303 Một số giải pháp phát triển Công ty Viễn thông liên tỉnh (VTN) đến năm 2010 - Pdf 25

1
Trang MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG
1.1. Khái niệm: 1
1.1.1. Mạng viễn thông 2
1.1.2. Cấu trúc mạng viễn thông 3
1.1.3. Dòch vụ viễn thông 4
1.1.4. Dòch vụ viễn thông công ích 5
1.1.5. Đại lý dòch vụ viễn thông 6
1.1.6. Người sử dụng dòch vụ viễn thông 6
1.1.7. Kết nối các mạng viễn thông 6
1.2.
Đặc điểm của ngành viễn thông: 6
1.2.1. Đặc điểm dòch vụ viễn thông 6
1.2.2. Đặc điểm doanh nghiệp viễn thông 8
1.3.
Vai trò của viễn thông đối với việc phát triển kinh tế-xã hội: 10
1.3.1. Góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách, giải quyết việc làm 10
1.3.2. Góp phần phát triển văn hóa -xã hội, giao lưu quốc tế 10
1.3.3. Góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội 10
1.3.4. Góp phần thỏa mãn nhu cầu ngày cao của xã hội 10
1.4.
Các yếu tố tác động đến ngành viễn thông: 11
* Môi trường vó mô 12
1.4.1. Kinh tế 12
1.4.2. Chính trò-Chính phủ 12

2.4.2. Các yếu tố chính trò-Chính phủ 22
2.4.3. Các yếu tố văn hóa-xã hội 22
2.4.4. Các yếu tố kỹ thuật-công nghệ 23
2.5.
Phân tích môi trường vi mô tác động đến Công ty VTN: 23
2.5.1. Đối thủ cạnh tranh 23
(1) Tổng công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) 23
(2) Công ty Cổ phần Dòch vụ Bưu chính-Viễn thông Sài Gòn (SPT) 24
(3) Công ty Thông tin Viễn thông Điện lực (EVN Telecom) 25
(4) Công ty Cổ phần Viễn thông Hà Nội (Hanoi Telecom) 26
2.5.2. Khách hàng của Công ty VTN 27
2.5.3. Nhà cung cấp 27
2.5.4. Đối thủ tiềm ẩn 27
(1) Tổng Công ty Truyền thông đa phương tiện (VTC) 27
(2) Công ty Thông tin Điện tử Hàng Hải (Vishipel) 28
2.5.5. Sản phẩm thay thế 29
2.5.6. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 29
* Những cơ hội (O) đối với Công ty VTN 29
* Những nguy cơ (T) đối với Công ty VTN 30
* Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) 31
2.6.
Phân tích môi trường nội bộ của Công ty VTN: 32
2.6.1. Thiết bò-Vận hành 32
2.6.2. Marketing 33
2.6.3. Nghiên cứu-Phát triển 34
2.6.4. Tài chính-Kế toán 35
2.6.5. Nhân sự 36
2.6.6. Cơ cấu tổ chức 37

2.6.7. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE) 38

3.2.2.2. Mục tiêu chiến lược. 46
3.3.
Một số giải pháp nhằm góp phần phát triển
Công ty VTN đến năm 2010: 48
3.3.1.
Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực: 48
3.3.1.1. Sự cần thiết của giải pháp 48
3.3.1.2. Mục tiêu của giải pháp 48
3.3.1.3. Nội dung chính của giải pháp 49
3.3.2.
Giải pháp thúc đẩy nghiên cứu phát triển: 50
3.3.2.1. Sự cần thiết của giải pháp 50
3.3.2.2. Mục tiêu của giải pháp 50
3.3.2.3. Nội dung chính của giải pháp 51
3.3.3.
Giải pháp về vốn đầu tư: 52
3.3.3.1. Sự cần thiết của giải pháp 52
3.3.3.2. Mục tiêu của giải pháp 52
3.3.3.3. Nội dung chính của giải pháp 52
3.3.4.
Giải pháp về tổ chức và quản lý: 53
3.3.4.1. Sự cần thiết của giải pháp 53
3.3.4.2. Mục tiêu của giải pháp 53
3.3.4.3. Nội dung chính của giải pháp 54
3.4.
Một số kiến nghò: 55
3.4.1. Đối với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ 55
3.4.2. Đối với Bộ Bưu chính-Viễn thông 56
Nam hoạt động đa lónh vực với nhiều thành phần kinh tế tham gia theo mô hình công ty
mẹ-công ty con (sẽ đi vào hoạt động từ năm 2006) theo Quyết đònh số 58/2005/QĐ-
TTg ngày 23/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ. Chính vì vậy, để giữ vững vai trò chủ
đạo trong kinh doanh cung cấp dòch vụ, VNPT nói chung và các doanh nghiệp viễn
thông nói riêng đều phải đổi mới để có khả năng ứng phó linh hoạt với môi trường
kinh doanh luôn biến động như hiện nay. Để tạo được sự năng động và thích nghi với
tình hình mới, cần phải có cách nhìn khoa học và bao quát về môi trường kinh doanh,
tiến hành phân tích đánh giá các cơ hội và nguy cơ cũng như nội lực của doanh nghiệp
nhằm tìm các giải pháp hữu hiệu để tăng năng lực cạnh tranh và xác đònh hướng phát
triển đúng cho doanh nghiệp trong thời gian tới.

