Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ ........................................................................................................................................................ 1
L i m uờ ở đầ ...................................................................................................................................................... 1
CH NG 1ƯƠ ..................................................................................................................................................... 5
1.1 LÝ LU N CHUNG V B O HI M CHÁYẬ Ề Ả Ể ........................................................................................... 5
1.1.2 Gi i thi u chung v b o hi m cháyớ ệ ề ả ể ................................................................................................. 5
1.1.3 S c n thi t v vai trò c a B o hi m cháyàự ầ ế ủ ả ể ........................................................................................ 7
1.2 N I DUNG C B N C A NGHI P V B O HI M CHÁY Ộ Ơ Ả Ủ Ệ Ụ Ả Ể ...................................................... 10
1.2.1 M t s khái ni m c b n trong h p ng b o hi m cháyộ ố ệ ơ ả ợ đồ ả ể ......................................................... 10
1.2.2 R i ro c b o hi m.ủ đượ ả ể ................................................................................................................... 15
1.2.3 R i ro không c b o hi mủ đượ ả ể ......................................................................................................... 17
CH NG 2ƯƠ ................................................................................................................................................... 19
2.1. GI I THI U CHUNG V T NG CÔNG TY B O HI M D U KH VI T NAMÍỚ Ệ Ề Ổ Ả Ể Ầ Ệ ......................... 19
2.1.1 L ch s hình th nh v phát tri n c a T ng Công ty C ph n B o hi m D u khí Vi t Nam:à àị ử ể ủ ổ ổ ầ ả ể ầ ệ ..... 19
2.1.2 N ng l c t i chính v tình hình kinh doanh c a PVIà àă ự ủ .................................................................... 20
2.1.3 T ch c b máy T ng công ty c ph n B o hi m D u khí Vi t Namổ ứ ộ ổ ổ ầ ả ể ầ ệ ....................................... 25
2.1.3.1 C c u t ch c b máy c a PVI: ơ ấ ổ ứ ộ ủ ............................................................................................. 25
2.1.3.2 C c u t ch c c a PVI:ơ ấ ổ ứ ủ .............................................................................................................. 28
2.1.3.3 Ch c n ng c a các phòng ban:ứ ă ủ ...................................................................................................... 29
2.1.3.4 Các s n ph m:ả ẩ .............................................................................................................................. 32
2.1.4 Nh ng y u t tác ng n vi c tri n khai nghi p v b o hi m h a ho n t i t ng công tyữ ế ố độ đế ệ ể ệ ụ ả ể ỏ ạ ạ ổ
B o hi m D u khí Vi t Namả ể ầ ệ ................................................................................................................... 35
2.1.4.2 Khó kh n.ă ...................................................................................................................................... 36
2.2 TÌNH HÌNH KINH DOANH B O HI M CHÁY T I PVI TRONG GIAI O N 2003-2008Ả Ể Ạ Đ Ạ ....... 37
2.2.1 Khái quát th tr ng B o hi m cháy Vi t Namị ườ ả ể ệ ......................................................................... 37
2.2.2 Tình hình kinh doanh B o hi m cháy t i PVI(2003-2008)ả ể ạ ........................................................... 40
2.2.2.1 K t qu khai thác v th c hi n doanh thu BH cháyàế ả ự ệ ................................................................. 40
2.2.2.2 Tình hình chi b i th ngồ ườ ............................................................................................................. 46
CH NG 3ƯƠ ................................................................................................................................................... 50
3.1 Ph ng h ng, m c tiêu th c hi n nhi m v kinh doanh n m 2009 c a PVIươ ướ ụ ự ệ ệ ụ ă ủ ............................... 50
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
nghiệp cũng như các nghiệp vụ bảo hiểm mới ra đời và phát triển.Cụ thể: thị
trường bảo hiểm Việt Nam đang có tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định
nhất khu vực cũng như thế giới. với tốc độ tăng trưởng bình quân doanh thu
phí bảo hiểm giai đoạn 1993-2004 đạt khoảng 29%/năm. Trong một thập kỷ
qua, tỷ trọng doanh thu phí bảo hiểm trên GDP đã tăng từ 0,37% (1993) lên
đến 1,8 % (2004). Năm 2005 Thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2005 tiếp
tục có sự phát triển mạnh, doanh thu bảo hiểm tăng khoảng 21%. Ước tính,
doanh thu phí toàn ngành bảo hiểm năm 2005 đạt 15.000 tỷ đồng, trong đó
doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 5.900 tỷ đồng Năm 2007, doanh
thu BH đạt 17.846 tỉ đồng, chiếm 2,11% GDP, trong đó NT đạt 9.486 tỉ
đồng, PNT đạt 8.360 tỉ đồng. Năm 2008, doanh thu BH đạt 27.000 tỉ đồng,
chiếm 2,22% GDP, trong đó NT đạt 10.339tỉ đồng, tăng trưởng 9,3%, PNT
đạt 10.855 tỉ đồng, tăng trưởng 31,2%.
