Đánh giá chất lượng nguồn nhân lực của Công ty Cổ phần LILAMA Thí nghiệm Cơ điện - Pdf 25

Chuyên đề thực tập
MỤC LỤC
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
Chuyên đề thực tập
LỜI CÁM ƠN
Sau quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần LILAMA - Thí nghiệm Cơ điện,
em đã hoàn thành chuyên đề thực tập của mình.
Trước tiên em xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Th.S Trần Thị Phương Hiền đã
hướng dẫn em trong quá trình thực tập, nhất là quá trình làm chuyên đề thực tập. Đồng
thời em cũng gửi lời cám ơn tới các cô chú, các bác, các anh chị em tại các phòng ban
của Công ty Cổ phần LILAMA - Thí nghiệm Cơ điện đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song vì thời gian và nhận thức còn hạn chế nên
trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em kính
mong các thầy cô giáo, các bác, các cô chú, các anh chị phòng Tổ chức - Hành
chính, phòng Kế toán, phòng Kinh tế - Kỹ thuật góp ý để em hoàn thiện hơn về lý
luận cũng như trong thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Thế kỷ XXI, thế kỷ của sự đột phá của các ngành Khoa học kỹ thuật, và thực sự
nó đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp như lời Các Mác đã tiên đoán. Mỗi một sản
phẩm đều được kết tinh trong đó một lượng chất xám rất lớn. Điều đó cho thấy khả
năng của con người là vô tận, và chỉ có con người mới đóng vai trò quyết định trong
tiến trình phát triển của toàn xã hội. Các sản phẩm hiện nay xuất hiện ngày càng nhiều
với những hình dạng, mẫu mã, chức năng công dụng ngày càng phong phú và đa dạng.
Chứng tỏ nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định sự thành bại của một
doanh nghiệp hay sự tồn tại hay suy vong của mỗi một quốc gia.
Hiện nay, khi nền kinh tế nước ta đã hội nhập với nền kinh tế thế giới, các

cùng các anh chị phòng Tổ chức - Hành chính và các phòng ban khác đã giúp đỡ em
rất nhiều trong thời gian thực tập tại Công ty.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hoài Nam
Hà Nội, Tháng 12 - 2010
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
2
Chuyên đề thực tập
CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẤN LILAMA
THÍ NGHIỆM CƠ ĐIỆN
1.1. Khái quát về công ty:
1.1.1. Tên Công ty
Tên công ty: Công ty cổ phần Lilama – Thí nghiệm cơ điện.
Tên giao dịch quốc tế: Lilama - Electromechanics Testing Joint Stock
Company.
Tên viết tắt: LILAMA . TESTING
1.1.2. Địa chỉ liên hệ:
Trụ sở chính: 434 – 436 đường Nguyễn Trãi - Xã Trung Văn - Huyện Từ
Liêm - Hà Nội - Việt Nam.
Điện thoại : 84-04.35543839
Fax : 84-04.35543790
Website: www.lilamatesting.com.vn
Email:
Số đăng ký kinh doanh: 0103003803 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà
Nội cấp ngày 13/03/2008
Vốn điều lệ: 13.500.000.000 đồng
Tổng số lao động: 476 người
1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển:

