Nghiên cứu phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn như quỳnh, huyện văn lâm, tỉnh hưng yên - Pdf 24


TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC BÙI ðỨC HÙNG

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU TẠI
THỊ TRẤN NHƯ QUỲNH, HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2012
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VIỆN ðÀO TẠO SAU ðẠI HỌC BÙI ðỨC HÙNG
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA PHẾ LIỆU TẠI
THỊ TRẤN NHƯ QUỲNH, HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

tham gia giảng dạy lớp cao học Kinh tế Nông nghiệp C – khóa 18, ñến toàn
thể các thầy cô giáo trong bộ môn Kinh tế Nông nghiệp và Chính sách tạo
ñiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành ñề tài luận văn này.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Nguyễn Viết ðăng
ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi nghiên cứu ñề tài và hoàn chỉnh luận văn.
Mặc dù bản thân rất có gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh
khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược ý kiến ñóng góp của quý thầy cô và
các bạn.
Hà Nội, ngày 16 tháng 4 năm 2012
Tác giả luận văn Bùi ðức Hùng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iii

MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ðẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu của ñề tài 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3


2.2.3 Một số kết quả nghiên cứu khảo sát nghề tái chế nhựa phế liệu ở
tỉnh Hưng Yên 37

PHẦN III. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 40

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv

3.1.1 Vị trí ñịa lý 40

3.1.2 ðặc ñiểm về kinh tế xã hội 41

3.2 Phương pháp nghiên cứu 53

3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu, chọn mẫu ñiều tra 53

3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 55

3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 55

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 56

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58

4.1 Quá trình phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh 58

4.2 Thực trạng hoạt ñộng tái chế nhựa phế liệu trong các hộ ñiều tra ở thị


4.4.5 Nâng cao vai trò quản lý nhà nước 87

4.4.6 Hỗ trợ vốn sản xuất, lãi suất cho vay 87

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
v

PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

5.1 Kết luận 89

5.2 Kiến nghị 90

5.2.1 Kiến nghị ñối với cấp quản lý 90

5.2.2 Kiến nghị ñối với các cơ sở sản xuất 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ

Bảng

Nội dung Trang

2.1


4.4

Nguồn vốn và tài sản bình quân của hộ tái chế nhựa phế liệu 70

4.5

Tình hình sử dụng tài sản BQ của hộ tái chế nhựa phế liệu 71

4.6

Thu nhập, doanh thu của hộ tái chế phế liệu 73

4.7

Doanh số tiêu thụ sản phẩm bình quân của các hộ tái chế nhựa 75

4.8

Giá trị sản xuất và chi phí trung gian BQ của hộ tái chế nhựa 77

4.9

Ảnh hưởng của nghề tái chế nhựa phế liệu ñến môi trường 79

Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
Giá trị sản xuất
Tiểu thủ công nghiệp
ðơn vị tính
Lao ñộng
Khu công nghiệp
Số lượng
Tài nguyên và môi trường
Tái chế chất thải
Uỷ ban nhân dân
Tổ chức thương mại thế giới
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
1

PHẦN I
MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sự phát triển của làng nghề mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội to lớn, nó
ñã giải quyết việc làm cho hơn 10 triệu lao ñộng thường xuyên và ñóng góp
cho xuất khẩu 600 triệu USD mỗi năm. Trong vòng 10 năm trở lại ñây, cùng
với sự hỗ trợ từ các nguồn ngân sách của Nhà nước, việc mở rộng thị trường
và cơ chế thông thoáng ñã tạo ñiều kiện cho làng nghề phát triển nhanh chóng
với tốc ñộ 8%/năm, trong ñó tốc ñộ tăng trưởng của các làng nghề truyền
thống ñạt khoảng 15%/năm (Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, 2006).
Theo số liệu ñiều tra, hiện nay toàn tỉnh Hưng Yên có khoảng 65 làng nghề
hoạt ñộng ở các lĩnh vực và mức ñộ khác nhau, thu hút và giải quyết việc làm
cho trên 20.000 lao ñộng. Từ năm 2005 ñến nay làng nghề và ngành nghề tiểu
thủ công nghiệp ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân năm là 12,8%. Giá trị sản
xuất của các làng nghề chiếm tỷ trọng trên 35% trong tổng giá trị sản xuất tiểu

