Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng do thấm và đề xuất biện pháp sửa chữa, nâng cấp một số đập đất vừa và nhỏ miền Trung - Tây Nguyên - Pdf 25

LỜI CẢM ƠN

Luận văn “Nghiên cứu nguyên nhân hư hỏng do thấm và đề xuất biện
pháp sửa chữa, nâng cấp một số đập đất vừa và nhỏ Miền Trung - Tây
Nguyên” được hoàn thành tại Trường Đại học Thuỷ Lợi.
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thành Công đã tận
tình hướng dẫn tác giả hoàn thành luận văn này. Xin chân thành c
ảm ơn các giảng
viên Khoa Công Trình - Trường Đại học Thuỷ lợi, các đồng nghiệp trong và ngoài
ngành đã cung cấp các tài liệu phục vụ cho luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Nhà xuất bản, các tổ chức, cá nhân cho
phép sử dụng tài liệu đã công bố.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Trung tâm
Công trình Hồ đập - Viện Thủy công - Viện Khoa học Thủy lợ
i Việt Nam; bạn bè
và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả trong quá trình thực hiện và
hoàn thành luận văn này.
Trong nội dung của luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả
rất mong nhận được những nhận xét và đóng góp của các nhà chuyên môn.

Hà Nội, ngày 20 tháng 11 năm 2013
Tác giả
Hoàng Thanh Thiên

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là Hoàng Thanh Thiên. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên
cứu của riêng tôi. Những nội dung và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG THẤM CỦA
MỘT SỐ ĐẬP ĐẤT MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI
PHÁP CHỐNG THẤM 12

2.1. CÔNG TÁC THỰC HIỆN KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG THẤM CỦA MỘT SỐ
ĐẬP ĐẤT MIỀN TRUNG – TÂY NGUYÊN. 12

2.1.1. Tiêu chí thực hiện điều tra 12
2.1.2. Phạm vi thực hiện điều tra 12
2.1.3. Biện pháp tổ chức thực hiện 14
2.1.4. Các giải pháp kỹ thuật thực hiện 15
2.1.5. Các công việc đã thực hiện 17
2.2. TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 18
2.3. NHẬN XÉT VỀ CÁC SỰ CỐ, HƯ HỎNG ĐỐI VỚI ĐẬP ĐẤT VÀ
NGUYÊN NHÂN GÂY RA 22

2.3.1. Thấm nước mạnh trong phạm vi nền đập, thân đập 22
2.3.2. Thấm nước mạnh ở vai đập 25
2.3.3. Lớp gia cố mái bị hỏng 27
2.3.4. Nứt nẻ sâu, bào xói ở đỉnh hoặc mái đập 27
2.3.5. Mối hại đập 29
2.4. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRA 30
2.5. NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM CHO ĐẬP ĐẤT 31
2.5.1. Các công nghệ chống thấm hiện nay 31
2.5.2. Khả năng ứng dụng các công nghệ chống thấm cho đập đất khu vực Miền
Trung - Tây Nguyên 37

2.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 38
3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH LÝ THUYẾT THẤM, ỔN ĐỊNH VÀ LỰA CHỌN
MÔ HÌNH TOÁN 39

1. Những kết quả đạt được: 70
2. Những tồn tại và hạn chế 71
3. Kiến nghị về hướng nghiên cứu tiếp theo 71
6. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
7. PHỤ LỤC TÍNH TOÁN 74DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Một số tỉnh thành có số lượng hồ chứa nhiều với dung tích trên 200.000
m3 3

