Câu hỏi ôn tập quản lý nhà nước về đô thị - Pdf 25

GVC.TS. Phan ¸nh HÌ - BM qlnn vÒ KT - CS HVHcQG TP. HCM
Qu¶n lý Nhµ níc vÒ §« thÞ
HỆ THỐNG, ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA
I. HỆ THỐNG, ÔN TẬP
1- Phân tích nguồn gốc hình thành phát triển đô thị và vai trò của
đô thị trong phát triển KT - XH ở nước ta?
Gợi ý:
1- Khái niệm ĐT.
2- Nguồn gốc hình thành phát triển ĐT:
+ Yếu tố Nhà nước:
+ Sự phát triển, vận động của LLSX và phân công lao động XH.
+ Sự phát triển và tác động của KHCN vào quá trình SX và đời sống.
3- Xu hướng phát triển ĐT: Trên thực tế có 2 xu hướng CB:
+ Quá trình PT ĐT tự nhiên.
+ Phát triển ĐT nhằm thực hiện chiến lược PT KT - XH.
4- Vai trò của ĐT trong phát triển KT - XH:
+ Đô thị có vai trò ổn định chính trị.
+ Đô thị có vai trò to lớn trong phát triển KTQD.
+ Đô thị có vai trò to lớn trong sự phát triển văn hóa, giáo dục, thúc
đẩy cuộc cách mạng KT, công nghệ của đất nước.
+ Đô thị là tấm gương cho cuộc sống văn minh hiện đại, có hiệu quả
của con người.
2- Phân tích quá trình đô thị hóa và các phương hướng phát triển
chung trong những thập kỷ tới ở Việt Nam?
Gụùi yự:
1- Quá trình ĐTH ở Việt Nam:
+ Thời kỳ Phong kiến trước 1954: Hệ thống ĐT chủ yếu là
thành quách, trung tâm hành chính của vua chúa, quan lại. Chức năng
chính của ĐT là quân sự, trung tâm HC - CT và cai trị.
Đến giai đoạn thuộc địa Pháp, các ĐT có thêm chức năng
thương mại, dịch vụ phục vụ chủ yếu cho thực dân phong kiến thống

trong đô thị.
4- Kết hợp cải tạo với xây dựng mới; coi trọng giữ gìn bản sắc
văn hóa và truyền thống dân tộc với việc áp dụng các tiến
bộ khoa học, công nghệ mới để tiến lên hiện đại.
5- Phát triển ổn định, bền vững và trường tồn, trên cơ sở tổ
chức hợp lý môi sinh và bảo vệ môi trường.
6- Củng cố ANQP và an toàn XH.
3- Phân tích mục đích, những yêu cầu của QLNN khi tiến hành
phân loại và phân cấp quản lý đô thị ở Việt Nam?
Gợi ý:
1- Mục đích của phân loại và phân cấp quản lý ĐT:
- Mục đích của phân loại ĐT:
2
GVC.TS. Phan ¸nh HÌ - BM qlnn vÒ KT - CS HVHcQG TP. HCM
Qu¶n lý Nhµ níc vÒ §« thÞ
+ Tổ chức, sắp xếp và PT hệ thống ĐT trong cả nước;
+ Phân cấp QLNN ĐT;
+ Lập, xét duyệt đồ án quy hoạch ĐT;
+ Lập kế hoạch đầu tư;
+ Xây dựng hệ thống VB QPPL, các tiêu chuẩn, CS và cơ chế
QL PT ĐT.
- Mục đích của phân cấp quản lý ĐT:
+ Phân định rõ trách nhiệm QLNN đối với ĐT cho các cấp, từ
TW đến địa phương;
+ Đảm bảo sự quản lý tập trung thống nhất của TW trong việc
PT hệ thống ĐT theo đúng định hướng CL và QH. Mặt khác,
phát huy tính chủ động sáng tạo của địa phương trong quản lý
phát triển ĐT.
2- Yêu cầu của phân loại và phân cấp quản lý ĐT:
- Yêu cầu của phân loại ĐT: Phải trên cơ sở:

