dự án: NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU - Pdf 25

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
  
THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ DỰ ÁN
NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA
PHẾ LIỆU
Địa điểm : Thôn Bến, xã Bạch Sam, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
Chủ đầu tư : Công ty TNHH Hối Dương
Hưng Yên - Tháng 04 năm
2014
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do –Hạnh phúc
  
THUYẾT MINH
BÁO CÁO ĐẦU TƯ XÂY DỰNG DỰ ÁN
NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA
PHẾ LIỆU
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH HỐI DƯƠNG
(Giám đốc)
NGUYỄN THU THỦY
ĐƠN VỊ TƯ VẤN
CÔNG TY CP TƯ VẤN ĐẦU TƯ
THẢO NGUYÊN XANH
(Phó Tổng Giám Đốc)
NGUYỄN BÌNH MINH
Quảng Nam - Tháng 05 năm
2013
Hưng Yên - Tháng 04 năm
2014

 Mục đích đầu tư :
+ Cung cấp nhựa tái chế cho thị trường trong nước góp phần phát triển
ngành nhựa đất nước;
+ Tạo việc làm và nâng cao mức sống cho lao động địa phương;
+ Góp phần phát triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường sống, tiết kiệm
nguyên liệu nhựa phế thải;
+ Đóng góp cho thu ngân sách một khoản từ lợi nhuận kinh doanh;
+ Đạt được mục tiêu lợi nhuận cho doanh nghiệp;
 Hình thức đầu tư : Vốn tư nhân
 Hình thức quản lý : Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua ban Quản lý dự án do chủ
đầu tư thành lập.
 Tổng mức đầu tư : 3,000,000,000 đồng
 Nguồn vốn dự án : 100% vốn chủ sở hữu.
 Tiến độ dự án : Dự án được tiến hành xây dựng từ tháng 4 năm 2014 và đi vào hoạt động
từ tháng 7 năm 2014.
 Vòng đời dự án : Vòng đời hoạt động của dự án là 15 năm bao gồm năm xây dựng
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
I.3. Cơ sở pháp lý
 Văn bản pháp lý
 Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;
 Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam;
 Luật Kinh doanh Bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN
Việt Nam;
 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước
CHXHCN Việt Nam;
 Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt
Nam;


Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 5
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
 Thông tư số 33/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án
hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước;
 Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn
về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;
 Quyết định số 2992/QĐ-BCT ngày 17/6/2011 của Bộ Công thương v/v Phê duyệt quy hoạch
phát triển ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025;
 Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức dự
toán xây dựng công trình - Phần Khảo sát xây dựng;
 Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-
BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng;
 Căn cứ các pháp lý khác có liên quan;
I.4. Sự cần thiết đầu tư dự án
Theo Quy hoạch phát triển tổng thể ngành nhựa Việt Nam đến năm 2020, Chính phủ đã đặt ra
yêu cầu: phát triển công nghiệp sản xuất nguyên liệu cho ngành nhựa; phát triển sản xuất các sản
phẩm kỹ thuật cao và sản phẩm nhựa xuất khẩu; phát triển ngành công nghiệp xử lý phế liệu nhựa.
Trong đó, đẩy mạnh phát triển ngành công nghiệp tái chế phế liệu nhựa sẽ góp phần sử dụng hiệu quả
nguồn tài nguyên thiên nhiên; tăng cường khả năng tái chế và giảm thiểu lượng chất thải rắn đô thị
đưa đến bãi chôn lấp; tiết kiệm nguồn ngân sách Nhà nước cho các hoạt động quản lý và xử lý chất
thải; giúp các doanh nghiệp ngành nhựa chủ động được nguồn nguyên liệu, tiết kiệm ngoại tệ cho
quốc gia (giảm lượng nguyên liệu nhựa nhập khẩu); giảm giá thành sản phẩm nhựa tăng năng lực
cạnh tranh với hàng ngoại nhập ở thị trường trong và ngoài nước.
Nắm bắt được chính sách và mục tiêu phát triển ngành nhựa của Chính phủ đồng thời nhận
thấy nhu cầu về sử dụng nhựa trong nước và nước ngoài ngày càng cao, Công ty TNHH Hối Dương
chúng tôi khẳng định việc xây dựng “Nhà máy tái chế nhựa phế liệu” tại thôn Bến, xã Bạch Sam,
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên là rất cần thiết và là một hướng đầu tư đứng đắn trong giai đoạn hiện
nay.


