CHU TRÀ LY
K51-LKD
ĐỀ CƯƠNG MÔN LUẬT DÂN SỰ
Chuyên đề 3: Giao dịch dân sự
Câu 1: Khái niệm giao dịch dân sự và giao dịch dân sự vô hiệu
Khái niệm giao dịch dân sự:( Điều 121-BLDS)
Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm
dứt quyền, nghĩa vụ dân sự
Khái niệm giao dịch dân sự vô hiệu:
Giao dịch dân sự vô hiệu là giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện quy định ở Điều
122- BLDS:
- Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự
- Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật
- Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện
- Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường
hợp pháp luật có quy định
Câu 2: Phân loại giao dịch dân sự
1. Căn cứ vào sự thể hiện ý chí gồm:
a) Hợp đồng dân sự:
Có 2 nội dung:
- Là sự thồng nhất ý chí giữa các bên
- Sự thống nhất đó tạo nên quyền và nghĩa vụ giữa các bên
b) Hành vi pháp lí đơn phương:
Hành vi pháp lí đơn phương khác hợp đồng dân sự ở chỗ:
- Chỉ thể hiện ý chí của một chủ thể
- Từ đó làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
2. Căn cứ vào hình thức thể hiện ý chí gồm:
a) Giao dịch dân sự có hình thức bắt buộc
- Pháp luật quy định phải được thể hiện dưới một hình thức nhất định( văn bản được công chứng
hoặc chứng thực, được đăng kí tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì mới có hiệu lực
b) Giao dịch dân sự không có hình thức bắt buộc
1. Cá nhân:
- Khả năng trong việc xác lập hoặc thực hiện một giao dịch dân sự phụ thuộc vào năng lực
hành vi dân sự của mỗi cá nhân
- Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi cuả mình xác
lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
- Giao dịch dân sự muốn có hiệu lực phải có điều kiện này vì: bản chất của giao dịch dân sự là
sự thể hiên ý chí và sự thống nhất giữa ý chí và thể hiện ý chí ra bên ngoài. Điều này chỉ có
những cá nhân có khả năng nhận thức được hành vi và hậu quả do hành vi mình gây nên
mới có được. Khả năng này phụ thuộc vào độ tuổi và sự nhận thức của mỗi cá nhân:
+ Đối với cá nhân là người từ đủ 18 tuổi có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:
Được toàn quyền tham gia vào mọi giao dịch dân sự trừ:
. Các giao dịch dân sự như mua bán, trao đổi, cho thuê, cho muợn…có đối tượng là những
tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ do người giám hộ( người từ đủ 18 tuổi có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ) xác lập, thực hiện nhưng không được sự đồng ý của UBND xã
phường nơi người giám hộ cư trú
. Đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác
. Các giao dịch dân sự có liên quan đến tài sản của người được giám hộ mà người giám hộ
xác lập, thực hiện với chính người giám hộ
. Những giao dịch dân sự không nằm trong phạm vi thẩm quyền đại diện của người đại
diên
. Những giao dịch dân sự mà người đại diện thực hiện giữa người được đại diện với chính
mình
. Những giao dịch dân sự mà người đại diện thực hiện với người thứ 3 nhưng anh ta cũng
đồng thời là người đại diện cho người đó
+ Đối với cá nhân là người có năng lực hành vi dân sự không đầy đủ( người từ đủ 6 tuổi đến
chưa đủ 18 tuổi không mắc bệnh tâm thần hoặc các bệnh khác khiến họ không thể nhận
thức được, làm chủ được hành vi của mình):
. Khi muốn xác lập một giao dịch dân sự họ phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý
hoặc bắt buộc thông qua vai trò người đại diện, trừ trường hợp đó là những giao dịch dân sự
có giá trị nhỏ nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hằng ngày phù hợp lứa tuổi
chuẩn đánh giá hành vi con người
- Như vậy nội dung và mục đích của giao dịch dân sự không vi phạm những điều cấm của
pháp luật, không trái với đạo đức xã hội tức là không được vi phạm những quy tắc xử sự
chung ma pháp luật và đạo đức đã quy định. Một giao dịch dân sự sẽ bị coi là bất hợp pháp
khi nội dung và mục đích của nó vi phạm đến điều cấm của pháp luật hoặc trái với thuần
phong mĩ tục và trật tự công cộng xã hội.