Bảng 1.2 Một số hồ đập lớn ở Việt Nam (Không kể các hồ thủy điện) 4
Bảng 1.3 Số lượng hồ chứa cần xử lý thấm 7
Bảng 1.4 Số lượng hồ chứa cần sửa chữa cống lấy nước 8
Bảng 1.5 Số lượng hồ chứa cần sửa chữa tràn xả lũ 8
Bảng 2.1 Danh mục hồ chứa (đập) lựa chọn điều tra, đánh giá thấm 12
Bảng 2.2 Tổng hợp tình trạng hư hỏng do thấm 18
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp thông số công trình 55
Bảng 4.2 Chỉ tiêu cơ lý của đất thân và nền đập 58
Bảng 4.3 Chỉ tiêu cơ lý của đất đắp đập 58
Bảng 4.4 Kết quả tính toán thấm mặt cắt đập hiện trạng 61
Bảng 4.5 Lưu lượng thấm và gradient thấm 67
Bảng 4.6 Kết quả phân tích ổn định mái hạ lưu 68DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Đo vẽ sơ họa vùng thấm 15
Hình 2.2 Đo lưu lượng thấm bằng máng tam giác 16
Hình 2.3. Đo lưu lượng thấm bằng bình và đồng hồ bấm giây 16
Hình 2.4 Hình ảnh vùng thấm đập Đá Bạc 23

chỉ chứa 250.000m3 nước bị vỡ đã làm trôi hơn 200 m đường sắt Bắc Nam làm tê
liệt hàng chục đoàn tàu trong nhiều ngày [10]. Qua tổng hợp các báo cáo của các cơ
quan quản lý hồ chứa cho thấy tình trạng thấm qua thân đập xảy ra rất phổ biến,
nhiều đập bị thấm nghiên trọng. Điển hình như đập Dầu Tiếng (Tây Ninh) đã phải
xử lý thấm bằng tường Ximă
ng – Bentonit. Hàng loạt các công trình hồ chứa lớn
cũng đã phải xử lý thấm như các hồ chứa: Kim Sơn (Hà Tĩnh), Hoà Trung (Đà
Nẵng), Núi Một, Hội Sơn (Bình Định), Bàu Da (Nghệ An), Cù Lây (Hà Tĩnh),
Theo GS-TSKH Phan Sỹ Kỳ [3], sự cố hư hỏng của công trình do thấm gây
nên chiếm 15,06%. Đây là một con số rất đáng lo ngại vì đối với các đập đất khi
xảy ra sự cố thì hậu quả không thể lườ
ng hết được.
Để đảm bảo an toàn hồ chứa nhất là khu vực miền Trung và Tây Nguyên nơi
có điều kiện thời tiết khắc nghiệt, cường độ mưa lũ cao và thất thường thì việc
nghiên cứu các nguyên nhân hư hỏng của đập đất do thấm và đề xuất biện pháp sửa
chữa nâng cấp các hồ chứa trong khu vực là rất cần thiết và cấp bách.
2. Mục đích của
đề tài:
- Đánh giá được hiện trạng dòng thấm của các đập đất vừa và nhỏ Miền
Trung -Tây Nguyên. Xác định các nguyên nhân hư hỏng của đập đất do thấm
- Đề xuất giải pháp chống thấm cho một đập đất cụ thể tại Miền Trung.
- 2 -

3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
- Cách tiếp cận:
Trên cơ sở kết quả của dự án Điều tra, đánh giá hiện trạng thấm qua thân đập
phục vụ cho an toàn hồ chứa thuộc khu vực Miền Trung – Tây Nguyên do Viện Thủy
Công – Viện KHTL Việt Nam thực hiện trong đó tác giả là một trong những người trực
tiếp thực hiện. Kết hợp tham khảo các tài liệu, báo cáo chuyên ngành liên quan:
Đi