Tại Việt Nam, nghiệp vụ bảo hiểm cháy được bắt đầu triển khai từ
năm1989. Tuy nhiên, quá trình hoạt động và triển khai nghiệp vụ này chỉ
đơn thuần thực hiện các chức năng kinh doanh của nó. Sau nghị định
100/CP với sự ra đời của hàng loạt các công ty bảo hiểm thuộc nhiều thành
phần kinh tế khác nhau đã làm cho tình hình cạnh tranh trên thị trường bảo
hiểm trở lên gay gắt hơn, tính hiệu quả được chú trọng và đề cao hơn trong
hoạt động kinh doanh bảo hiểm.Đặc biệt,từ khi Việt Nam gia nhập WTO
ngành Bảo hiểm càng có cơ hội phát triển hơn nữa với sự tham gia của rất
nhiều các công ty bảo hiểm nước ngoài.Mặc dù vậy tình hình Bảo hiểm cháy
nổ cũng không mấy khả quan một phần các doanh nghiệp Bảo hiểm chưa
khai thác tốt thị trường,một phần do nhận thức chưa đúng về Bảo hiểm của
người dân,đặc biệt là các doanh nghiệp có nguy cơ xảy ra cháy nổ cao
.Chính vì vậy,ngày 08/11/2006 Chính phủ đã ban hành Nghị định
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
cháy tại Tổng công ty Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
nghiệp vụ bảo hiểm cháy tại Tổng công ty bảo hiểm Dầu
khí Việt Nam
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BẢO HIỂM CHÁY
1.1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM CHÁY
1.1.2 Giới thiệu chung về bảo hiểm cháy
Cho đến nay, bảo hiểm không còn là khái niệm xa lạ đối với chúng ta.
Hoạt động bảo hiểm liên tục phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài
người. Tuy nhiên, việc tìm hiểu xem bảo hiểm xuất hiện từ khi nào lại là
điều khó khăn hơn nhiều. Nhìn chung, mọi ý kiến đều cho rằng bảo hiểm có
nguồn gốc từ rất xa xưa trong lịch sử văn minh nhân loại, gắn liền với sự
phát triển của lịch sử loài người.
Lịch sử loài người trước hết là lịch sử đấu tranh với thiên nhiên. Trong
quá trình đó, con người phải từng bước chinh phục và cải tạo thiên nhiên,
đồng thời cũng luôn phải chịu sự tác động của thiên nhiên, phải đương đầu
với thiên tai và gánh chịu những hậu quả do thiên tai gây ra. Do đó, một mặt
đấu tranh với thiên nhiên, mặt khác hạn chế tác hại và khắc phục hậu quả
của thiên tai luôn là nhiệm vụ cấp bách của mọi thời đại. Thông thường
người ta hạn chế bằng nhiều cách: tránh né rủi ro, tự đề phòng và tham gia
bảo hiểm. Tuy nhiên, con người dần sớm nhận ra rằng việc dự trữ chung
theo cộng đồng có hiệu quả hơn rất nhiều. Đây chính là tiền đề của bảo
hiểm, nghĩa là nhiều người cùng nhau góp tiền hoặc lập ra một quỹ chung để
khi có thiên tai hay tai nạn xảy ra bất ngờ gây tổn thât thì người ta sẽ lấy từ
quỹ chung ra để bù đắp cho những người bị tai nạn bất ngờ đó.