mức, quy trình, quy phạm kỹ thuật về công tác lắp máy.
Trong thời gian này, Trung tâm còn nhiều khó khăn về vốn và cơ sở vật chất.
Giá trị sản lượng hàng năm còn thấp, trung bình từ 500 – 600 triệu đồng/năm.
Nhưng Trung tâm vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và tạo nền tảng vững
chắc cho sự đi lên trong tương lai.
• Từ năm 1990 đến năm 1996:
Trong giai đoạn này, Đảng và Nhà nước thực hiện chuyển đổi kinh tế trong
nước sang cơ chế mới, xóa bỏ bao cấp, xóa bỏ chuyên môn hóa theo ngành nghề
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
4
Chuyên đề thực tập
nên mô hình hoạt động của Trung tâm là không phù hợp nữa. Theo nghị định số
338/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) ngày 20/11/1990 về việc tổ
chức, sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước theo hướng phù hợp với yêu cầu tình
hình mới, Trung tâm được đổi tên thành Xí nghiệp lắp máy và Thí nghiệm có điện
theo quyết định thành lập số 014A/BXD-TCLD ngày 27/1/1993 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng, là đơn vị trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Lắp máy, hoạt động theo
phương thức hạch toán độc lập.
Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp có thay đổi với 5 phòng ban nghiệp vụ và các tổ
đội sản xuất, đứng đầu là giám đốc phụ trách toàn bộ các xí nghiệp, 2 phó giám đốc
và 5 trưởng phụ trách các phòng ban và các đội trưởng quản lý tổ đội theo chức
năng, nhiệm vụ được giao.
Vốn ban đầu của Xí nghiệp là 426 triệu đồng, trong đó vốn ngân sách cấp là
188 triệu đồng, vốn tự bổ sung là 238 triệu đồng,
Thời kỳ này sản lượng của Xí nghiệp đã tăng lên xấp xỉ 1 tỷ đồng mỗi năm
nhưng Xí nghiệp vẫn còn gặp nhiều khó khăn.
• Từ năm 1996 đến năm 2003:
Năm 1996, theo chủ trương sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước và để phù
hợp với tình hình mới, tăng quy mô hoạt động đáp ứng yêu cầu phát triển, Xí
nghiệp Lắp máy và Thí nghiệm Cơ điện được đổi tên thành Công ty Lắp máy và

Công ty có đội ngũ cán bộ kỹ sư, kỹ thuật giỏi, công nhân lành nghề được
trang bị đầy đủ phương tiện, thiết bị thi công chuyên ngành tiên tiến.
1.2.2. Thành tựu đạt được trong những năm qua:
Hơn 30 năm phấn đấu và trưởng thành, Công ty cổ phần LILAMA – Thí
nghiệm Cơ điện đã được Đảng và Nhà nước tặng thưởng các phần thưởng cao quý:
• Huân chương lao động hạng nhất
• Huân chương lao động hạng hai
• Huân chương lao động hạng ba
• Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
• Bằng khen của Bộ Xay dựng
• Huy chương vàng chất lượng cao ngành Xây dựng
• Cờ thi đua xuất sắc ngành Xây dựng
• Bằng khen về an toàn lao động, phòng chống cháy nổ
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
6
Chuyên đề thực tập
1.2.3. Đặc điểm ngành nghề kinh doanh
• Xây dựng công trình công nghiệp đường dâp tải điện, trạm biến thế.
• Lắp ráp thiết bị máy móc cho các công trình.
• Sản xuất phụ tùng cấu kiện kim loại cho xây dựng.
• Sản xuất vật liệu xây dựng: Gạch lát, tấm lợp, đá ống lát, đất đèn, ooxxy,
que hàn.
• Kinh doanh vật tư, thiết bị, vật liệu xây dựng.
• Tư vấn thiết kế điện dân dụng và công nghiệp. Thiết kế công nghệ các dây
chuyền sản xuất vật liệu xây dựng, giấy và chế biến lương thực, thực phẩm.
• Lắp đặt điện, nước, thiết bị thong gió, điều hòa không khí.
• Thí nghiệm, kiểm tra, hiệu chỉnh hệ thống thiết bị điện, đo lường, điều
khiển hệ thống truyền tải điện đến 500KV.
• Thí nghiệm, kiểm định cơ nhiệt, chạy thử các dây chuyền công nghệ của
các nhà máy công nghiệp.

hoạt động lắp đặt thiết bị, kiểm tra mối hàn… đắp ứng tốt nhất những yêu cầu của
đơn vị, đem lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty. Bên cạnh đó cũng phải tuân thủ các
luật lệ kinh doanh, cập nhật liên tục và kịp thời các chính sách, văn bản pháp lý của
Nhà nước có liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công ty.
1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty:
1.3.1. Mô hình bộ máy tổ chức quản lý:
Công ty Cổ phần LILAMA – Thí nghiệm Cơ điện là một thành viên của
Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty được thực
hiện theo cơ cấu trực tuyến theo chức năng khá gọn nhẹ.
Nhìn vào sơ đồ ta có thể thấy nắm quyền cao nhất là Đại hội Cổ đông. Tổng
giám đốc có trách nhiệm điều hành hoạt động của toàn bộ Công ty. Phó Tổng giám
đốc nhận nhiệm vụ từ giám đốc theo dõi, giám sát hoạt động của cá Phòng ban và
báo cáo lên cho Tổng giám đốc. Kế toán trưởngcó nhiệm vụ theo dõi giám sát hoạt
động Phòng Tài chính - Kế toán và có trách nhiệm báo cáo tình hình cho Tổng giám
đốc. Các Phòng, ban trong Công ty có nhiệm vụ phối hợp với nhau quản lý các đội
thi công. Bên cạnh đó các phòng, ban trong Công ty có trách nhiệm tham mưu cho
Tổng giám đốc đưa ra những chiến lược phát triển của Công ty và những quyết định
kinh doanh một cách kịp thời và hợp lý nhất.
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
8
Chuyên đề thực tập
Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý Công ty Cổ phần LILAMA
Thí ngiệm Cơ điện