MIỀN TRUNG, TÂY NGUYÊN NÓI RIÊNG.
1.1.1. Tình hình xây dựng hồ chứa ở Việt Nam.
Được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước cùng với đóng góp công sức của
người dân, hàng loạt hồ chứa ở các khu vực trên cả nước đã được xây dựng nhằm
đáp ứng yêu cầu cấp nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt của người dân. Theo số
liệu đi
ều tra nằm trong Chương trình an toàn hồ chứa tính đến năm 2002 của Bộ
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn [1], đến nay cả nước đã xây dựng và đưa vào
khai thác 1.959 hồ chứa nước có dung tích trữ từ 0,2 triệu m3 trở lên (chưa kể các
hồ thủy điện) Trong đó có 81 hồ trên 10 triệu m
3
nước; 66 hồ có dung tích từ 5 đến
10 triệu m
3
nước; 442 hồ có dung tích từ 1 đến 5 triệu m
3
nước còn lại dưới 5 triệu
m
3
nước là 1370 với tổng dung tích trữ 5,793 tỷ m
3
nước, tưới ổn định cho 502.883
ha đất canh tác. Trong 64 tỉnh thành, nước ta có 42 tỉnh thành có hồ chứa nước, các
tỉnh có số lượng hồ chứa nước nhiều là Nghệ an (249 hồ); Hà Tĩnh (168 hồ); Thanh
Hóa (123 hồ); Phú Thọ (118 hồ); Đắk Lak (116 hồ); Bình Định (108 hồ); Vĩnh Phúc
(96 hồ); Hòa Bình (88 hồ); Quảng Trị (63 hồ); Quảng Nam (59 hồ)
Bảng 1.1 Một số tỉnh thành có số lượng hồ chứa nhiều với dung tích trên
200.000 m3
TT Tỉnh, thành phố Số lượng TT Tỉnh, thành phố Số lượng
1 Nghệ An 249 10 Quảng Trị 63

5 Phú Ninh Quảng Nam 414,40 39,40 1977 1982
6 Đa Nhim Lâm Đồng 165,00 38,00 1960 1963
7 Kẻ Gỗ Hà TĨnh 345,00 37,50 1976 1979
8 Tà Keo Lạng Sơn 14,00 35,00 1976 1972
9 Sông Mực Thanh Hóa 314,00 33,40 1977 1983
10 Tiên Lang Quảng Bình 17,90 32,30 1976 1978
11 Tuyền Lâm Lâm Đồng 10,06 32,00 1980 1987
12 Núi Một Bình Định 11,50 30,00 1978 1986
13 Cẩm Ly Quảng Bình 42,00 30,00 1963 1965
14 Vực Tròn Quảng Bình 52,80 29,00 1979 1986
15 Hội Sơn Bình Định 30,50 29,00 1982 1985
16 Liệt Sơn Quảng Ngãi 28,60 29,00 1977 1981
17 Dầu Tiếng Tây Ninh 1580,80 28,00 1979 1985
18 Núi Cốc Thái Nguyên 175,50 26,00 1972 1987
19 Pa Khoang Điện Biên 45,90 26,00 1974 1978
20 Khuôn Thuần Bắc Giang 20,10 26,00 1960 1963
21 Trung Hòa Đà Nẵng 10,30 26,00 1979 1984
22 Khe Chè Quảng Ninh 11,50 25,20 1986 1990
23 Yên Mỹ Thanh Hóa 62,20 25,00 1978 1980
24 Thượng Tuy Hà Tĩnh 19,60 25,00 1961 1964
25 Suối Hai Hà Tây (HN) 46,50 24,00 1958 1963
26 Phú Xuân Phú Yên 12,10 23,70 1994 1996
27 Vĩnh Trinh Quảng Nam 20,30 23,00 1977 1980
- 5 -

TT Tên hồ Tỉnh
Dung tích
(10
6
m

miền Trung thành các vùng nhỏ có đặc điểm khí hậu khác nhau. Với vùng canh tác
rộng lớn, nơi đây là một vùng rất phù hợp để xây dựng hồ chứa phục vụ phát triển
nông nghiệp cũng như phát điện.
Sau ngày giải phóng miền Nam, do sức ép của công cuộc phát triển kinh tế
sau chiến tranh và đảm bảo an toàn lương thực nên hàng loạt các hồ chứa đã được
xây dựng ở khu vự
c miền Trung và Tây Nguyên với số lượng chiếm 80% số lượng
hồ chứa của cả nước. Tuy nhiên, do điều kiện khó khăn về kinh tế và hạn hẹp về
trình độ kỹ thuật cộng thêm yêu cầu tiến độ thi công các công trình gấp dẫn đến tình
trạng lực lượng thi công đập có cả thi công cơ giới và thi công thủ công; công tác
- 6 -