- ðánh giá thực trạng hoạt ñộng tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn
Như Quỳnh.
- ðề xuất một số giải pháp phát triển nghề tái chế nhựa phế liệu tại
thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là: Các hộ sản xuất kinh doanh trong
lĩnh vực tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn Như Quỳnh và hệ thống quản lý
hoạt ñộng tái chế. ðề tài giúp các cấp, ngành quản lý hoạt ñộng tái chế một
cách hợp lý ñể phát triển nghề này.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian
- ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại thị trấn Như Quỳnh, huyện Văn
Lâm, tỉnh Hưng Yên.
* Phạm vi thời gian
- Thu thập các tài liệu có liên quan ñến nội dung nghiên cứu từ năm
2008- 2010.
- ðề tài ñược triển khai nghiên cứu từ tháng 10/2010 ñến tháng 10/2011.
* Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung tìm hiểu các vấn ñề về tái chế nhựa phế liệu tại thị trấn
Như Quỳnh; những thuận lợi, khó khăn và thách thức ảnh hưởng ñến ñời
sống kinh tế, xã hội của người dân.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế

hoạt ñộng này mang lại.
- Phát triển theo nghĩa rộng ñược hiểu bao gồm phát triển về kinh tế,
phát triển về dân trí, giáo dục, y tế, sức khoẻ và môi trường. Là một khái niệm
chung nhất về một sự chuyển biến của nền kinh tế từ trạng thái thấp lên trạng
thái cao hơn.
- Kết quả của sự phát triển kinh tế - xã hội là một quá trình vận ñộng
khách quan, còn mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ñề ra là thể hiện sự tiếp
cận tới các kết quả ñó.
Phát triển kinh tế không chỉ nói ñến tỷ lệ thay ñổi mà còn nói ñến mức
ñộ phát triển. Không có tiêu chuẩn chung về sự phát triển. ðể nói lên trình ñộ
phát triển kinh tế cao hay thấp khác nhau giữa kinh tế các nước trong một thời
kỳ, các nhà kinh tế học phân quá trình ñó ra các nấc thang: phát triển, ñang
phát triển và kém phát triển gắn với những nấc thang ñó là những giá trị nhất
ñịnh mà hiện tại chưa có sự thống nhất hoàn toàn.
2.1.2 Những vấn ñề cơ bản về phát triển kinh tế

Các nhà kinh tế học ñặt nền móng cho các học thuyết kinh tế cổ ñiển,
tân cổ ñiển và kinh tế học nói chung như Adam Smith (1723 – 1790), David
Ricardo (1772 – 1823) cho ñến Alfred Marshall (1842 – 1924) và ngay cả
Karl Marx cũng ñều xây dựng lý thuyết dựa trên quan ñiểm nghiêng về cung
chứ không phải là cầu. Trong từng giai ñoạn ngắn nhất ñịnh sự khan hiếm về
tài nguyên hay sự thiếu cung luôn luôn là sự giới hạn của sự tăng trưởng và
phát triển nhất là khi sức sản xuất còn ở mức thấp. Trong tác phẩm “Nguyên
lý chính trị và thuế khoá” Ricardo cho rằng: có sự tiến bộ ít liên tục về kỹ
thuật thì sự tăng trưởng bị giới hạn bởi sự khan hiếm về ñất ñai. Trong “Quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

luật của các thị trường tiêu thụ” cũng ñưa ra quan ñiểm cung sẽ tạo ra cầu
của chính nó. Sự tăng thu nhập của các hộ gia ñình do bán các tư liệu sản xuất