Với sơ đồ hoạt động như thế, các Phòng ban, bộ phận trong Công ty luôn thể
hiện được chức năng và vai trò của mình trong hệ thống. Các Phòng ban luôn có
mối liên hệ với nhau đảm bảo công tác thông tin liên lạc luôn được thông suốt trong
toàn bộ Công ty, tránh tình trạng thông tin bị sai lệch trong quá trình truyền đạt.
Ngoài ra các phòng ban có mối liên hệ với nhau có thể thống nhất ý kiến và trình
lên cấp trên kịp thời, tránh được tình trạng mâu thuẫn trong các ý kiến.

môn mà Tổng giám đốc phân công. Đề nghị với Tổng giám đốc về cơ cấu, mức
lương, thưởng, kỷ luật đối với các cán bộ công nhân viên thuộc phòng. Đồng thời
theo dõi, kiểm tra, giám sát việc trả lương, tính công, tính lương hang tháng của các
phòng ban; xây dựng tổ chức các hoạt động chăm lo cho đời sống tinh thần cho các
cán bộ trong Công ty. Thực hiện công tác Y tế, chăm sóc sức khỏe cho người lao
động toàn Công ty. Và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Pháp luật trước
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
10
Chuyên đề thực tập
những việc mình đã làm.
o Phòng Kế toán – Tài chính: có nhiệm vụ theo dõi và hạch toán chính xác,
đầy đủ các chỉ tiê, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các chi phí của
toàn Công ty, làm cơ sở cho việc quyết toán lương, thưởng cho các cán bộ công
nhân viên của Công ty. Đồng thời phải báo cáo tình hình tài chính cho Tổng giám
đốc một cách kịp thời, đảm bảo việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn vào các hoạt động
sản xuất kinh doanh mang lại lợi nhuận cho Công ty.
o Phòng Kinh tế – Kỹ thuật: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh
doanh theo từng thời kỳ và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch cho Tổng giám đốc
theo tháng, quý, năm. Đồng thời phân bổ tiến độ thực hiện kế hoạch sản xuất, dự trữ
một cách hợp lý để làm cơ sở cho việc quyết toán lương của phong Kế toán – Tài
chính cũng như sửa chữa điều chỉnh kịp thời những sai sót có thể xảy ra. Quản lý
các văn bản, hợp đồng kinh tế và các tài liệu có liên quan khác.
o Phòng thiết bị vật tư: có nhiệm vụ cung cấp thiết bị vật tư từ kho của Công
ty cho các đơn vị thi công, thu hồi vật tư từ các Công trình về kho của Công ty khi
vật tư không sử dụng đến hoặc đã hoàn thành. Đồng thời kiểm tra, giám sát số
lượng, chất lượng hang hóa khi xuất, nhập từ kho của Công ty và có báo cáo cụ thể
cho Tổng giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc.
• Các đội thi công: là đơn vị cơ bản tạo ra lợi nhuận cho Công ty, gồm có 4
loại đội thi công:
o Các đội kiểm tra mối hàn: Có nhiệm vụ kiểm tra mối hàn bằng các phương