tên là “Friendly Society Fire Office”, Công ty hoạt động trên nguyên tắc
tương hỗ và hệ thống chi phí cố định, người được bảo hiểm phải chịu một
phần thiệt hại xảy ra. Sau đó hàng loạt các công ty bảo hiểm cháy khác ra
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
đời ở Anh như: Amicable (1696), Sun (1710), Union (1714) và vẫn hoạt
động cho đến ngày nay. Sau công ty bảo hiểm cháy đầu tiên ở Anh, bảo
hiểm cháy mở rộng sang các nước khác trên lục địa Châu Âu. Ngay từ năm
1677 tại Hambourg (Đức) đã thành lập quỹ hỏa hoạn đầu tiên của thành phố.
Trong khoảng 200 năm ra đời và phát triển, bảo hiểm cháy đã đáp ứng
được nhu cầu khẩn thiết chống lại sức tàn phá của các vụ hỏa hoạn.
1.1.3 Sự cần thiết và vai trò của Bảo hiểm cháy
Tại Việt Nam, bảo hiểm cháy được bắt đầu thực hiện từ cuối những
năm 1989. Tuy nhiên, quá trình hoạt động và triển khai hoạt động này chỉ
đơn thuần thực hiện các chức năng kinh doanh của nó. Mãi đến năm 1993
sau khi có nghị định 100/CP, nghiệp vụ này mới thực sự phát triển ở nước
ta.
Mỗi năm nước ta xảy ra hàng nghìn vụ làm chết, bị thương hàng trăm
người, thiệt hại về tài sản hàng chục tỷ đồng. Đặc biệt số vụ cháy lớn ngày
càng gia tăng, điển hình như:
-Cháy chợ Đồng Xuân (14/7/1994) gây thiệt hại gần 140 tỷ đồng. Có
2364 hộ kinh doanh và hàng chục nghìn đại lý, khung chợ bị thiệt hại người
kinh doanh lâm vào hoàn cảnh khó khăn do mất hết hàng hóa, tiền của
không còn nơi làm việc.
-Vụ cháy xí nghiệp sản xuất và xuất nhập khẩu Sông Bé (1995) thiệt
hại gần 18 tỷ đồng.
-Vụ cháy xí nghiệp giày An Đình - Hải Phòng (1996) thiệt hại khoảng 1
triệu đô la.
-Vụ cháy kho xăng dầu 131 Thủy Nguyên - Hải Phòng ngày 26/6/1997
đã đặt ra, các doanh nghiệp sẽ mất khoản lợi nhuận do nhà xưởng, máy móc
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
bị hư hại. Để tránh bị phá sản họ phải tiến hành các biện pháp khôi phục lại
sản xuất. Bên cạch việc duy trì chi trả tiền lương cho nhân công và thanh
toán các chi phí cố định như tiền thuê nhà xưởng, khấu hao, điện nước lãi
xuất ngân hàng các doanh nghiệp còn phải thuê thêm nhân viên làm việc
thêm giờ để hoàn tất đơn đặt hàng tồn đọng...Rõ ràng những khám phá này
không được bồi thường theo đơn bảo hiểm cháy.