Mallolm Gillis và Donal Snodgrass trong cuốn “Kinh tế học của sự
phát triển” ñã ñưa ra những cơ sở có tính thuyết phục về các vấn ñề cơ bản
của quá trình phát triển, tập trung chú ý vào những khó khăn xảy ra trong việc
ñáp ứng các nhu cầu về ñầu tư nhằm ñảm bảo sự phát triển ổn ñịnh, vững
chắc nhưng không gây ra lạm phát và thất nghiệp lớn. Về cơ chế hoạt ñộng,
các ông ñã ñặt ra mối quan hệ chặt chẽ giữa sự tăng trưởng ñầu tư và tăng
trưởng thu nhập quốc dân. Các mối quan hệ giữa tỷ lệ tăng trưởng thu nhập
với tạo việc làm và phân phối thu nhập, thì tỷ lệ tăng trưởng nhanh tự nó sẽ
giải quyết ñược thất nghiệp và sự bất bình ñẳng lớn trong thu nhập. Quan
ñiểm cho rằng hình thành vốn là chìa khoá ñối với sự phát triển (ñược gọi là
Capital fundamentalism) ñã ñược thể hiện trong các chiến lược và kế hoạch
phát triển của nhiều nước. Vấn ñề phát triển về bản chất ñược coi là vấn ñề
bảo ñảm các nguồn ñầu tư ñể ñạt ñược một tỷ lệ tăng trưởng thu nhập quốc
dân ñã lựa chọn. Sự thiếu vốn ñược ñánh giá là một cản trở quan trọng nhất
ñối với việc ñẩy nhanh phát triển kinh tế, là vấn ñề hóc búa trong việc bố trí
kế hoạch phát triển.
Việc gắn kết có lựa chọn những kết quả nghiên cứu về nhân tố con
người vào cơ cấu của cơ sở hoá vấn ñề ñầu tư là sự kết hợp tương ñối lớn của
vốn và lao ñộng, ñó là ñiểm mấu chốt của sự phát triển.
Vì vậy, mỗi lý thuyết về phát triển kinh tế nêu trên có giá trị trong từng
hoàn cảnh nhất ñịnh và ñiều kiện riêng ñề cập ñến nhiều khía cạnh của sự
phát triển. Từ học thuyết cổ ñiển, tân cổ ñiển ñến lý thuyết tăng trưởng kinh tế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

hiện ñại ñều có kế thừa, bổ sung và ngày càng thêm hoàn thiện hơn (Trần
ðình Tuấn, 2003) :
Các lý thuyết về phát triển từ trước ñến nay ñều quan tâm tới vấn ñề cơ
bản là: nguồn gốc của sự phát triển mà cho ñến nay việc nghiên cứu ñều bắt
ñầu từ sự tăng trưởng.

minh lúa nước, nghề TTCN ñã xuất hiện và tồn tại hàng nghìn năm. Các nghề
TTCN của Việt Nam lúc ñầu ñược bắt nguồn từ những nhu cầu phục vụ sản
xuất và ñời sống mà phổ biến là việc sản xuất các công cụ sản xuất như: cày
bừa, liềm hái, khung cửi, dao dựa và các công cụ phục vụ ñời sống như bát
ñĩa, mâm chậu, giường tủ, bàn ghế Sau này trong quá trình phát triển kinh tế
của ñất nước, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội, sản phẩm của nghề
TTCN ngày càng ñược tăng lên về số lượng cũng như chất lượng, ñặc biệt
trong cơ chế kinh tế thị trường hiện nay các sản phẩm của nghề TTCN cần
phải luôn ñược cải tiến về mẫu mã, phong phú về chủng loại, nâng cao chất
lượng sản phẩm ñể ñáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu. Vì vậy mà các
làng nghề của Việt Nam có ñiều kiện phát triển hơn, ñáp ứng ñầy ñủ các nhu
cầu của thị trường như làng gốm sứ - Bát Tràng, dệt tơ lụa - Hà ðông, Làng
Nón - Phú Cam (Huế).
Nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp ñã khẳng ñịnh ñược vị thế của mình
trên thị trường, nhiều mặt hàng TTCN ñã từng nổi tiếng trên thế giới. Phạm vi
tiêu dùng hàng truyền thống của nước ta ngày càng ñược mở rộng, không
những chỉ ñược tiêu dùng ở trong nước mà còn ñược ưa chuộng ngày càng
nhiều ở rất nhiều nước, nhiều khu vực trên thế giới như: Nhật Bản, Trung
Quốc, Hàn Quốc, Australia, Hồng Kông, Thụy ðiển, Na Uy, ðức.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
10

