Chuyên đề thực tập: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát - Pdf 25

Chuyên Đề Thực Tập GVHD: TS. Nguyễn Thành Hiếu
MỤC LỤC
4.3 Đặc điểm về nhân sự của Công ty 12
4.3Đặc điềm về Marketing 14
5. Đặc điểm về thị trường tiêu thụ, khách hàng, và nhà cung ứng của Công ty 15
5.1. Thị trường cung ứng nguyên vật liệu và hàng hoá kinh doanh 15
5.2. Thị trường tiêu thụ sản phẩm: 16
5.3 Khách hàng 16
1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức 22
2.1. Phân tích công tác nghiên cứu thị trường của Công ty Đức Phát 22
2.2. Phân tích công tác xây dựng chiến lược và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 23
2.2.1 Về công tác xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm 23
23
` 2.2.2 Chiến lược sản phẩm 23
2.2.3Chiến lược giá cả 24
3. Phân tích công tác tổ chức mạng lưới tiêu thụ 26
3.1. Lựa chọn kênh phân phối 26
3.2. Lựa chọn các phần tử trong kênh tiêu thụ 26
3.3 Lựa chọn phương tiện vận chuyển 28
4. Phân tích công tác tổ chức xúc tiến, yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
công ty 29
4.1. Về quảng cáo 29
4.4 Về khuyến mại 31
4.3. Tham gia hội chợ triển lãm 32
4.4. Bán hàng trực tiếp 32
4.5. Quan hệ công chúng và các hoạt động khuếch trương khác 33
Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh Michael Porter thì nhà cung cấp là một trong những
nhân tố gây áp lực lớn cho doanh nghiệp . Nhà cung ứng có thể tạo ra các sức ép cho
doanh nghiệp như là sức ép về giá, chậm trễ trong viêc giao nguyên vật liệu, xác định
được như vậy nên trong quá trình lựa chọn nhà cung ứng cho công ty công ty đã phải
lựa chọn rất kỹ càng trước khi quyết định đâu là nhà cung ứng cho công ty mình 35

4. Phân tích công tác tổ chức xúc tiến, yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm của
công ty 29
4.1. Về quảng cáo 29
Bảng 3 : Chi phí cho quảng cáo theo phương tiện quảng cáo 30
của Công ty Đức Phát 30
4.4 Về khuyến mại 31
Bảng 4 :Tỷ lệ chiết giá cho khách hàng 31
4.3. Tham gia hội chợ triển lãm 32
4.4. Bán hàng trực tiếp 32
4.5. Quan hệ công chúng và các hoạt động khuếch trương khác 33
Theo mô hình 5 áp lực cạnh tranh Michael Porter thì nhà cung cấp là một trong những
nhân tố gây áp lực lớn cho doanh nghiệp . Nhà cung ứng có thể tạo ra các sức ép cho
doanh nghiệp như là sức ép về giá, chậm trễ trong viêc giao nguyên vật liệu, xác định
được như vậy nên trong quá trình lựa chọn nhà cung ứng cho công ty công ty đã phải
lựa chọn rất kỹ càng trước khi quyết định đâu là nhà cung ứng cho công ty mình 35
2.1Tổ chức tốt công tác điều tra nghiên cứu thị trường 43
2.2Phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm hợp lý 44
2.3Đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến yểm trợ hoạt động tiêu thụ sản phẩm 46
2.4 Phát triển các dịch vụ khách hàng trước, trong và sau khi bán hàng 48
2. 5. Đào tạo nâng cao trình độ, đội ngũ cán bộ nhân viên hoạt động tiêu thụ sản phẩm
50
SV: Trương Văn Trường Lớp: QTKD Công nghiệp & Xây dựng B
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
LỜI NÓI ĐẦU
Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người gắn liền với sự phát triển của
nền sản xuất xã hội. Nền sản xuất của xã hội phát triển phản ánh trình độ phát triển
của xã hội hay nói cách khác nó nói lên diện mạo và sức mạnh của xã hội đó.
Cùng với sự phát triển của xã hội, nền sản xuất ngày càng phát triển, những
sản phẩm được sản xuất ngày càng phong phú, đa dạng nhằm thoả mãn tốt hơn nhu