Để đáp ứng được các khoản chi phí trên, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng
các quỹ dự trữ, hoặc vay vốn từ ngân hàng và các tổ chức cho vay khác,
song các phương pháp này hoàn toàn thụ động . Một biện pháp hiện nay
đang khẳng định tính ưu việt với các nhà đầu tư nước ngoài đó là tham gia
bảo hiểm gián đoạn kinh doanh. Với loại hình này, các doanh nghiệp không
những được bồi thường tài chính cho các khoản chi phí nói trên mà còn
được bù đắp phần lợi nhuận ròng bị mất mát mà lẽ ra họ được mà không bị
tổn thương. Như vậy có thể nói rằng bảo hiểm cháy đã hạn chế tối thiểu mức
ảnh hưởng của các rủi ro tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp.
Bằng việc đóng góp một khoản phí nhỏ ( thường là một phần ngàn giá
trị của tài sản) người được bảo hiểm có thể đầu tư tối đa và triệt để nguồn
vốn nhàn rỗi cho phát triển hoạt động sản xuất, bởi họ không phải trích lập
quỹ dự phòng trường hợp xẩy ra rủi ro và quan trọng hơn, bên cạnh việc
được bồi thường khi xẩy ra tổn thất họ có một tâm lý an tâm khi tiến hành
công việc kinh doanh của mình.
Chính vì vậy việc triển khai Bảo hiểm cháy là rất cần thiết
Trước hết, bảo hiểm cháy ra đời đáp ứng được nhu cầu cần được bảo vệ
của con người trước những rủi ro như cháy có thể gặp trong cuộc sống. Mặt
khác, giá trị tài sản của con người ngày càng tăng, vì vậy rủi ro hỏa hoạn có
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
trường hợp họ phải gánh chịu những tổn thất về tài chính do các sự cố đã
được chấp nhận bởi công ty bảo hiểm, gây ra trong thời hạn hiệu lực của hợp
đồng trên cơ sở công ty bảo hiểm đã đồng ý và nhận được một khoản tiền do
người được bảo hiểm thanh toán (khoản tiền này gọi là phí bảo hiểm).
Cũng như các hợp đồng bảo hiểm khác, hợp đồng bảo hiểm cháy cũng
có chung những đặc điểm giống nhau. Song việc ra đời bản quy tắc bảo
hiểm cháy và các rủi ro đặc biệt theo Quyết định số 142/TCQĐ của Bộ Tài
Chính trước kia và nay là Đơn tiêu chuẩn về bảo hiểm cháy và các rủi ro đặc
biệtđã có những sửa đổi, bổ sung nhất định để phù hợp với điều kiện Việt
Nam. Theo qui tắc này, một số khái niệm được hiểu như sau:
- Cháy : là phản ứng hóa học có tỏa nhiệt và phát ra ánh sáng.
- Hỏa hoạn : là cháy xảy ra không kiểm soát được ngoài nguồn lửa
chuyên dùng, gây thiệt hại cho tài sản và những người xung quanh.
- Thiệt hại : là sự mất mát, hủy hoại hay hư hỏng của những tài sản
được bảo hiểm tại địa điểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.
- Tổn thất : là toàn bộ thiệt hại về người và tài sản bị gây ra do các
rủi ro được bảo hiểm.
- Tổn thất toàn bộ thực tế: là tài sản được bảo hiểm bị phá hủy hoàn
toàn hoặc nghiêm trọng đến mức không thể phục hồi lại trạng thái ban đầu.
- Tổn thất toàn bộ ước tính : là tài sản được bảo hiểm bị phá hủy hoặc
hư hỏng đến mức nếu sửa chữa, phục hồi thì chi phí sửa chữa, phục hồi bằng
hoặc lớn hơn số tiền bảo hiểm.
- Đơn vị rủi ro: là nhóm tài sản tách biệt khỏi nhóm tài sản khác với
khoảng cách không cho phép lửa từ nhóm này lan sang nhóm khác, tuy
khoảng cách gần nhất đảm bảo tối thiểu 10m nếu khoảng cách giữa các ngôi
nhà hoặc nhà kho ngoài trời bằng vật liệu không cháy và 20m đối với các
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
theo số dư thực tế của từng tháng hoặc từng qua trong thời gian bảo hiểm.