đi vào sản xuất ổn định.
III.2. Các hạng mục đầu tư
I. Hạng mục đầu tư ĐVT Số lượng
1.1 Xây dựng nhà xưởng
+ Nhà điều hành m2 20
+ Bể rửa (2 cái) m3 20
+ Bể ngầm
. Bể đặt máy xay thô m3 18
. Bể đặt máy xay nhỏ m3 5
+ Rãnh thoát nước m 20
1.2 Máy móc thiết bị
+ Máy xay động cơ 45 cái 3
+ Máy vắt khô động cơ 35 cái 1
+ Máy rửa động cơ 22 cái 1
+ Trục cuốn động cơ 18 cái 2
+ Tay đánh động cơ 20 cái 6
III.3. Thời gian thực hiện dự án
Dự án được tiến hành xây dựng từ tháng 4 năm 2014 và đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2014.
III.4. Thị trường cung – cầu
Thị trường nguồn nguyên liệu sản xuất: nhựa phế liệu sẽ được thu mua ở những cơ sở bán phế
liệu, trong nước hoặc nhập khẩu nước ngoài.
Thị trường bán sản phẩm: hạt nhựa sau khi được tái chế sẽ được tiêu thụ trong nước và nước
ngoài.
III.5. Quy trình sản xuất
III.5.1. Quy trình thu gom
Phế liệu được thu gom từ các đầu mối buôn phế liệu hoặc nhập khẩu trực tiếp từ nước ngoài.
Sau đó hàng được vận chuyển đến kho của công ty.
III.5.2. Quá trình xử lý
Phế liệu trước tiên được phân loại nhằm loại bỏ sắt, giấy, rác sau đó từng loại sẽ được phân
riêng biệt.

- Luật Bảo vệ Môi trường số 52/2005/QH11 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam
khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua tháng 11 năm 2005;
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 09 tháng 8 năm 2006 về việc quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP của Chính phủ ngày 28 tháng 2 năm 2008 về Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 8 năm 2006 cuả Chính phủ về việc
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật Bảo vệ Môi trường;
- Thông tư số 05/2008/ TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường ngày 18/12/2008 về
việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ
môi trường;
- Quyết định số 35/QĐ-BKHCNMT của Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi
trường ngày 25/6/2002 về việc công bố Danh mục tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc áp
dụng;
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 về việc ban hành Danh mục chất
thải nguy hại kèm theo Danh mục chất thải nguy hại;
- Tiêu chuẩn môi trường do Bộ KHCN&MT ban hành 1995, 2001 & 2005;
- Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài Nguyên và
Môi trường về việc bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường và bãi bỏ áp dụng một
số các Tiêu chuẩn đã quy định theo quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm
2002 của Bộ trưởng Bộ KHCN và Môi trường;
IV.2. Tác động của dự án tới môi trường
Việc thực thi dự án Nhà máy tái chế nhựa phế liệu sẽ ảnh hưởng nhất định đến môi trường
xung quanh khu vực nhà máy và ngay tại nhà máy, sẽ tác động trực tiếp đến môi trường không khí,
đất, nước trong khu vực này. Chúng ta có thể dự báo được những nguồn tác động đến môi trường có
khả năng xảy ra trong các giai đoạn khác nhau.

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 10
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
IV.2.1. Giai đoạn xây dựng dự án
+ Tác động của bụi, khí thải

áo, giày tại tại những công đoạn cần thiết.
- Hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn tại khu vực công trường xây dựng. Các máy khoan, đào, đóng
cọc bêtông… gây tiếng ồn lớn sẽ không hoạt động từ 18h – 06h.
Chủ đầu tư đề nghị đơn vị chủ thầu và công nhân xây dựng thực hiện các yêu cầu sau:
- Công nhân sẽ ở tập trung bên ngoài khu vực thi công.
- Đảm bảo điều kiện vệ sinh cá nhân.
- Tổ chức ăn uống tại khu vực thi công phải hợp vệ sinh, có nhà ăn…
- Hệ thống nhà tắm, nhà vệ sinh được xây dựng đủ cho số lượng công nhân tập trung trong khu
vực dự án.

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 11
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
- Rác sinh hoạt được thu gom và chuyển về khu xử lý rác tập trung.
- Có bộ phận chuyên trách để hướng dẫn các công tác vệ sinh phòng dịch, vệ sinh môi trường,
an toàn lao động và kỷ luật lao động cho công nhân.
IV.3.2. Giai đoạn đưa dự án vào khai thác sử dụng
+ Giảm thiểu ô nhiễm không khí
- Giảm thiểu ô nhiễm do khí thải của các phương tiện vận chuyển: Biện pháp giảm thiểu ô
nhiễm khả thi có thể áp dụng là thông thoáng. Để tiết kiệm năng lượng và giảm thiểu có hiệu quả, cần
phải kết hợp thông thoáng bằng đối lưu tự nhiên có hỗ trợ của đối lưu cưỡng bức. Quá trình thông
thoáng tự nhiên sử dụng các cửa thông gió, chọn hướng gió chủ đạo trong năm, bố trí cửa theo hướng
đón gió và cửa thoát theo hướng xuôi gió.
+ Giảm thiểu ô nhiễm nước thải
Nước thải sinh hoạt sẽ được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại do công ty thiết kế và xây dựng.
+ Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn
Để thuận tiện cho công tác quản lý và xử lý chất thải rắn phát sinh đồng thời giảm thiểu tác
động xấu đến môi trường, Ban quản lý dự án sẽ thực hiện chu đáo chương trình thu gom và phân loại
rác tại nguồn.
Bố trí đầy đủ phương tiện thu gom cho từng loại chất thải: có thể tái chế chất thải rắn sinh
hoạt.

