua bảng phân tích trên, ta thấy vào thời điểm đầu năm 2007, tài sản ngắn hạn
lớn hơn nợ ngắn hạn và tài sản dài hạn cũng lớn hơn nợ dài hạn. Điều này
chứng tỏ, công ty đã giữ vững mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn.
Nhưng đến cuối năm, nợ ngắn hạn lại lớn hơn tài sản ngắn hạn của công ty,
như vậy có một phần tài sản ngắn hạn đã chuyển sang tài sản dài hạn của công
ty, cho thấy doanh nghiệp đã không giữ được mối quan hệ cân bằng giữa tài sản
và nguồn vốn. Mặc dù nợ ngắn hạn có mức lãi suất thấp tuy nhiên chu kỳ luân
chuyển tài sản khác với chu kỳ thanh toán nên dễ dẫn đến những hành vi vi
phạm nguyên tắc tín dụng, tăng áp lực thanh toán dẫn đến tình hình tài chính
xấu. Do đó trong những năm tới doanh nghiệp cần bố trí lại cơ cấu vốn cho hợp
lý hơn.
1.7. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.7.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 6: phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ĐVT: vnđ
3
8
0.
0
1
5.
0
2
4.
0
4
2
4
9
2
.
9
9
1
.
6
2
1
.
4
3
4
1
1
2
bán
-
Hàng
bán bị
trả lại
3
2.
9
6
7.
6
6
8
3
2.
9
6
7.
6
6
8
-
-
1
3
.
1
8
2
.
2
-
1
3
.
1
4
9
.
4
6
5
.
0
8
4
1
3
.
1
2
6
.
2
0
1
.
4
7
2
8
2.
0
5
6.
3
7
3
4
7
9
.
8
0
9
.
1
8
8
.
6
8
2
9
9
.
8
2
7
.
3
.
3
0
8
.
5
3
3
.
3
9
1
5
6
.
7
6
1
.
5
1
6
.
5
7
2
1
5. Lợi
nhuận
.
2
9
2
4
3
.
0
6
5
.
6
1
5
.
7
3
8
1
6.Doa
nh thu
hoạt
động
tài
chính
1.
3
7
5.
8
9
3
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
24
CHUYÊN ĐỂ TỐT NGHIỆP: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ
VIỆT NAM ((FALCON SHIPPING, JSC Co)
7. Chi
phí tài
chính
- chi
phí lãi
vay
4.
8
7
7.
1
8
2.
6
1
2
4.
3
5
5.
8
0
6.
0
9
4
5
3
.
8
4
2
.
0
8
2
7
9
4
3
.
2
9
3
.
1
3
1
1
1
8. Chi
phí
bán
hàng
9
1
2
1
6
.
4
4
2
.
8
1
8
.
8
4
2
1
GVHD: Th.S Nguyễn Thị Mỹ Hoàng SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Phượng
25