Nếu vật tư hàng mua, mua về để kinh doanh được bồi thường thêm lãi kinh
doanh. Lãi kinh doanh được xác định bằng tỷ lệ lãi bình quân của người
được bảo hiểm thu được đối với vật tư hàng hóa trước khi xảy ra tổn thất.
- Số tiền bảo hiểm; là số tiền người tham gia bảo hiểm đăng ký với
người bảo hiểm trên cơ sở giá trị bảo hiểm, là giới hạn bồi thường tối đa khi
tài sản được bảo hiểm tổn thất toàn bộ. Số tiền bảo hiểm do người được bảo
hiểm yêu cầu nhưng phải được sự chấp nhận của người bảo hiểm, nó có thể
bằng, thấp hơn hoặc cao hơn giá trị bảo hiểm.
- Phí bảo hiểm: là khoản tiền mà người tham gia nộp cho công ty bảo
hiểm để bảo hiểm cho những rủi ro mà họ tham gia. Phí bảo hiểm chính là
giá cả của dịch vụ bảo hiểm. Do vậy, việc tính toán mức phí vừa phù hợp
với yêu cầu của khách hàng, vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh có lãi
không phải là đơn giản. Trước khi đưa ra mức phí, công ty bảo hiểm cần cân
nhắc kỹ vì đây là một trong những yếu tố cơ bản để cạnh tranh. Phí bảo hiểm
được tính theo tỷ lệ phí bảo hiểm. Tỷ lệ phí tính riêng cho từng loại rủi ro.
Đối với rủi ro hỏa hoạn việc định phí dựa trên các yếu tố sau:
+ Ngành nghề kinh doanh chính của người được bảo hiểm khi sử dụng
những tài sản được bảo hiểm vào kinh doanh.
+ Vị trí địa lý của tài sản.
+ Độ bền vững của nhà xưởng vật kiến trúc.
+ Yếu tố sử dụng điện trong khu vực có tài sản được bảo hiểm.
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
+ Tính chất của hàng hóa vật tư và cách sắp xếp bảo quản hàng hóa
trong kho.
+Trang thiết bị và đôi ngũ tuần tra phòng chống cháy của người được
bảo hiểm.
- Thời hạn bảo hiểm: tùy theo yêu cầu của người được bảo hiểm, công
nhiệm của người bảo hiểm cho cả thời hạn bảo hiểm. Sau mỗi lần bồi
thường giới hạn trách nhiệm đó sẽ giảm đi một khoản bằng số tiền bồi
thường đã trả (trừ khi người bảo hiểm đã đồng ý khôi phục lại số tiền bảo
hiểm và người tham gia bảo hiểm đã nộp thêm phí bổ sung tương ứng).
1.2.2 Rủi ro được bảo hiểm.
Bảo hiểm hỏa hoạn là sự bảo trợ cho những tổn thất trực tiếp do hỏa
hoạn gây ra, Còn rủi ro là những sự cố không chắc chắn xảy ra nhưng có thể
gây hư hỏng, thiệt hại cho đối tượng được bảo hiểm. Trong bảo hiểm cháy,
rủi ro được bảo hiểm bao gồm:
a. Rủi ro cơ bản: bao gồm những rủi ro sẽ được bảo hiểm.
- Hỏa hoạn (do cháy nổ hay bất kỳ nguyên nhân nào khác) nhưng loại
trừ:
+ Động đất, núi lửa phun hoặc các biến động khác của thiên nhiên.
+ Thiệt hại gây ra do tài sản tự lên men hoặc tự tỏa nhiệt hoặc chịu tác
động của một quá trình sử lý nhiệt.