Phát triển TTCN nông thôn là hoạt ñộng thu hút nhiều người dân tham
gia vào sản xuất TTCN, nhằm mục tiêu nâng cao thu nhập, cải thiện chất
lượng cuộc sống của các cư dân nông thôn. ðồng thời, phát triển TTCN nông
thôn cũng là quá trình thực hiện CNH - HðH nông thôn nhưng vẫn bảo tồn
ñược những giá trị truyền thống thông qua việc ứng dụng khoa hoc và công
nghệ. Một số quan niệm cho rằng, phát triển TTCN nông thôn sẽ góp phần
nâng cao vị thế về kinh tế và xã hội cho người dân nông thôn thông qua việc
sử dụng có hiệu quả các nguồn nhân tài vật lực của ñịa phương.

và phát triển. Sự phát triển của các làng nghề ñã mở rộng qui mô sản xuất và
ñịa bàn sản xuất, thu hút nhiều lao ñộng.
* Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao ñộng nông thôn
Nước ta là một nước sản xuất nông nghiệp là chính, dân số tập trung ở
nông thôn chiếm tỉ lệ cao, lao ñộng chỉ tập trung vào một vài tháng thời vụ,
còn nông những lúc nông nhàn thì họ không có việc làm. Những năm gần ñây
phát triển làng nghề ñã giải quyết việc làm cho gần 12 triệu lao ñộng, chiếm
28,5% lực lượng lao ñộng nông thôn. Việc phát triển làng nghề không chỉ
giải quyết việc làm cho lao ñộng tại ñịa phương mà còn tạo việc làm cho lao
ñộng tại các ñịa phương khác .
Việc phát triển làng nghề tạo ra khối lượng lớn hàng hoá mỗi năm nên
mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá là cần thiết và là nhân tố quan trọng
ñể kích thích sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho hàng triệu lao ñộng thủ
công chuyên nghiệp và nông nhàn. Người ta ñã tính toán rằng, cứ xuất khẩu
một triệu USD hàng thủ công thì tạo ñược việc làm và thu nhập khoảng 4.000
lao ñộng. Nếu so sánh với mức thu nhập của lao ñộng nông nghiệp thì thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
12

nhập của lao ñộng ngành nghề cao hơn khoảng 2 ñến 4 lần, ñặc biệt là so chi
phí về lao ñộng và diện tích sử dụng ñất thấp hơn nhiều so với sản xuất nông
nghiệp. Như vậy, thu nhập ở các làng nghề ñã tạo ra sự thay ñổi khá lớn trong
cơ cấu thu nhập của hộ gia ñình và của ñịa phương.
* ða dạng hoá kinh tế nông thôn là một trong những nội dung quan
trọng của công nghiệp hoá nông thôn nhằm tạo việc làm, nâng cao thu nhập
và cải thiện ñời sống của người dân nông thôn. Sự phát triển của làng nghề ñã
phá vỡ thế ñộc canh trong các làng thuần nông, mở ra hướng phát triển mới
với nhiều nghề trong một làng nông nghiệp. Cùng với sự phát triển của nông
nghiệp sự phảt triển của làng nghề ñã ñem lại hiệu quả cao trong việc sử dụng
hợp lý các nguồn lực ở nông thôn như ñất ñai, lao ñộng, nguyên vật liệu, thị