đều được hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo chất lượng của hoạt động kiểm tra kỹ thuật,
kiểm tra hiệu chỉnh và thí nghiệm thiết bị. Công ty đã có những tiến bộ vượt bậc với
khả năng lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh đưa vào vận hành an toàn, hiệu quả các nhà
máy điện, đường dây tải điện, trạm biến áp, và các dây chuyền công nghệ có cấp điện
áp đến 500KV.Hiện tại, Công ty đang tiến hành chuẩn bị lắp đặt, thí nghiệm hiệu chỉnh
đưa vào vân hành các nhà máy, công trình lớn như Nhà máy Nhiệt điện Ô Môn, Nhà
máy Thủy điện Đồng Nai, Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch I, dây chuyền 2 Xi măng
Bỉm Sơn, Nhà máy Sông Thao, Nhà máy Xi măng Thăng Long…
Song song với hoạt động thí nghiệm, hiệu chỉnh để đua vào vận hành các máy
móc thiết bị điện phục vụ cho các công trình công nghiệp và công trình dân dụng,
Công ty đã tận dụng năng lực sẵn có của mình dựa trên năng lực kỹ thuật của các
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
12
Chuyên đề thực tập
cán bộ, kỹ sư và công nghệ máy móc chuyên dung để tiến hành lắp đặt các thiết bị
điện với hiệu quả cao. Với hoạt động lắp đặt thiết bị điện, sản phẩm của Công ty
thường mang tính đơn chiếc, thực hiện theo đơn đặt hàng qua đấu thầu hoặc do
Tổng Công ty giao xuống. Sản phẩm được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc theo thỏa
thuận với nhà đầu tư. Với nhiều năm kinh nghiệm trong hoạt động lắp đặt thiết bị
điện, Công ty đã thành công trong việc lắp đặt thiết bị cơ khí cho trạm bơm nước
Yên Sở - Dự án Thoát nước Hà Nội II, lắp đặt dây chuyền công nghệ cho dự án
Trạm Xử lý nước thải Khu công nghiệp Mỹ Hào, Hưng Yên…
Bên cạnh đó không thể không nhắc đến hoạt động kiểm tra mối hàn bằng
phương pháp không phá hủy (NDT). Công ty có nhiều phương tiện kỹ thuật hiện
đại chuyên dùng trong công tác kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy
như: máy dó khuyết tật bằng siêu âm, từ tính; thiết bị chụp ảnh phóng xạ công
nghiệp Ir-192… có đủ khả năng kiểm trs được các mối hàn phù hợp với các yêu cầu
của từng dự án, công trình. Công ty đã tiến hành kiểm tra các mối hàn cho các nhà
máy nhiệt điện Uông Bí, nhà máy lọc dầu Dung Quất, các tuyến ống áp lực cao cho
nhà máy thủy điện, than máy nghiền cho nhà máy Xi măng Sông Thao… Chất

lượng tốt nhất cho nhu cầu của khách hàng.
Hiện tại Công ty đang sử dụng một số máy móc thiết bị hiện đại, đảm bảo các yêu
cầu kỹ thuật, chất lượng và an toàn cho hoạt động kinh doanh để thực hiện các dự án lớn.
Máy móc thiết bị của Công ty
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
14
Chuyên đề thực tập
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
15
Chuyên đề thực tập
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
16
Chuyên đề thực tập
Nguồn: Phòng Thiết bị vật tư Công ty Cổ phần LILAMA – Thí nghiệm Cơ điện
1.4.3. Thị trường khách hàng:
Thị trường hoạt động chủ yếu của Công ty chủ yếu là khu vực Miền Bắc và
Miền Trung, trong đó lớn nhất là khu vực Miền Trung, tiếp đến là Miền Bắc, còn lại
một phần nhỏ dành cho thị trường Miền Nam. Khu vực Miền Bắc và Miền Trung là
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
17
Chuyên đề thực tập
những khu vực đang thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư trong và ngoài nước
về xây dựng, lắp đặt nhà máy, thiết bị, khi đó nhu cầu về hoạt động thí nghiệm, hiệu
chỉnh và lắp đặt các thiết bị điện sẽ không ngừng gia tăng; đây chính là lĩnh vực thế
mạnh của Công ty.
Tuy nhiên cùng với sự hội nhập của nền kinh tế với nền kinh tế thế giới, nhất
là từ khi Việt Nam chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới
WTO thì nhu cầu về các dự án, các công trình, nhà máy điện… ngày càng tăng lên.
Do đó Công ty có nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa vì các thị trường vẫn còn đang
rất tiềm năng. Trong thời gian tới, Công ty đã có kế hoạch nhằm mở rộng thị phần