quản lý kỹ thuật bị buông lỏng nên chất lượng thiết kế, đặc biệt chất lượng thi công
công trình kém, dung trọng đất đắp chưa đạt tiêu chuẩn, vật liệu đất đắp đập có
nhiều dăm sạn dẫn đến hầu hết đập đều bị thấm.
Mặt khác, miền Trung và Tây Nguyên là khu vực có khí hậu khắc nghiệt,
mưa lũ bất thường và chịu ảnh h
ưởng nhiều của biến đổi khí hậu. Các hồ chứa nước
vừa và nhỏ trong khu vực phân bố rải rác, phân tán, một phần các công trình trong
số này do các xã, huyện quản lý nhưng người quản lý không được đào tạo về
chuyên môn tối thiểu, thiếu kinh phí duy tu bảo dưỡng , do vậy công trình bị
xuống cấp nhanh chóng.
1.2. TÌNH HÌNH LÀM VIỆC CỦA ĐẬP ĐẤT VÀ NHỮNG HƯ HỎNG
THƯỜNG GẶP.
1.2.1. Tình hình làm việc của đập
đất.
Ở nước ta hiện nay hầu hết các đập ngăn sông, suối thường làm bằng vật liệu
địa phương và chủ yếu là đập đất. Thành phần cụm công trình đầu mối bao gồm:
- Đập đất;
- Tràn xả lũ;

3 Wtrữ = 1 ÷ 5 triệu m3 67/442
4 Wtrữ ≤ 1 triệu m3 255/1370

1.2.1.2. Về hư hỏng cống lấy nước
Cống lấy nước thường được xây dựng ở dưới đập đất. Chất lượng cống lấy
nước ảnh hưởng rất lớn đến an toàn của đập. Một số cống do xây dựng từ rất lâu
nên đã xuống cấp, hư hỏng; bê tông bị bong tróc, khớp nối bị gãy như Hồ Kẻ Gỗ
(Hà Tĩ
nh), Tà Keo (Lạng Sơn), Suối hai (Hà Tây cũ), Hòa Trung )Đà Nẵng)… Một
số cống do chất lượng thi công kém cũng đã hư hỏng như cóng hồ Eachu Cáp; Ea
- 8 -

Bông, Ea Knốp (ĐăkLăc)… và thi công phần tiếp giáp giữa cống và đập không tốt
cũng gây thấm mang cống, ảnh hưởng đến an toàn của Đập.
Theo kết quả điều tra năm 2002 [1], số lượng các hồ chứa cần được nâng cấp
sửa chữa công lấy nước theo bảng 1.4
Bảng 1.4 Số lượng hồ chứa cần sửa chữa cống lấy nước
TT Loại hồ
(Theo dung tích) Số hồ cần sửa chữa/Tổng số hồ
1 W
t
r

≥ 10 triệu m
3
21/79
2 W
t
r


TT
Loại hồ
(Theo dung tích)
Số hồ còn thiếu năng
lực xả/Tổng số hồ
Số hồ cần sửa chữa
tràn/Tổng số hồ
1 W
t
r

≥ 10 triệu m
3
10/79 10/79
2 W
t
r

= 5 ÷ 10 triệu m
3
21/66 20/66
3 W
t
r

= 1 ÷ 5 triệu m
3
118/442 162/442
4 W
t

Khi đập đất xuất hiện dòng thấm về phía hạ lưu dẫn đến các chỉ tiêu đất đắp
dướ
i đường bão hòa giảm xuống dẫn đến trượt mái, các chỉ tiêu đất đắp đập không
bảo đảm chỉ tiêu cũng có thể gây nên trượt mái đập.
1.2.2.3. Hư hỏng do lũ
Nhiều hồ chứa còn thiếu năng lực xả lũ do tính toán lũ thiết kế thiếu tài liệu,
tính thiên nhỏ, mô hình tính toán lũ không phù hợp với tình hình mưa lũ trên lưu
- 10 -