hiện mục tiêu đó?
Gợi ý:
- Cơ cấu hệ thống ĐT ở nước ta hiện nay: Đến 2009 cả nước có
752 đô thị, bao gồm:
 2 ĐT loại đặc biệt: Hà Nội, TP. HCM
 10 ĐT loại 1: Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Huế, Vinh, Đà
Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn, Buôn Ma Thuột, Thái nguyên
 5 ĐT thuộc TW: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP. HCM, Cần
Thơ
 12 ĐT loại 2
 45 ĐT loại 3
 43 ĐT loại 4
 640 ĐT loại 5 (và khoảng 10.000 điểm dân cư)
Hệ thống ĐT đang phát triển theo kiểu “nhị cực” (tập trung
chủ yếu vào Hà Nội và TP. HCM); thiếu các ĐT vừa và nhỏ.
- Cần phải tăng cường phát triển các ĐT vừa và nhỏ: Giảm
tải cho các ĐT lớn, khai thác hợp lý tiềm năng thế mạnh của
các vùng miền, góp phần chuyển dịch CCKT và đẩy mạnh
CNH, HĐH No và NT.
- Định hướng các giải pháp: Đẩy mạnh ĐTH các khu dân cư
nông thôn; phát triển các ĐT mới gắn với chuyển dịch CCKT
và CNH, HĐH No và NT; dịch chuyển các cơ sở SXCN gia
công, chế biến về vùng NT, phát triển khu, cụm CN ở NT.
6- Thế nào là phát triển hệ thống đô thị hợp lý trên địa bàn cả nước
và vùng lãnh thổ? Phân tích những định hướng chung để thực
hiện mục tiêu?
Gợi ý:
4
GVC.TS. Phan ¸nh HÌ - BM qlnn vÒ KT - CS HVHcQG TP. HCM
Qu¶n lý Nhµ níc vÒ §« thÞ

trúc ĐT.
- Phát triển đồng bộ CSHT ĐT.
- Bảo vệ cảnh quan và môi trường ĐT.
7- Tại sao phải hạn chế sự tập trung dân cư, sản xuất công nghiệp
vào nội thành các đô thị lớn? Các giải pháp chung cần thực hiện
để đạt định hướng đó?
5
GVC.TS. Phan ¸nh HÌ - BM qlnn vÒ KT - CS HVHcQG TP. HCM
Qu¶n lý Nhµ níc vÒ §« thÞ
Gợi ý:
1- Cần hạn chế sự tập trung dân cư, SXCN vào nội thành
các ĐT lớn nhằm:
Khắc phục và tránh tình trạng quá tải về hạ tầng, môi trường và
các vấn đề XH khác.
2- Các giải pháp:
- Phát triển ĐT theo hướng đa trung tâm, chùm ĐT.
- Di chuyển các cơ sở SXCN, các KCN ra ngoại thành, hoặc về
các vùng nông thôn.
- Chuyển dịch CCKT của các ĐT theo hướng phát triển các
ngành có hàm lượng công nghệ cao và dịch vụ cao.
- Đẩy mạnh ĐTH nông thôn, phát triển các ĐT vừa và nhỏ.
- Giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho cư dân ở khu
vực No - NT.
8- Vì sao di dân từ nông thôn ra các đô thị lớn có xu hướng gia
tăng? Nêu và phân tích các giải pháp QLNN để hạn chế hiện
tượng này?
Gợi ý:
1- Nguyên nhân của việc di dân từ NT ra các ĐT lớn có xu
hướng gia tăng:
- Thiếu việc làm.

pháp và hướng đổi mới để hoàn thiện QLNN về trật tự xây dựng
đô thị?
Gợi ý:
1- Mục đích QLNN trong cấp phép XDĐT:
- Tạo điều kiện cho các chủ đầu tư (tổ chức, cá nhân, hộ gia
đình) triển khai XD các công trình.
- Bảo đảm quản lý việc XD các công trình theo đúng QH và
các quy định của PL, như: trật tự, cảnh quan, môi trường và
bảo tồn các giá trị kiến trúc, lịch sử, văn hóa trong ĐT.
- Là căn cứ để giám sát thị công, xử lý các vi phạm về trật tự
XD, lập hồ sơ hoàn công và đăng ký sở hữu, sử dụng công
trình.
2- Các giải pháp và hướng đổi mới để hoàn thiện QLNN về
trật tự XDĐT:
- Hoàn thiện các VB QPPL trong lĩnh vực đầu tư phát triển
ĐT.
7
GVC.TS. Phan ánh Hè - BM qlnn về KT - CS HVHcQG TP. HCM
Quản lý Nhà nớc về Đô thị
- Ph ht QH chi tit, r soỏt xúa hoc chnh sa cỏc QH
khụng kh thi hoc khụng cũn phự hp.
- y mnh s phõn cụng, phõn cp trong qun lý trong u t
phỏt trin T.
- Kin ton b mỏy v CCHC trong qun lý, cp phộp XD theo
hng minh bch, tin li cho dõn v DN, ng dng rng rói
cụng ngh thụng tin vo cụng tỏc qun lý.
- Tng cng cụng tỏc thanh, kim tra, thnh lp ng dõy
núng tip nhn phn ỏnh v trt t XDT.
- Tng cng cụng tỏc tuyờn truyn, giỏo dc.
11- Phõn tớch nhng nguyờn nhõn ca tỡnh trng ph bin xõy dng