hạn
30.580.287.131 27.122.709.017
2. Đầu tư NH - - 1.1.Nợ NH 10.005.013.741 10.381.809.845
3. Phải thu NH 24.902.855.877 12.660.151.970 1.2. Phải trả 20.575.273.390 16.740899172
4. Hàng tồn kho 6.652.727.881 12.224.213.594 2. Nợ dài hạn 11.429.050.900 12.336.614.984
5. TS NH khác 1.311.202.781 616.915.536 2.1. Nợ DH 10.542.622.328 11.505.344.950
II .TSDH 28.485.452.546 32.039.163.773
2.2. Phải trả
Dh
986.428.572 831.270.034
1. Thu DH - - II - Vốn CSH 20.320.071.503 19.181.398.031
2.TSCĐ 27.959.414.384 31.458.601.653 1. Vốn CSH 20.176.264.068 19.261.494.506
2.1. TSCĐHH 8.514.180.513 10.515.621.224 1.1. Vốn CSH 13.500.000.000 13.500.000.000
2.2.TSCĐ thuê TC 3.177.607.494 4.571.354.052 1.2. Vốn CP 1.165.180.000 1.165.180.000
2.3.TSCĐ VH 16.267.626.377 16.371.626.377 1.3. Vốn khác - -
2.4.XDCSHT - - 1.4. CP quỹ * 2.021.588.965 700.575.783
3. BĐS đầu tư - -
1.6. LN chưa
PP
3.489.495.103 3.895.738.723
4. Đầu tư TC - - 1.7. ĐTXDCB - -
5. TSDH khác 526.038.162 580.562.120 2. Quỹ khác 143.807.435 (80.096.475)
Tổng TS 62.329.409.534 58.640.722.032 Tổng NV 62.329.409.534 58.640.722.032
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
20
Chuyên đề thực tập
Các chỉ số tài chính cơ bản:
Các chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009
4.1 Chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
- Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSLĐ/Nợ ngắn hạn)

4,00%
6,73%
Nguồn: Phòng Tài ch ính - Kế toán Công ty Cổ phần LILAMA - Thí Nghiệm Cơ điện
• Chỉ tiêu cơ cấu vốn:
Qua bảng trên ta thấy, tài sản lưu động của Công ty đảm bảo đủ khả năng tài
trợ cho các khoản nợ ngắn hạn, các hệ số về khả năng thanh toán của Công ty đều
xấp xỉ mức 1 và giữ được sự ổn định qua các năm. Điều đó nói lên rằng Công ty
đang sử dụng nguồn vốn một cách hiệu quả, không có tình trạng dự trữ hàng tồn
kho quá nhiều cũng như tình trạng trả chậm và nợ phải thu khó đòi từ khách hàng.
Năm 2009, chỉ tiêu về khả năng thanh toán nhanh khá cao và gần bằng chỉ tiêu
SVTH: Nguyễn Hoài Nam Lớp: QTKDCN&XD 49C
21
Chuyên đề thực tập
thanh toán hiện hành do Công ty duy trì lượng hàng tồn kho thấp.
• Chỉ tiêu năng lực hoạt động:
Vòng quay hang tồn kho trong năm 2009 do tốc độ giảm giá vốn hàng bán lớn
hơn so với tốc độ giảm giá trị hàng tồn kho qua các năm. Hệ số DT thuần/Tổng TS
trong năm 2009 giảm khá mạnh so với năm 2008 (0,81 so với 2,32). Nguyên nhân
là do tổng TS năm 2009 chỉ tăng 6% so với năm 2008 trong khi DT thuần năm 2009
lại giảm 27% so với năm 2008.
• Chỉ tiêu khả năng sinh lời:
Lợi nhuận năm 2009 của Công ty cao hơn so với năm 2008, tuy nhiên các chỉ
tiêu sinh lời năm 2009 lại giảm so với năm 2008 cho thấy kết quả hoạt động kinh
doanh năm 2009 đạt hiệu quả chưa cao. Nguyên nhân là do các dự án thi công năm
2009 đều đang ở giai đoạn cuối mà các dự án mới lại đang được triển khai. Công ty
tập trung chủ yếu vào các dự án đã thi công từ năm trước đang ở giai đoạn kết thúc,
đồng thời thực hiện một số hợp đồng ký kết với Tổng Công ty, những hợp đồng này
có giá trị không lớn.
1.4.5. Nguồn nhân lực của Công ty:
Tổng số lao động trong Tổng Công ty tính đến thời điểm 31/3/2010 là 476


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status