vực, rừng đầu nguồn bị phá nên lũ tập trung về nhanh hơn, nhiều hơn dẫn đến năng
lực phục vụ của tràn xả lũ không đáp ứng đủ gây mất an toàn cho đập.
1.2.2.4. Hư hỏng do mối
Các đập đất là việc lâu năm thường xuất hiện hiện tượng mối làm tổ trong
thân và nền đập, nếu không có biện pháp xử lý sẽ gây ảnh hưởng nghiêm tr
ọng đến
sự an toàn của đập đất, công tác kiểm tra, xử lý mối cần được thực hiện thường
xuyên.
1.2.2.5. Hư hỏng do công tác xây đúc
Hư hỏng do cống lấy nước, tràn xả lũ hoặc các công trình xây đúc tiếp giáp
với đập đất là tương đối phổ biến. Một phần do các công trình xuống cấp do xây
dựng lâu năm, một phần do việc xử lý tiếp giáp chưa được triệ
t để gây thấm tiếp
xúc làm xuất hiện vùng xói ảnh hưởng đến an toàn đập đất.
1.3. Ảnh hưởng của thấm đến ổn định của đập đất.
Một trong những nguyên nhân chính gây ra hư hỏng đập đất và tổn thất nước
của hồ chứa là hiện tượng thấm.
Hiện tượng thấm qua thân đập, nền đập, thấm vòng quanh vai đập làm mất nước
hồ chứa và
ảnh hưởng đến ổn định của đập đất cụ thể là gây xói ngầm và trượt mái dốc.
Hiện tượng xói ngầm nếu không xử lý kịp thời, dưới tác dụng của dòng thấm trong

Tây Nguyên là khu vực có khí hậu khắc nghiệt, mưa l
ũ bất thường và chịu ảnh
hưởng nhiều của biến đổi khí hậu; các hồ chứa nước vừa và nhỏ trong khu vực có
phân bố rải rác, phân tán, trình độ quản lý còn yếu, thiếu kinh phí duy tu bảo
dưỡng , do vậy công trình bị xuống cấp nhanh chóng. Một trong những nguyên
nhân chính gây ra hư hỏng đập đất và tổn thất nước của hồ chứa là hiện tượng thấm.

- 12 -

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ ĐIỀU TRA KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
THẤM CỦA MỘT SỐ ĐẬP ĐẤT MIỀN TRUNG - TÂY NGUYÊN VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG THẤM
2.1. CÔNG TÁC THỰC HIỆN KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG THẤM CỦA MỘT
SỐ ĐẬP ĐẤT MIỀN TRUNG – TÂY NGUYÊN.
2.1.1. Tiêu chí thực hiện điều tra
Cơ sở lựa chọn: Nhóm đập được lựa chọn điều tra, khảo sát chi tiết phải bao
gồm các tiêu chí sau:
- Chất lượng đập: Đập có biểu hiện xuống cấp, sạt trượt, lún nứt, thấm mạnh,
mức độ ổn định th
ấp;
- Quy mô: Đập có quy mô lớn, vừa và nhỏ
- Thời gian xây dựng: đập được xây dựng lâu năm (> 10 năm) và đập được
xây dựng gần đây (<= 10 năm);
- Tầm quan trọng: Mức độ ảnh hưởng ở hạ lưu như số dân, các công trình
quan trọng, ; diện tích tưới
2.1.2. Phạm vi thực hiện điều tra
Trên cơ sở các tiêu chí nêu trên, kết hợp rà soát danh sách các công trình
thuộc chương trình an toàn hồ chứa của Bộ
Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn,
đối chiếu với hiện trạng các công trình đầu mối thủy lợi trong khu vực từ việc thu

3.4 Hồ Nhà Trò Tân Thành,Yên Thành 6.4 Hồ Thiềm Cát Phong Chương, Phong Điền
3.5 Hồ Khe Nậy Đức Sơn, Anh Sơn 6.5 Hồ Nam Giản Quảng Thái, Quảng Điền
II KHU VỰC DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
  