Xuất phát từ yêu cầu khách quan nêu trên, việc nghiên cứu đề tài của luận văn
mang tính thực tiễn và rất cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong tình hình
mới của Công ty Viễn thông Liên tỉnh (VTN), đồng thời đây cũng là tài liệu bổ ích
góp phần cho việc nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp viễn
thông trong quá trình Việt Nam hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới giai
đoạn 2005-2010.
5
Trang

2. Mục đích nghiên cứu:

Luận văn phân tích môi trường hoạt động của Công ty VTN để xác đònh các cơ
hội cần nắm bắt, các nguy cơ cần tránh né cũng như các điểm mạnh cần phát huy, các
điểm yếu cần khắc phục; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm góp
phần phát triển Công ty VTN đến năm 2010.
3.

+ Phụ lục.
+ Tài liệu tham khảo.
6
Trang

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VIỄN THÔNG 1.1.
Khái niệm:
Trong những năm gần đây, cùng với sự bùng nổ về thông tin và xu hướng
hội tụ giữa hai ngành công nghệ thông tin và viễn thông, thuật ngữ công nghệ
thông tin và truyền thông (Information and Communication Technology - ICT)
đã ra đời và dần đi vào cuộc sống hàng ngày. Theo quan điểm của Bộ BC-VT,
công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) bao gồm bốn thành phần
chính: Cơ sở hạ tầng CNTT&TT; Công nghiệp CNTT&TT; Ứng dụng
CNTT&TT và nguồn nhân lực CNTT&TT cùng với các chủ thể phát triển là
Chính phủ, Doanh nghiệp và Người sử dụng. Trong đó, hạ tầng CNTT&TT là
ngành viễn thông.
Ngành viễn thông Việt Nam bao gồm mạng lưới viễn thông, Internet và
các dòch vụ viễn thông, Internet do các nhà khai thác viễn thông cung cấp. Sau
đây là những thuật ngữ chuyên dùng về viễn thông.
- “Thiết bò viễn thông” là các phương tiện kỹ thuật, bao gồm cả phần cứng và

thiết lập để cung cấp các dòch vụ viễn thông. Mạng viễn thông công cộng được
xây dựng và phát triển theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
1.1.1.2.
Mạng viễn thông dùng riêng:
Mạng viễn thông dùng riêng là mạng viễn thông do cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam thiết lập để bảo đảm thông tin cho các
đơn vò thành viên của mạng, bao gồm các thiết bò viễn thông được lắp đặt tại
các đòa điểm xác đònh khác nhau và được kết nối với nhau bằng các đường
truyền dẫn do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thuê hoặc xây dựng. Các mạng
viễn thông dùng riêng phổ biến hiện nay gồm:
- “Mạng cục bộ (LAN)” là mạng truyền thông dữ liệu dùng riêng liên kết các
máy tính ở một site cục bộ (khu văn phòng, khu đại học, cơ quan,…)
- “Mạng diện rộng (WAN)” là mạng liên kết các máy tính trong một khu vực
rộng hơn và có sử dụng các đường dây thuê riêng để liên kết các site.
1.1.1.3.
Mạng viễn thông chuyên dùng:
Mạng viễn thông chuyên dùng là mạng viễn thông dùng để phục vụ
thông tin đặc biệt của các cơ quan Đảng, Nhà nước, phục vụ thông tin quốc
phòng, an ninh (ví dụ: Mạng 080… của Văn phòng Chính phủ, Mạng 069… của
Bộ Công an và Bộ Quốc phòng,…)
1.1.1.4.
Internet:
Internet được hình thành từ các mạng chuyển mạch gói được liên kết với
nhau truy cập trên PSTN, thông thường là với giá cước nội hạt. Nó khác với các
mạng viễn thông khác ở chỗ là một liên minh các tổ chức gần như không bò
quản lý với các kết nối toàn cầu và mở cho bất cứ ai sẵn sàng trả cước. Tên của
nó dễ bò hiểu nhầm vì Internet là khái niệm chung cho một mạng máy tính.
Internet bắt đầu như là một mạng dữ liệu do chính phủ Mỹ hỗ trợ. Người sử
dụng Internet quay số thông qua máy tính để truy cập thông tin, có thể tìm