+ Bể ngầm
. Bể đặt máy xay thô m
3
18
. Bể đặt máy xay nhỏ m
3
5
+ Rãnh thoát nước m 20
1.2 Máy móc thiết bị 450,000
+ Máy xay động cơ 45 cái 3
+ Máy vắt khô động cơ 35 cái 1
+ Máy rửa động cơ 22 cái 1
+ Trục cuốn động cơ 18 cái 2
+ Tay đánh động cơ 20 cái 6
1.3 Chi phí thuê đất năm đầu m
2
2,058 625,747
Tổng cộng đầu tư TSCĐ 1,375,747
Vôn lưu động bổ sung 1,624,253
TMĐT 3,000,000
V.2. Nguồn vốn thực hiện dự án
V.2.1. Tiến độ sử dụng vốn
Dự án được tiến hành xây dựng từ tháng 4 năm 2014 và đi vào hoạt động từ tháng 7 năm 2014.

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 13
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
Tiến độ sử dụng vốn của dự án:
Đơn vị: 1,000 đồng
STT Tiến độ xây dựng dự án Năm 2014
Hạng mục Tháng 4/2014 Tháng

Sản lượng (tấn) 54 86 97 108 108 108
Mức tăng giá (3%/năm) 1.00 1.00 1.03 1.03 1.09 1.09
Hàng trắng trong 291,600 466,560 540,626 600,696 637,278 637,278
+ Đơn giá 18,000 18,000 18,540 18,540 19,669 19,669
+ Khối lượng (tấn) 16 26 29 32 32 32
Hàng màu trắng 259,20 414,720 480,557 533,952 566,470 566,470

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 14
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
0
+ Đơn giá 16,000 16,000 16,480 16,480 17,484 17,484
+ Khối lượng (tấn) 16 26 29 32 32 32
Hàng trắng ngà 324,00
0
518,400 600,696 667,440 708,087 708,087
+ Đơn giá 15,000 15,000 15,450 15,450 16,391 16,391
+ Khối lượng (tấn) 22 35 39 43 43 43
Doanh thu 874,80
0
1,399,680 1,621,87
9
1,802,08
8
1,911,83
5
1,911,835
Năm 2020 2021 2022 2023 2024 2025
Sản lượng (tấn) 108 108 108 108 108 108
Mức tăng giá (3%/năm) 1.13 1.13 1.16 1.16 1.19 1.19
Hàng trắng trong 656,397 656,397 676,089 676,089 696,371 696,371

7
2,216,341

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 15
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
+ Giả định về chi phí
Chi phí nhân công:
Bảng lương nhân viên:
Chi phí nhân công Số lượng Mức lương
Phụ trách kỹ thuật 1 7,000,000
Công nhân 34 4,000,000
Số tháng tính lương 13 tháng
Chi phí nhân công hằng năm:
Đơn vị: 1,000 đồng
Năm 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020
Mức tăng lương 1.05 1.10 1.16 1.22 1.28 1.34 1.41
Lương phụ trách kỹ thuật 44,100 100,32
8
105,34
4
110,61
1
116,14
2
121,94
9
128,046
Lương công nhân 226,800 515,970 541,76
9
568,857 597,300 627,16

Năm 2021 2022 2023 2024 2025 2026 2027
Chi phí nhân công 825,898 867,192 910,552 956,080 1,003,88
4
1,054,078 1,106,782
Chi phí nguyên
liệu
405,183 417,339 417,339 429,859 429,859 442,755 442,755
Chi phí điện nước 27,012 27,823 27,823 28,657 28,657 29,517 29,517
Tổng cộng 1,258,09
3
1,312,35
4
1,355,71
3
1,414,596 1,462,40
0
1,526,34
9
1,579,053

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 16
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 17
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
Năm 2028
Chi phí nhân công 1,162,121
Chi phí nguyên liệu 456,037
Chi phí điện nước 30,402
Tổng cộng 1,648,561