của Công ty Đức Phát ”.
Cấu trúc của đề tài gồm :
Chương I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT,
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT.
Chương II: THỰC TRẠNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY
ĐỨC PHÁT
Chương III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA
CÔNG TY ĐỨC PHÁT
Để hoàn thành bài viết này em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình
của thầy giáo TS . NGUYỄN THÀNH HIẾU và sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo
Công ty Đức Phát cùng tập thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty. Do thời
gian có hạn và trình độ, kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên không tránh khỏi
những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp của Thầy giáo hướng dẫn
và các thầy, cô giáo để bài báo cáo chuyên đề thực tập này được hoàn hiện hơn .
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
4
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SX, THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ ĐỨC PHÁT
1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
1.1 Tên doanh nghiệp
Tên viết bằng tiếng việt : Công ty TNHH sản xuất , thương mại và dịch vụ
Đức Phát.
Tên viết bằng tiếng nước ngoài : DUCPHAT manufacturing , trading and
services company limited.
1. 2 Địa chỉ doanh nghiệp
- Văn phòng giao dịch : phòng 206 – Nơ 2 , bán đảo Linh Đàm – phường
Hoàng Liệt – quận Hoàng Mai –TP Hà Nội
- Xưởng sản xuất : cụm công nghiệp Hà Bình Phương – Thường Tín – Hà

- Năm 2004 nhận thấy thị trường cung cấp sản phẩm kẹp cáp điện thị trường
trong nước không đáp ứng được.
- Đầu năm 2005 hoàn thành thủ tục xin giấy phép đầu tư.
- 11/7/2005 được cấp giấy phép đầu tư
- Năm 2005-2006: Tập trung mọi nguồn lực vào đầu tư vào nhà xưởng, máy
móc thiết bị, ban đầu hình thành lên Công ty Đức Phát .
Trong giai đoạn này Công ty chú trọng đến thương mại dịch vụ chiếm
70%, sản xuất chiếm 30%. Giai đoạn này nhằm mục đích củng cố sản phẩm
của công ty đồng thời dần dần đưa sản phẩm của công ty vào thị trường.
- Năm 2007-2009: Giai đoạn này thì nhiều khách hàng đã biết và đặt hàng của
công ty lượng hàng hóa tang lên, Công ty đầu tư nhiều vào sản xuất , phát
triển thương hiệu sản phẩm phụ kiện kẹp cáp. Ổn định bộ máy tổ chức.
Trong giai đoạn này tỷ trọng sản xuất đã tăng từ 30 đến 65%, thương mại
dịch vụ có xu hướng giảm.
- Từ năm 2010 đến nay: Ổn định sản xuất, đầu tư trọng điểm sản xuất chiếm 80%.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý và lao động của Công ty Đức Phát
3.1 Cơ cấu quản lý
Sơ đồ 1: Sơ đồ bộ máy quản trị doanh nghiệp
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
6
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
Đ
ể phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế mới với ngành nghề kinh doanh và số lượng
công nhân viên trong Công ty, bộ máy của Công ty được tổ chức khá đơn giản như-
ng đầy đủ các phòng ban cần thiết để đảm bảo thực hiện tốt chiến lược và kế hoạch
kinh doanh của mình. Công ty Đức Phát là Công ty hạch toán kinh doanh độc lập,
được tổ chức theo mô hình trực tuyến tham mưu: trên là Giám đốc, dưới là các
phòng ban chức năng.


TOÁN
PHÂN XƯỞNG
TỔ SẢN XUẤT
PHÒNG
KINH
DOANH THỊ
TRƯỜNG
BAN GIÁM ĐỐC
PHÒNG TÀI
CHÍNH KẾ
TOÁN
PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT
TỔ SẢN XUẤT
PHÒNG
KINH
DOANH THỊ
TRƯỜNG
8
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
- Phó giám đốc sản xuất: trực tiếp chỉ đạo các phòng, phân xưởng; quản lý
chất lượng, thiết kế - nghiên cứu và phát triển, công nghệ, lắp ráp hoàn chỉnh sản
phẩm …
- Phòng tài chính kế toán :
Tham mưu giúp Tổng Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành công tác kinh tế
tài chính và hạch toán kế toán; Xúc tiến huy động tài chính và quản lý công tác đầu
tư tài chính; Thực hiện và theo dõi công tác tiền lương, tiền thưởng và các khoản
thu nhập, chi trả theo chế độ, chính sách đối với người lao động trong Công ty;
Thanh quyết toán các chi phí hoạt động, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi
phí đầu tư các dự án theo quy định .