1 Thành phố Đà Nẵng (05 hồ) 5 Tỉnh Phú Yên (05 hồ)
1.1 Hồ Đồng Nghệ Hòa Khương, Hòa Vang 5.1 Hồ Phú Xuân Xuân Phước, Đồng Xuân
1.2 Hồ Hòa Trung Hòa Liên, Hòa Vang 5.2 Hồ Đồng Tròn An Nghiệp, Tuy An
1.3 Hồ Trước Đông Hòa Nhơn, Hòa Vang 5.3 Hồ Đồng Khôn Hòa Xuân Tây, Đông Hòa
1.4 Hồ Hố cau Hòa Phú, Hòa Vang 5.4 Hồ Giếng Tiên Sơn Hà, Sơn Hòa
1.5 Hồ Hóc Khế Hòa Phong, Hòa Vang 5.5 Hồ Eadin Thượng EaBa, Sông Hinh
2 Tỉnh Quảng Nam (05 hồ) 6 Tỉnh Khánh Hòa (05 hồ)
2.1 Hồ Hố Mây Tam Nghĩa, Núi Thành 6.1 Hồ Cam Ranh Cam Lâm
2.2 Hồ Nước Rôn Trà Dương, Bắc Trà My 6.2 Hồ Suối Trầu Ninh Xuân, TX Ninh Hòa
2.3 Hồ An Long Quế Phong, Quế Sơn 6.3 Hồ Suối Dầu Suối Tân, Cam Lâm
2.4 Hồ Cao Ngạn Bình Lãnh, Thăng Bình 6.4 Hồ Am Chúa Diên Điền, Diên Khánh
2.5 Hồ Phước Hà Bình Phú, Thăng Bình 6.5 Hồ Tiên Du Ninh Phú, TX Ninh Hòa
3 Tỉnh Quảng Ngãi (05 hồ) 7 Tỉnh Ninh Thuận (05 hồ)
3.1 Hồ Đá Bàn Huyện Mộ Đức 7.1 Hồ CK7 Nhị Hà, Ninh Phước
3.2 Hồ Hốc Sầm Huyện Mộ Đức 7.2 Hồ Suối Lớn Phước Nam, Ninh Phước
3.3 Hồ Di Lăng Huyện Sơn Hà 7.3 Hồ Nước Ngọt Vĩnh Hải, Ninh Hải
3.4 Hồ Cây Quen Huyện Nghĩa Hành 7.4 Hồ Sông Trâu Phước Chiến, Thuận Bắc
3.5 Hồ Vực Thành Huyện Trà Bồng 7.5 Hồ Bầu Ngứ Phước Nam, Ninh Phước
4 Tỉnh Bình Định (05 hồ) 8 Tỉnh Bình Thuận (05 hồ)
4.1 Hồ Hội Sơn Cát Sơn, Phù Cát 8.1 Hồ Sông Quao Hàm Trí, Hàm Thuận Bắc
4.2 Hồ Suối Tre Cát Lâm, Phù Cát 8.2 Hồ Tân Lập Tân Lập, Hàm Thuận Nam
4.3 Hồ Núi Một Nhơn Tân, An Nhơn 8.3 Hồ Đu Đủ Hàm Minh, Hàm Thuận Nam
4.4 Hồ Quang Hiển Canh Hiển, Vân Canh 8.4 Hồ Cà Giây Bình An, Bắc Bình
4.5 Hồ Hội Khánh Mỹ Hòa, Phù Mỹ 8.5 Hồ Đá Bạc Vĩnh Hảo, Tuy Phong
- 14 -


- Làm việc tại các công ty hoặc tổ chức quản lý đập để điều tra các tài liệu
chi tiết về tình hình vận hành đập, cơ chế quản lý, khả năng xuất hiện các điểm
thấm thân đậ
p.
- Tiến hành điều tra khảo sát thực địa từng đập điển hình; đo đạc mặt cắt đập,
đo đạc lưu lượng thấm, đo đạc mực nước thượng và hạ lưu đập để lập đường bão
hoà thấm thân đập, đo áp lực thấm qua thân đập.
- Điều tra những hư hỏng thường gặp do thấm qua thân đập gây ra.
- Điều tra các bi
ện pháp xử lý thấm hiện đang được các cơ quan quản lý áp
dụng.
- Tập hợp xử lý thông tin số liệu, tính toán nội nghiệp để đánh giá thấm qua
thân đập tại khu vực nghiên cứu. t
h
đ

tr
ì
2
.