1,969,19
0
2,028,266 2,028,266 2,089,11
4
2,089,114
Chi phí hoạt động 1,218,76
5
1,258,093 1,312,35
4
1,355,71
3
1,414,59
6
1,462,400
Khấu hao tài sản cố định 84,286 20,000 84,286 84,286 84,286 84,286
Lợi nhuận trước thuế 666,140 691,097 631,626 588,267 590,232 542,428
Thuế môn bài 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Lợi nhuận sau thuế 665,140 690,097 630,626 587,267 589,232 541,428
Năm 2,026 2,027 2,028
Doanh thu 2,151,787 2,151,787 2,216,341
Chi phí hoạt động 1,526,34
9
1,579,053 1,648,561
Khấu hao tài sản cố định 84,286 84,286 84,286
Lợi nhuận trước thuế 541,152 488,448 483,495
Thuế môn bài 1,000 1,000 1,000
Lợi nhuận sau thuế 540,152 487,448 482,495

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 18
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU

1,911,83
5
1,911,835
1 Doanh thu 874,800 1,399,680 1,621,879 1,802,088 1,911,83
5
1,911,835
2 Thu hồi vốn lưu động
II Ngân lưu ra 3,462,900 928,298 1,005,552 1,074,98
8
1,133,049 1,168,721
1 Đầu tư ban đầu 1,375,747
2 Vốn lưu động 1,624,253
3 Chi phí hoạt động 462,900 928,298 1,005,552 1,074,98
8
1,133,04
9
1,168,721
I-II Ngân lưu ròng trước
thuê
(2,588,100
)
471,383 616,327 727,100 778,787 743,115

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 19
DỰ ÁN NHÀ MÁY TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU
Thuế 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Ngân lưu ròng sau thuế (2,589,100) 470,383 615,327 726,100 777,787 742,115
Ngân lưu ròng tích lũy (2,589,100
)
(2,118,718

6
1,462,400
I-II Ngân lưu ròng trước thuê 750,426 711,097 715,912 672,553 674,518 626,714
Thuế 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000
Ngân lưu ròng sau thuế 749,426 710,097 714,912 671,553 673,518 625,714
Ngân lưu ròng tích lũy 1,492,036 2,202,13
3
2,917,046 3,588,59
8
4,262,11
6
4,887,830
Năm 2026 2027 2028
I Ngân lưu vào 2,151,78
7
2,151,78
7
3,840,594
1 Doanh thu 2,151,787 2,151,787 2,216,341
2 Thu hồi vốn lưu động 1,624,253
II Ngân lưu ra 1,526,34
9
1,579,05
3
1,648,561
1 Đầu tư ban đầu
2 Vốn lưu động
3 Chi phí hoạt động 1,526,34
9
1,579,053 1,648,561

.
CHƯƠNG VI: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
VI.1. Kết luận
Việc thực hiện đầu tư Dự án “Nhà máy tái chế nhựa phế liệu” góp phần vào việc bảo vệ môi
trường và phát triển kinh tế xã hội.
Không chỉ tiềm năng về kinh tế về thị trường nguyên liệu đầu vào và đầu ra cho sản phẩm mà
dự án còn rất khả thi qua các thông số tài chính. Điều này cho thấy dự án mang lại lợi nhuận cao cho
nhà đầu tư niềm tin lớn khi khả năng thanh toán nợ vay cao và thu hồi vốn đầu tư nhanh.
Thêm vào đó, dự án còn đóng góp rất lớn cho ngân sách Nhà Nước và giải quyết một lượng
lớn lực lượng lao động.
Vậy dự án thực hiện sẽ mang lại nhiều yếu tố thuận lợi như sau:
 Bảo vệ môi trường
 Cải thiện đời sống cho người dân
 Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế, chủ trương kêu gọi đầu tư của nhà nước
 Xét về mặt kinh tế, các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho thấy dự án thực hiện sẽ mang lại nhiều
hiệu quả.
Báo cáo thuyết minh dự án xây dựng “Nhà máy tái chế nhựa phế liệu” là căn cứ để các cấp
chính quyền phê duyệt chủ trương và trên cơ sở đó nhà đầu tư triển khai các nguồn lực để phát triển.
VI.2. Kiến nghị
Vì những lợi ích của dự án, chúng tôi xin kiến nghị Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi về các
thủ tục hành chính để dự án sớm được thực hiện.
VI.3. Cam kết của chủ đầu tư
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực, sự chính xác của nội dung hồ sơ;
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam.
Hưng Yên, ngày tháng 4 năm 2014
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH HỐI DƯƠNG
NGUYỄN THU THỦY

Đơn vị tư vấn: Công ty CP Tư vấn Đầu tư Thảo Nguyên Xanh Trang 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status