- phân xưởng :
- Phân xưởng có nhiệm vụ sản xuất từ khâu sơ chế vật liệu đến khi hoàn thiện sản
phẩm đưa ra thị trường.
- Xây dựng kế hoạch sản xuất hàng tháng, tiến độ hàng tuần đảm bảo hoàn thành
kế hoạch; giao kế hoạch cho phân xưởng, phòng ban liên quan tại công ty.
- Theo dõi tiến độ sản xuất, đảm bảo phân xưởng thực hiện đúng tiến độ, kế hoạch
được giao; phối hợp với phân xưởng chủ động giải quyết mọi vướng mắc trong
dây chuyền sản xuất liên quan đến kế hoạch sản xuất
- phòng bảo vệ : Có chức năng bảo vệ trật tự an ninh và tài sản ở trong xí
nghiệp . Phòng bảo vệ nằm trong hệ thống tổ chúc của xí nghiệp . Có nhiệm vụ xây
dựng phương án phòng chống tệ nạn xã hội của xí nghiệp , ngăn ngừa các hành vi
xấu bên ngoài xâm nhập vào xí nghiệp . kiểm tra giám sát con người và và phương
tiện ra vào trong xí nghiệp .
4. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của công ty Đức Phát .
4.1 Đặc điểm sản phẩm của Công ty
Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Đức Phát là Công ty chuyên
cung cấp các sản phẩm và dịch vụ sau:
+ Tư vấn công nghệ tạo sản phẩm kỹ thuật;
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
10
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
+ Thiết kế, chế tạo khuôn mẫu;
+ Các sản phẩm cơ khí; sản phẩm nhựa;
+ Các chi tiết gia công từ vật liệu đồng, nhôm;
Các sản phẩm của Đức Phát như :
 Sản phẩm đồng, nhôm, sắt : ốc cấy , bộ kẹp treo cáp quang , ghíp
nhôm 3Bulông giọ khí đầu cốt , bạc sắt , ốc m6 lắp tủ rack , gông treo
cáp trên cột đơn, gông treo cáp trên cột đôi , giá quấn cáp cột đơn, giá
quấn cáp cột đôi , gông treo cáp cột tròn kiểu 1, gông treo cáp cột tròn

chỉnh,
Kiểm
tra,
bao
gói
Kho
thành
phẩm
11
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
việc khác nhau gồm nhiều nguyên công. Công nhân sẽ chỉ làm tốt nhiệm vụ sản
xuất theo quy trình công nghệ khi họ được đào tạo hệ thống, cụ thể, chi tiết; nên cần
phải tăng cường đào tạo cho công nhân kỹ thuật.
4.3 Đặc điểm về nhân sự của Công ty
Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong hoạt động sản xuất kinh doanh
do đó Công ty đã xác định: lao động là yếu tố hàng đầu của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nếu như đảm bảo được số lượng, chất lượng lao động sẽ mang lại hiệu quả
cao vì yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, hệ số sử dụng lao
động, nhưng do tính chất công việc của Công ty là ít ổn định, có thời gian khối
lượng công việc nhiều và ngược lại nên trong mấy năm qua Công ty không chú
trọng phát triển số lượng lao động mà chỉ quan tâm đến việc nâng cao chất lượng
lao động và giải quyết tình trạng thiếu lao động bằng việc thuê ngoài gia công để
hoàn thành nhiệm vu sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm về lao động sản xuất của Công ty là lao động kỹ thuật được đào tạo
cơ bản từ các trường đại học , cao đẳng và các trường dậy nghề có uy tín, tuỳ theo
mức độ công việc và từng bộ phận trong phân xưởng sản xuất Công ty sẽ bố trí
thích hợp cho từng vị trí để đảm bảo sự thông suốt trong quá trình sản xuất kinh
doanh cũng như phù hợp với trình độ chuyên môn của từng người.
Việc sắp xếp bố trí nhân sự trong Công ty như sau:

Đại và
sau
đại học
Cao đẳng
Trung
cấp
Công
nhân kỹ
thuật
Cán bộ quản lý 5 0 2 0
Cán bộ kỹ thuật 4 2 2 0
Nhân viên thị trường 3 2 5 0
Công nhân bậc 6-7 0 0 0 10
Công nhân bậc 4-5 0 0 0 26
Công nhân bậc 2-3 0 0 0 25
Tổng số 12 4 9 61
Tỷ trọng(%) 14 4.6 10.5 70.9
(Theo nguồn: Phòng tổ chức lao động tiền lương tháng 9/2010)
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
13
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
Số lượng lao động quản lý là 7 người, trong đó có 5 người có trình độ đại học
và trên đại học , còn lại cán bộ kỹ thuật có trình đại học , cao đẳng , trung cấp
và chủ yếu được đào tạo từ các trường dạy nghề uy tín cao. Như vậy với bộ
máy quản lý nhỏ gọn nhưng lại có tỷ trọng cán bộ có trình độ cao chiếm phần
lớn nên công việc quản lý của Công ty vẫn được tổ chức một cách khoa học và
hiệu quả.
Trong số cán bộ kỹ thuật có trình độ đại học chiếm tỷ trọng thấp trong cơ cấu
lao động của Công ty , với số lượng kỹ thuật trên đó chưa phải là số lượng cán

Do ảnh hưởng của cuộc đại suy thoái , nền kinh tế Việt Nam nói riêng và thị
trường thế giới nói chung đang biến động rất mạnh mẽ , giá cả nguyên vật liệu leo
thang khiến cho các Công ty trong nước cũng như ngoài nước đứng trước bờ vực
thẳm . Đức Phát là Công ty được thành lập từ năm 2005 là Công ty mới ra đời đã
phải gánh chịu ảnh hưởng với cuộc đại suy thoái tưởng rằng Công ty sẽ chung số
phận với Bear Stears
(là ngân hàng với tên tuổi lớn thứ 5 tại phố Wall
.
)
… thế nhưng điều đó không
xẩy ra và còn hơn thế nữa Công ty đã thể hiện mình là tuổi trẻ tài cao vượt qua gian
lao thử thách ,đó cũng là do sự lãnh đạo tài tình của ban quản trị với những sự lựa
chọn sáng suốt trong quá trình chọn lựa đầu vào , nhà cung ứng nguyên vật liệu .
Các nhà cung ưng đã được chọn như :
TT CÁC NHÀ CUNG ỨNG ĐỊA CHỈ
1 CT Đại Đức 30 Đại Từ HN
2 CT Nguyễn Đại Minh Khánh Hà Thường Tín HN
3 CT khí công nghiệp Hà Tây
km15 quốc lộ 1A Liên Ninh Thanh
Trì HN
4 CT TNHH Thành Phát 22 Vĩnh Hưng Hoàng Mai HN
5 CT nhựa Kinh Bắc Quảng Phú Lương Tài Bắc Ninh
6 CT TNHH thương mại Hòa Bình Văn Bình Thường Tín
7 CT que hàn điện Việt Đức Nhị khê Thường Tín HN
8 CT chính xác Tân Hoàng Cao Thanh Oai HN
Theo nguồn : phòng kế hoạch 9/2010
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
15
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu

3 CT INTECHVINA 86 Bạch Mai
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
16
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
4 CT cổ phần điện tử công nghiệp
444 đường Bạch Đằng Hoàn Kiếm
HN
5 Cửa hàng điện công nghiệp 438 Ông Ích Khiêm TP Đà Nẵng
6 CT cổ phần CN và TB CNC 530A đường láng Đống Đa HN
7 CT truyền hình cáp Bắc Ninh phường Trang Hạ Từ sơn Bắc Ninh
8 CT cổ phần xây lắp Bưu điện 316 Vĩnh Tuy Thanh Trì HN
9 CT Thiên Việt 29 Lê Đại Hành
10 CT chiếu sáng đô thị Hải Phòng
xã Bình Dương huyện Đông Triều
Quảng Ninh
11 CT Đại Đức 30 Đại Từ HN
12 CT TNHH Hùng Mạnh Lý Nam Đế
13 CT cổ phần Hải Nam P. Trần Nguyên Hân TP Bắc Giang
Theo nguồn : phòng kinh doanh 9/2010
6. Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty Đức Phát .
Bảng 1 : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Đơn vị : 1.000.000VND
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2007