cao. Trong phát triển nông nghiệp thì các làng nghề ñã cung cấp tư liệu sản
xuất và chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp. Ví dụ như khi
ngành chế biến phát triển yêu cầu nguyên liệu từ nông nghiệp phải nhiều hơn,
ña dạng hơn và chất lượng cao hơn. Do vậy, trong nông nghiệp hình thành
những khu vực nông nghiệp chuyên môn hoá, tạo ra năng suất lao ñộng cao
hơn và nhiều sản phẩm hàng hoá. Mặt khác, có thể thấy kết quả sản xuất ở các
làng nghề cho thu nhập và giá trị sản lượng cao hơn hẳn so với sản xuất nông
nghiệp. Do từng bước tiếp cận với nền kinh tế thị trường, người lao ñộng
nhanh chóng chuyển sang ñầu tư cho các ngành nghề phi nông nghiệp, khu
vực sản xuất nông nghiệp thu hẹp, khu vực sản xuất công nghiệp và tiểu thủ
công nghiệp ñược tăng lên, hoạt ñộng dịch vụ ở nông thôn cũng ñược mở
rộng về quy mô, ñịa bàn hoạt ñộng ñã thu hút nhiều lao ñộng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
14

Phát triển toàn diện kinh tế - xã hội nông thôn, tạo việc làm, nâng cao
ñời sống cho dân cư nông thôn là vấn ñề quan trọng ở nước ta hiện nay. Sự
phát triển của làng nghề ñã kéo theo sự hình thành và phát triển của các nghề
khác, ñã tạo thêm nhiều việc làm cho người lao ñộng. Nó không chỉ giải quyết
việc làm cho cư dân trong vùng mà còn tạo việc làm cho cư dân các vùng lân
cận. Người dân có việc làm nhờ ñó thu nhập của họ ñược tăng cao, ñời sống
bớt khó khăn hơn, mặt khác bản tính của người nông dân là tiết kiệm, nên họ
ñã biết chi tiêu hợp lý và bắt ñầu có tích luỹ. Vì vậy, cuộc sống của người dân
trong các làng nghề thường có mức sống cao hơn so với các làng chỉ sản xuất
thuần nông.
Một ñặc ñiểm của sản xuất trong làng nghề là quy mô nhỏ, cơ cấu vốn
và cơ cấu lao ñộng ít nên rất phù hợp với khả năng huy ñộng vốn và các
nguồn lực vật chất của các hộ gia ñình. ðiều ñó tạo ñiều kiện cho hộ tận dụng
ñược vốn nhàn rỗi trong dân vào ñầu tư sản xuất kinh doanh. Mặt khác, việc
sản xuất ở các làng nghề chủ yếu là hộ gia ñình nên ñã tận dụng và thu hút

Rác thải
DV công cộng

Xây dựng
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nhà dân, khu
dân cư
Thương mại
Cơ quan,
trường học,
bệnh viện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
16

Hộ gia ñình: rác thải phát sinh từ những thực phẩm thừa, carton,
plastic, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, kim loại, tro bếp, lá cây, các chất thải ñặc
biệt (ñồ ñiện, ñiện tử hỏng, lốp xe…) và các chất thải ñộc hại. Thành phần
chủ yếu của rác thải từ khu vực gia ñình là rác hữu cơ. Việc phân loại rác tại
nguồn ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả của tái chế rác thải. Tuy nhiên việc
phân loại rác tại nguồn chưa ñược quan tâm ñúng mức, gây những khó khăn
trong xử lý.
Thương mại: rác phát sinh từ các nhà kho, quán ăn, chợ, văn phòng,
khách sạn, trạm xăng chủ yếu là ñồ ăn thừa, dầu mỡ, giấy báo…
Các cơ quan (trường học, bệnh viện ) rác thải ở ñây giống như rác thải
sinh hoạt.
Xây dựng: các công trình mới, tu sửa từ nhà ở ñến công viên, trường
học, bệnh viện, khách sạn chủ yếu là vôi vữa bê tông, gạch thép, cốt
pha…Nhìn chung rác thải từ xây dựng ít mang tính ñộc hại. Loại rác này chủ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status