lý SNHC sang hch toỏn KD, phỏt trin cỏc DN u t KD nh
t theo c ch th trng.
- y mnh vic cp GCN QSD t T.
- Tng cng XD v phỏt trin nh chung c, gn vi u t
ng b v CSHT.
- Xỏc nh c cu, chng loi, giỏ bỏn, cho thuờ phự hp vi
cỏc i tng v yờu cu ca dõn c T.
- To qu nh cho i tng cú thu nhp thp.
2- Cỏc gii phỏp ỏp ng nh trong cụng tỏc gii phúng
mt bng hin nay:
- Cỏc ch u t phi cú qu nh TC trc khi tin hnh
GTDD.
- Nh TC phi m bo ng b v CSHT v cú tớnh n cỏc
yu t KTXH khỏc ca ngi dõn.
- Nh nc mua li nh ca cỏc DN bỏn li hoc cho dõn
thuờ, thuờ mua.
- Trin khai cỏc DA nh TC ỏp ng c yờu cu ci to,
chnh tranh T.
- Khuyn khớch cỏc DN XD nh bỏn hoc cho thuờ i vi
ngi cú thu nhp thp.
13- Phõn tớch thc trng v phng hng hon thin cụng tỏc
QLNN v n bự thu hi t v gii phúng mt bng ti cỏc ụ
th?
Gi ý:
1- thc trng cụng tỏc QLNN v n bự thu hi t v gii
phúng mt bng ti cỏc T:
- Cũn nhiu bt cp, ỏch tc: hu ht cỏc cụng trỡnh u b
9
GVC.TS. Phan ánh Hè - BM qlnn về KT - CS HVHcQG TP. HCM
Quản lý Nhà nớc về Đô thị

- Ban hnh tiờu chun, nh mc, ch khai thỏc s dng v
cỏc quy nh v khai thỏc, bo v cỏc ngun nc.
10
GVC.TS. Phan ¸nh HÌ - BM qlnn vÒ KT - CS HVHcQG TP. HCM
Qu¶n lý Nhµ níc vÒ §« thÞ
- Nhà nước quản lý về số lượng, chất lượng và giá nước.
- Các cơ quan chuyên trách quản lý hệ thống cấp nước ĐT.
- Thanh tra, kiểm tra, xử phạt các vi phạm về cung cấp, khai
thác và sử dụng nước sạch ĐT.
2- Các giải pháp hạn chế thất thoát nước sạch ở ĐT:
- Chuyển hoạt động của các đơn vị cấp nước từ bao cấp sang
hạch toán KD theo cơ chế thị trường.
- Xóa bỏ độc quyền, khuyến khích các thành phần đầu tư KD
cấp nước sạch ĐT.
- Nâng cấp, cải tạo hệ thống cấp nước ĐT, kịp thời phát hiện
và khắc phục các sự cố làm thất thoát nước sạch.
- Xóa bỏ hình thức dùng nước khoán.
- Xác định giá nước hợp lý.
- Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ
quản lý và chuyên môn.
16- Thực trạng thoát nước ở các đô thị lớn ở VN đang đặt ra những
vấn đề gì? QLNN trong lĩnh vực này cần phải thực hiện những
giải pháp gì?
Gợi ý:
1- Những vấn đề trong thoát nước ở các ĐT lớn ở VN:
- Phần lớn lượng nước thải không qua xử lý được thải trực tiếp
vào hệ thống tiêu thoát, sông ngòi kênh rạch và môi trường gây
ô nhiễm nghiêm trọng.
- Năng lực tiêu thoát của hệ thống cống rảnh ĐT yếu, không
được nạo vét thường xuyên, gây ứ đọng nước thải.

- Tổ chức thu gom và xử lý chất thải ĐT.
- Thẩm định, phê duyệt các BC đánh giá tác động môi trường
các DAĐT và cơ sở SX.
- Cấp và thu hồi GCN đạt tiêu chuẩn VSMT.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm, giải quyết các khiếu
nại tố cáo về VSMT.
2- Giải pháp quản lý thu gom và xử lý phế thải trong các
ĐT hiện nay:
- Quy hoạch
18- Trình bày thực trạng phát triển và quản lý đô thị của nước ta.
Nêu các chính sách và biện pháp cấp bách để phát triển và quản
lý đô thị trong những năm tới?
Gợi ý:
12
GVC.TS. Phan ¸nh HÌ - BM qlnn vÒ KT - CS HVHcQG TP. HCM
Qu¶n lý Nhµ níc vÒ §« thÞ
1- Thực trạng quản lý phát triển ĐT của nước ta:
Bên cạnh những kết quả tích cực, quản lý phát triển ĐT vẫn
bộc lộ những yếu kém, bất cập sau:
- Mức độ ĐTH chậm, hệ thống ĐT còn mất cân đối và phân bố
chưa hợp lý.
- Cơ sở hạ tầng ĐT còn nhiều yếu kém.
- Vấn đề quản lý QHXD, đền bù giải tỏa - TĐC, môi trường
ĐT còn nhiều bất cập.
2- Các chính sách và biện pháp cấp bách về quản lý phát
triển ĐT trong những năm tới:
- Tăng cường hiệu lực bộ máy quản lý ĐT, đổi mới cơ chế
quản lý phát triển ĐT.
- Đổi mới tài chính ĐT.
- Phát triển nhà và sử dụng đất ĐT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status