Câu 5: Phân tích điều kiện để giao dịch dân sự có hiệu lực: “ người tham gia giao dịch hoàn
toàn tự nguyện”
- Sự tự nguyện của các chủ thể tham gia giao dịch dân sự được hiểu là:
+ Có sự thống nhất về ý chí của các chủ thể tham gia giao dịch dân sự
+ Có sự thống nhất về ý chí giữa các bên và hình thức thể hiện ra bên ngoài
- Điều kiện người tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện
xuất phát từ nguyên tắc tự do ý chí. Một cá nhân chỉ có thể bị ràng buột bởi ý chí của chính
mình được biểu hiện ra bên ngoài một cách trực tiếp( kí kết hợp đồng hay lập di chúc) hoặc
gián tiếp( Việc tuân thủ các quy định được ghi nhận trong các văn bản pháp luật). Tuy nhiên
sự tự do về ý chí này cũng bị hạn chế bởi lợi ích chung của cộng đồng
- Các trường hợp bị coi là vi phạm tính tự nguyện trong giao dịch dân sự:
+ Điều 129: Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo
. Giao dịch dân sự giả tạo nhằm che dấu một giao dịch dân sự khác mà các bên mong muốn
tham gia
. Giao dịch dân sự giả tạo là giao dịch dân sự chỉ có về mặt hình thức chứ không nhằm làm
phát sinh bất cứ quyền, nghĩa vụ dân sự nào cho các bên tham gia xác lập giao dịch đó
+ Điều 131: Giao dịch dân sự vô hiệu do nhầm lẫn
Bản chất của nhầm lẫn là sự hình dung sai các nội dung chủ yếu của hợp đồng dân
sự( có tính chất quyết định trong hợp đồng)
. Nhầm lẫn về đối tượng của giao dịch dân sự
. Nhầm lẫn về chủ thể
. Nhầm lẫn về mục đích
+ Điều 132: Giao dịch dân sự vô hiệu do lừa dối, đe doạ
. Đe doạ: người bị đe doạ lệ thuộc vào người đe doạ ( vật chất, tinh thần)
3. Giao dịch dân sự được xác lập bằng văn bản
- Văn bản thường:
Nội dung của giao dich được ghi rõ trong văn bản và chỉ cần có chữ kí của các bên tham gia là
có hiệu lực pháp luật
- Văn bản có công chứng, chứng nhận
Nội dung của giao dịch được ghi rõ trong văn bản, có chữ kí các bên tham gia và bắt buộc phải
được cơ quan công chứng nhà nước chứng nhận thì mới có hiệu lực pháp luật
Câu 8: Các loại giao dịch dân sự vô hiệu
Có 2 cách phân loại giao dịch dân sự vô hiệu:
- Cách phân loại thứ nhất: căn cứ vào mức độ vi phạm pháp luật
+ Giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối:
. Là những giao dịch dân sự vi phạm những quy tắc pháp lý có mục đích bảo vệ quyền và lợi
ích chung của cộng đồng
. Giao dịch dân sự giả tạo, giao dịch dân sự có nội dung và mục đích trái với pháp luật và
đạo đức xã hội, giao dịch dân sự không tuân theo hình thức luật định bị coi là giao dịch dấn sự
vô hiệu tuyệt đối- thời gian yêu cầu Toà án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu không hạn chế
+ Giao dịch dân sự vô hiệu tương đối:
. Là những giao dịch dân sự vi phạm một trong những quy tắc pháp lý có mục đích bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp của một chủ thể xác định (cá nhân, pháp nhân…)
. Giao dịch dân sự được giao kết do nhầm lẫn, đe doạ, lừa dối, do người chưa thành niên,
người bị mất hay hạn chế năng lực hành vi dân sự thiết lập là giao dịch dân sự vô hiệu tương
đối- thời hạn yêu cầu xem xét hiệu lực của giao dịch dân sự đó là 1 năm kể từ ngày giao dịch
dân sự được xác lập
- Cách thứ 2: giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ, giao dịch dân sự vô hiệu từng phần
+ Giao dịch dân sự vô hiệu toàn bộ: trong các trường hợp:
. Do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội
. Do người chưa thành niên, ngươì mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực
hành vi dân sự xác lập
. Do người xác lập giao dịch dân sự không nhận thức được hành vi của mình
+ Giao dịch dân sự vô hiệu từng phần:
dấn sự chết nhưng chưa có người đại diện khác thay thể hoặc vì lý do chính đáng mà
không tiếp tục đại diện được
- Vô thời hạn : khoản 2 điều 145- BLDS quy định đối với các giao dịch dân sự sau
+ Giao dịch dân sự giả tạo
+ Giao dịch dân sự vi phạm các quy định về hình thức
+ Giao dịch vi phạm điều cấm của pháp luật, trái với đạo đức xã hội