2007 tốc độ tăng trưởng tăng đột biến với tốc độ tăng trưởng lên tới 40,7% , cho tới
năm 2008 tốc độ tăng trưởng lại rơi xuống âm. Tới năm 2009 tốc thì tốc độ tăng
trưởng đã có sự thay đổi và tăng lên 7.2% .
 Qua phân tích số liệu trên ta thấy Công ty Đức Phát đang gặp phải vấn đề trong tiêu
thụ. Và cần có các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty
Đức Phát.
Bảng 2 : bảng cân đối kế toán
Đơn vị : 1.000.000VND
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2008
Năm
2007
Năm
2006
Năm
2005
Tài sản ngắn hạn 12,534.8 12,680.6 11,278.8 12,022.7 10,836.4
Tiền và các khoản tương đương tiền 1,969.8 2,344 2,599.2 1,961.4 1,268.8
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 500 0 0 0 0
Các khoản phải thu ngắn hạn 2,780.9 2,506 2,466.6 3,602.7 2,914.4
Hàng tồn kho 7,098.7 7,693.1 6,029.8 6,345.6 6,586.6
Tài sản ngắn hạn khác 185.3 137.4 183.1 112.9 66.6
Tài sản dài hạn 6700.2 7,848.3 8,440.2 4,662.7 4,881.3
Các khoản phải thu dài hạn 0 0 0 0 0
Tài sản cố định 6,244 7,444.8 8,062.4 4,259.9 4,852.6
Bất động sản đầu tư 0 0 0 0 0
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0 0 0 0

Tổng doanh thu của DN trong kì
Hiệu suất sử dụng tổng tài sản=
Tổng tài sản
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Hiệu suất sử dụng
tổng tài sản
2.64 1.98 1.75 2.04 2.39
+ Khả năng thanh toán
Tài sản ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
19
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
Tài sản ngắn hạn- hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
Năm 2005 2006 2007 2008 2009
Khả năng thanh
toán ngắn hạn
1.31 1.55 1.55 1.77 1.74
Khả năng thanh
toán nhanh
0.52 0.74 0.708 0.74 0.52
+ Khả năng sinh lời
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng TS = * 100%
( ROA ) Tổng tài sản
Lợi nhuận sau thuế

ty .Tư năm 2007 Công ty đã bắt đầu phát triển thị trường tiêu thụ trên thị
trường miền nam . Song thị phần thị trường này còn thấp do vừa tham gia thị
trường này hơn nữa là thị trường này khá xa nên khó khăn trong cạnh tranh
với sản phẩm sở tại.Vì vậy Công tychưa chú trọng phát triển thị trường này và
giành chủ yếu nguồn lực cho phát triển khu vực miền Bắc và miền Trung .
Do tốc độ phát triền ở vùng miền là có sự khát nhau cho nên mức độ đầu tư
phát triện mạng lưới điện là có sự khác nhau . Như ở thành phố thì tốc độ phát
triền khá cao cho nên hệ thống mạng lưới điện đã tương đối hoàn thiện, còn ở
các miền nông thôn trong thời gian này đang chú trọng phát triển và đây đang là
nơi Đức Phát chú trọng nguồn lực vào để phát triển .Vì thế cho nên vùng miền
cũng ảnh hưởng lớn tới sản lượng tiêu thụ của công ty.
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
21
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
1.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo hình thức
Bảng 7: Doanh thu tiêu thụ sản phẩm theo hình thức.
Đơn vị : triệu VND
Nguồn: Báo cáo doanh thu Công ty Đức Phát
Qua bảng số liệu trên, ta nhận thấy hình thức bán buôn luôn chiếm tỷ trọng
lớn trong doanh số tiêu thụ sản phẩm của công ty. Nguyên nhân này là do Công
ty đã liên kết với các đơn vị xây lắp nên sản lượng của Công ty không những
ổn định qua các năm mà còn có xu hướng tăng theo các năm .
2. Các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ của Công ty Đức Phát.
2.1. Phân tích công tác nghiên cứu thị trường của Công ty Đức Phát.
Xác định công tác nghiên cứu của thị trường là một công tác quan trọng
trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty, Công ty đã hết sức quan tâm đến
công tác nghiên cứu thị trường. Hàng năm, thông qua kết quả hoạt động tiêu thụ
sản phẩm các năm trước, các đơn đặt hàng, các hợp đồng cùng với kết quả
nghiên cứu điều tra nhu cầu của thị trường thuộc phòng kế hoạch của công ty,

* Dự trữ sản phẩm hợp lý, giảm chi phí vận chuyển, chi phí bán hàng và
quản lý từ đó giảm chi phí trong hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
* Tăng cường ngân sách cho các hoạt động xúc tiến yểm trợ cho hoạt
động tiêu thụ sản phẩm.
Bên cạnh đó Công ty sử dụng các chiến lược bộ phận cho chiến lược tiêu
thụ sản phẩm.