t
h
h
ì
l
ư

ư
u và hạ l
ư
ư
u và châ
n
h
ấm.
- Cô
n

ng một tr

m giây; h
o
.
ê
n cơ sở k
ế
h
ân đập, đ
á

t các giải
g
iải pháp
k
n
g tác đo
đ

ạc mực n
S
ử dụng c
á

c điện tử
,
o
anh vùng
c
nước bã
o
Hình 2
.
đ
ạc lưu lư

ện pháp s
a
á
ng dẫn dò
n
- 1
5
u
tra, tiến
h
ư
ợc tình tr
ý

ạng, nguy
ê
u
a thân đậ
p
mực nướ
c
và dụng
c
à
o, thước t
h
chính xác
g
thân đập
ơ
họa vùn
g
T
uỳ theo đ
x
ô thùng h

h
ấm vào
m
n
vùng, ph
â
ê

với hiện
t
ư
u, hạ lư
u
ông tác k
h
đ
o mực n
ư
r
ò rỉ thấ
m
b
ằng các
d

a từng đậ
p
n
từ mạch
v
vận tốc b

hiện trạn
g
o
thấm qu
a
t

g

g

a

g



oử



ịHình
2.3
.

Đ
2.2 Đo lư
u
Đ
o lưu l
ư

y
y
- 17 -

- Quan trắc áp lực thấm theo quy trình, quy phạm hiện hành (được đo tại
những đập có bố trí thiết bị quan trắc áp lực thấm)
- Công tác điều tra cần được tiến hành theo lộ trình từng tỉnh, thời điểm điều
tra tiến hành vào mùa khô và mùa mưa.
2.1.5. Các công việc đã thực hiện
Trong hai năm 2010 và 2011, nhóm tác giả thực hiện dự án đã tiến hành đến
tất các hồ đã
được xác định trong khu vực dự án để thực hiện công việc điều tra,
khảo sát hiện trạng thấm. Nội dung cụ thể công tác điều tra bao gồm:
2.1.5.1. Công tác ngoại nghiệp
- Lập phiếu điều tra thu thập đầy đủ các thông tin về các hồ chứa trong danh
mục điều tra bao gồm: thời gian xây dựng, nhiệm vụ, quy mô kết cấu của công
trình;
- Thu thập các tài liệu thiết kế, duy tu, sử
a chữa và vận hành của công trình,
cơ chế chính sách về vận hành, bảo vệ an toàn đập;
- Quá trình xây dựng và các vấn đề xảy ra trong công tác vận hành cũng như
sửa chữa đập;
- Các yếu tố về thủy văn, thủy lực cũng như dòng chảy sau khi có hồ, mực
nước khai thác, mực nước lũ lịch sử ;
- Hiện trạng công trình và các hưu hỏng cụ thể của đập đất;
- Điều tra hiện trạng thấm và lập biểu quan trắc thấm đối với đập đất các hồ
cụ thể:

m
3
)
H
đập
(m)
F
TK

(ha)
Tình trạng hư hỏng
A KHU VỰC BẮC TRUNG BỘ
1 Tỉnh Thanh Hóa
1.1 Hồ chứa nước Kim Giao II Tân Trường, Tĩnh Gia 1993 2,41 19,50 250
Thấm mạnh ở nền,vai và thân
đập
1.2 Hồ chứa nước Đồng Bể Triệu Thành, Triệu Sơn 1989 1,97 10,50 255 Thấm mạnh ở nền và thân đập
1.3 Hồ chứa nước Tây Trác
Thành Long, Thạch
Thành
1992 3,17 20,20 520 Thấm mạnh ở nền và thân đập
1.4 Hồ chứa nước Mậu Lâm Mậu Lâm, Như Thanh 1960 0,315 9,50 250 Thấm mạnh ở nền
1.5 Hồ chứa nước Vũng Sú
Thành Minh, Thạch
Thành
2001 1,81 23,00 461 Thấm mạnh ở nền và thân
2 Tỉnh Hà Tĩnh
2.1 Hồ chứa nước Khe Dẽ Sơn Mai, Hương Sơn 1996 1,40 12,00 140 Xói lở, thấm thân đập
2.2 Hồ chứa nước Nội Tranh Sơn Lễ, Hương Sơn 1996 1,30 14,00 40 Thấm mạnh vai trái
2.3 Hồ chứa nước Đá Bạc Đậu Liêu, TX Hồng Lĩnh 2006 2,90 25,70 309 Thấm mạnh ở nền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status