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
+Bất kỳ thiệt hại nào gây nên bởi hoặc do hậu quả của việc đốt rừng,
bụi cây, đồng cỏ, hoang mạc, rừng nhiệt đới hoặc đốt cháy rừng với mục
đích làm sạch ruộng đồng, đất đai dù ngẫu nhiên hay không
- Sét đánh: Chỉ bồi thường cho những thiệt hại xảy ra do sét đánh trực
tiếp lên đối tượng bảo hiểm (làm biến dạng hoặc gây hỏa hoạn cho tài sản
đó).
- Nổ: Nồi hơi hoặc hơi đốt sử dụng với mục đích duy nhất là phục vụ
sinh hoạt nhưng loại trừ những thiệt hại gây ra do động đất, núi lửa phun
hoặc các biến động khác của thiên nhiên.
b. Rủi ro phụ: Là những rủi ro từ bên ngoài, độc lập không nằm trong
rủi ro cháy nhưng có thể được lựa chọn để bảo hiểm cùng với bảo hiểm
cháy.
nhân hoặc từ chất thải của nó; các thuộc tính phóng xạ độc, nổ hoặc các
thuộc tính nguy hểm khác của thiết bị nổ hạt nhân hay các bộ phận của thiết
bị đó.
+ Những tổn thất do hành động cố ý hoặc đồng lõa của người được bảo
hiểm gây ra.
+ Những thiệt hại về hàng hóa nhận ủy thác hay ký gửi, tiền bạc, kim
loại quý, đá quý, chứng khoán, thư bảo lãnh, tem phiếu, tài liệu, bản thảo, sổ
sách kinh doanh, hệ thống dữ liệu máy tính, hàng mẫu, bản vẽ hay tài liệu
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
thiết kế (trừ khi những hạng mục này được xác định cụ thể là chúng được
bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm này).
+ Thiệt hại xảy ra đối với những tài sản mà vào thời điểm xảy ra tổn
thất được bảo hiểm hay lẽ ra được bảo hiểm theo đơn bảo hiểm hàng hải, trừ
phần thiệt hại vượt quá số tiền được bồi thường hay lẽ ra được bồi thường
theo đơn bảo hiểm hạng hải do có đơn bảo hiểm này.
+ Những thiệt hại đối với bất kỳ máy móc, khí cụ điện nào hay bất kỳ
bộ phận nào của thiết bị điện chịu tác động trực tiếp do chạy quá tải, quá áp
lực, đoản mạch, tự đốt nóng, dò điện hay bất kỳ nguyên nhân nào (kể cả sét).
+ Những thiệt hại gây ra do sự ô nhiễm, nhiễm bẩn ngoại trừ những
thiệt hại đối với tài sản xảy ra do:
- Ô nhiễm, nhiễm bẩn phát sinh từ những rủi ro được bảo hiểm.
- Bất kỳ rủi ro được bảo hiểm nào mà chính những rủi ro ấy lại phát
sinh từ ô nhiễm hay nhiễm bẩn.
+ Những thiệt hại mang tính hậu quả dưới bất kỳ hình thức nào, trừ
thiệt hại về tiền thuê nhà được xác nhận là được bảo hiểm trong giấy chứng
nhận bảo hiểm.
+ Những thiệt hại gây ra cho bên thứ ba như đối tượng bảo hiểm bị
cháy lan sang các tài sản khác không thuộc sở hữu của người được bảo
Tháng 09/2006, Bộ Công nghiệp và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt
Nam đã có quyết định cổ phần hóa PVI thành Tổng công ty cổ phần với cổ
đông chi phối là Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (tỷ lệ góp vốn chiếm
76% vốn điều lệ) với mục đích tăng cường năng lực cạnh tranh và xây dựng
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
công ty thành một tổng công ty cổ phần mạnh trong định chế Bảo hiểm – Tài
chính của Tập đoàn. Ngày 12/04/2007, Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm
Dầu khí Việt Nam chính thức ra mắt theo quyết định số 3484/QĐ-BTC ngày
05/12/2006 của Bộ Công nghiệp, giấy phép số 42GP/KDBH ngày
12/03/2007 của Bộ Tài chính - đã đánh dấu một sự chuyển mình mạnh mẽ
và sau đấy là những thành công rực rỡ đóng góp to lớn vào sự phát triển của
nền kinh tế nước nhà, trở thành một trong ba công ty bảo hiểm hàng đầu
Việt Nam.