` 2.2.2 Chiến lược sản phẩm
Công ty xác định luôn luôn phải đổi mới và đa dạng hoá sản phẩm. Công
ty xây dựng các mục tiêu nhiệm vụ cho các đơn vị vừa đảm bảo cho tiêu thụ các
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
23
SV : Trương Văn Trường GVHD : TS. Nguyễn Thành
Hiếu
sản phẩm về cơ cấu số lượng khối lượng đồng thời phát triển các sản phẩm mới
để cạnh tranh về chất lượng và các dịch vụ bổ sung khác.
Trong những năm qua Công ty đã không ngừng đầu tư các dây truyền sản
xuất mới đồng thời thiết kế sản phẩm mới đưa ra thị trường,từ năm 2007 Công ty
đã đưa ra tiêu thụ trên thị trường các sản phẩm mới .
Song song với việc đưa sản phẩm mới vào tiêu thụ trên thị trường, hàng năm
Công ty cũng loại bỏ bớt không sản xuất và đưa vào tiêu thụ một số sản xuất một
số sản phẩm do nó đã quá cũ, chất lượng, mẫu mã không còn phù hợp với nhu
cầu thị trường do đó khả năng tiêu thụ của nó trên thị trường là rất thấp. Song
với mục tiêu đa dạng hoá sản phẩm đưa vào tiêu thụ nên số sản phẩm mới đưa
vào tiêu thụ trên thị trường luôn luôn lớn hơn số sản phẩm cũ bị loại bỏ. Với
chiến lược về sản phẩm trên Công ty đã tạo được điều kiện thuận lợi cho hoạt
động tiêu thụ sản phẩm và đem lại doanh thu tiêu thụ năm sau cao hơn năm
trước.
2.2.3 Chiến lược giá cả
Giá cả là một trong 4 tham số markeiting Mix mà doanh nghiệp có thể

điều chỉnh nhất định tỷ lệ chiết giá đối với từng mức khối lượng phù hợp với
những mục tiêu thụ sản phẩm nhất định.
Nhìn chung, từ năm 2006 trở lại đây Công ty đã không ngừng tăng tỷ lệ
chiết giá trong chính sách giá của Công ty nhằm tiêu thụ được nhiều hàng hoá
hơn, tỷ lệ chiết giá này đều được tăng ở tất cả các mức khối lượng mua của
khách hàng. Từ đó, Công ty đã đạt được những kết quả nhất định trong hoạt
động tiêu thụ và doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các năm gần đây đều tăng lên
đồng thời Công ty đã mở rộng được thị trường tiêu thụ sản phẩm, phát triển thêm
hệ thống mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, kết nạp thêm được nhiều đại lý, các đơn
vị xây lắp, nhà trung gian phân phối vào các kênh tiêu thụ sản phẩm. Cụ thể,
năm 2006 về trước tỷ lệ chiết giá cho khách hàng của Công ty mới thu hút được
một số đại lý, nhà trung gian phân phối nhất định do đó doanh thu từ hoạt động
tiêu thụ mới đạt được 32.984 triệu đồng vào năm 2006 nhưng đến năm 2007 đạt
34.427,5 triệu đồng tăng hơn 2 tỷ so với năm 2006 và cho tới năm 2008 nó đã
thể hiện được sự ưu việt của mình với doanh thu là 41.881,1 triệu đồng . Qua
đây, ta nhận thấy chính sách giá của Công ty đã đem lại những kết quả hoạt động
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Đức Phát
25

Trích đoạn Quan hệ công chúng và các hoạt động khuếch trương khác Phát triển các dịch vụ khách hàng trước, trong và sau khi bán hàng 5 Đào tạo nâng cao trình độ, đội ngũ cán bộ nhân viên hoạt động tiêu thụ sản phẩm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status