Tên gọi đầy đủ: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Dầu khí Việt Nam
Tên Tiếng Anh: Petrovietnam Insurance Joint Stock Corporation
Tên viết tắt: PVI
Trụ sở chính: 154 Nguyễn Thái Học - quận Ba Đình- Hà Nội
Tex: 043 7335588
Fax: 043 7336284
E-mail: [email protected]
Website: http:// www.pvi.com.vn
2.1.2 Năng lực tài chính và tình hình kinh doanh của PVI
* Năng lực tài chính.
Trong 5 năm đầu thành lập, PVI đã duy trì và củng cố hoạt động của
mình với 514 tỷ đồng, nộp Ngân sách Nhà nước trên 48 tỷ đồng và 30 tỷ
đồng lợi nhuận. Đây là giai đoạn Công ty tạp trung gây dựng cơ sở vật chất
và đào tạo đội ngũ nhân viên của mình.
Năm 2001, thị trường bảo hiểm có nhiều biến động lớn do thiên tai,
2,7 lần. Doanh thu thuần của công ty tăng 64%, lợi nhuận sau thuế của công
ty tăng 468%.
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
Năm 2008 mặc dù tình hình kinh tế trong nước và thế giới có nhiều khó
khăn, tuy nhiên tình hình hoạt động kinh doanh của công ty vẫn có lãi. Lợi
nhuận sau thuế quí 3 là 108 tỷ đồng - tăng 170% so với quí 2. Đến
15/12/2008, PVI đạt doanh thu 2600 tỷ đồng – hoàn thành 87,6% kế hoạch
năm, tăng 139% so với cùng kỳ năm 2007.
Với những thành tích đạt được, PVI đã vinh dự được chủ tịch nước tặng
Huân chương Lao động hạng Ba, Giải Sao Vàng Đất Việt trong 3 năm 2005,
2006, 2008 và Giải Cúp Vàng Thương Hiệu Việt Nam.
Bảng 1: Số liệu tài chính của PVI
Đơn vị: Triệu đồng
STT Các chỉ tiêu 2004 2005 2006 2007 2008
I
1
2
3
4
5
6
Tài sản
Tổng tài sản có
Tổng tài sản có lưu
động
Tổng tài sản nợ
Tổng tài sản nợ lưu
động
1
3.702.30
4
4.519.27
1
198.694
1.754.39
4
3.346.48
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
3 7 8
II Doanh thu 610.47
8
781.93
4
1.306.02
5
1.997.68
4
III Quỹ dự phòng
nghiệp vụ
175.28
4
220.88
6
345.780 427.824
(Nguồn: Hồ sơ năng lực PVI)
*Tình hình kinh doanh
2008
Nguồn: Phòng Tài sản-Kỹ thuật PVI cấp
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Ngọc Hương
Sự tăng trưởng vượt bậc của PVI thể hiện rõ ràng qua bảng số liệu và
biểu đồ trên cho ta thấy, giai đoạn 2004-2008,doanh thu của công ty đều
tăng trưởng dần qua các năm.Hiện nay PVI đã trở thành một doanh nghiệp
Bảo hiểm có mức tăng trưởng doanh thu đứng hàng đầu trên thị trường Bảo
hiểm nước ta
Năng lực tài chính vững mạnh thể hiện qua những chỉ tiêu tài chính
trên là lời cam kết vững chắc với khách hàng:PVI sẽ mang lại cho quý khách
những chương trình bảo hiểm có độ an toàn cao nhất,là căn cứ để tạo dựng
và duy trì niềm tin trong kinh doanh đối với khách hàng
Lê Văn Tình Bảo hiểm 47B
24