(4)
Trung tâm nhận thực (Authentication Center-AUC): Trung tâm nhận thực để
đảm bảo bảo mật dòch vụ. Tiếng nói và số liệu sẽ được mã hóa và kiểm tra
nhận dạng thuê bao khi thuê bao truy nhập. Để thực hiện điều này, các mã
khóa bảo mật sẽ được lưu trữ trong AUC và SIM của thuê bao di động. AUC
được cài đặt trong một hay nhiều máy tính nối với HLR.
(5)
Bộ đăng ký nhận dạng thiết bò (Equipment Identity Register-EIR): Trong
mạng di động có phân biệt giữa thuê bao và máy điện thoại di động. AUC kiểm
tra việc nhận dạng thuê bao khi truy nhập, còn bộ phận EIR sẽ kiểm tra việc
nhận dạng máy di động để ngăn chặn việc sử dụng máy lấy trộm hoặc máy
không được phép sử dụng. EIR có thể được lắp ngay trong tổng đài MSC.
(6)
Trạm thu phát gốc (Base Transceiver Station-BTS): Trạm thu phát gốc bao
gồm hệ thống anten, bộ khuyếch đại công suất vô tuyến và tất cả các thiết bò
cần thiết để xử lý tín hiệu số.
(7)
Thiết bò điều khiển trạm gốc (Base Station Controller-BSC): Thiết bò điều
khiển trạm gốc có khối chức năng để điều khiển và giám sát các BTS và các
đường đấu nối vô tuyến trong hệ thống.
(8)
Bộ thích ứng tốc độ chuyển đổi mã (Transcoding Rate Adaption Unit-TRAU):
TRAU có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu của mạng di động thành dạng dùng
trong mạng điện thoại cố đònh và ngược lại. Đồng thời, TRAU thực hiện việc
chuyển đổi giữa các thuật toán mã hóa thoại khác nhau ở phần chuyển mạch và
phần vô tuyến.

9
Trang


Việc phân loại dòch vụ viễn thông ở các nước trên thế giới hiện nay
không hoàn toàn giống nhau ở tất cả các nước, mỗi quốc gia đều có những
quan điểm khác biệt về việc phân loại dòch vụ trên cơ sở những tiêu chí khác
nhau nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi trong việc quản lý, hoạch đònh
chính sách cũng như đối với việc quyết đònh mở cửa thò trường dòch vụ viễn
thông trong điều kiện cạnh tranh và hội nhập kinh tế quốc tế theo điều kiện của
từng quốc gia.
Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) phân loại các dòch vụ viễn thông
thành: Dòch vụ thoại như dòch vụ điện thoại công cộng (gồm có dòch vụ điện
thoại công cộng nội hạt và điện thoại công cộng đường dài), dòch vụ truyền số
liệu và tin nhắn (gồm có dòch vụ mạng số liệu và dòch vụ tin nhắn & thông tin
điện tử), dòch vụ điện báo, dòch vụ Fax (dòch vụ nhắn tin, dòch vụ điện thoại hội
nghò và các dòch vụ viễn thông khác), dòch vụ thuê kênh riêng, dòch vụ thư điện
tử, dòch vụ thư thoại,…

10
Trang Theo Pháp lệnh BC-VT, dòch vụ viễn thông bao gồm:
- “Dòch vụï cơ bản” là dòch vụ truyền đưa tức thời dòch vụ viễn thông qua mạng
viễn thông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình, nội dung thông tin.
- “Dòch vụï giá trò gia tăng” là dòch vụ làm tăng thêm giá trò thông tin của người
sử dụng dòch vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung
cấp khả năng lưu trữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn
thông hoặc Internet;
- “Dòch vụ kết nối Internet” là dòch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh
nghiệp cung cấp dòch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet
quốc tế;
- “Dòch vụ truy nhập Internet” là dòch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng


1.1.6. Người sử dụng dòch vụ viễn thông:
Người sử dụng dòch vụ viễn thông là tổ chức, cá nhân Việt Nam và người
nước ngoài sử dụng các dòch vụ viễn thông do các đơn vò cung cấp dòch vụ viễn
thông cung cấp.
1.1.7.
Kết nối các mạng viễn thông:
Kết nối là việc liên kết vật lý và lô gích các mạng viễn thông, qua đó
người sử dụng dòch vụ của mạng này có thể truy nhập tới người sử dụng hoặc
dòch vụ của mạng kia và ngược lại. Theo Pháp lệnh BC-VT, việc kết nối mạng
viễn thông công cộng được qui đònh như sau:
- Doanh nghiệp viễn thông có quyền kết nối mạng viễn thông của mình với
mạng hoặc dòch vụ viễn thông của doanh nghiệp khác, đồng thời có nghóa vụ
cho các doanh nghiệp viễn thông khác kết nối vào mạng hoặc dòch vụ viễn
thông của mình với điều kiện công bằng và hợp lý trên cơ sở sử dụng hiệu quả
tài nguyên thông tin, sử dụng chung vò trí kết nối và cơ sở hạ tầng kỹ thuật
thông qua thỏa thuận kết nối giữa các bên.
- Doanh nghiệp viễn thông nắm giữ các phương tiện thiết yếu có vai trò quyết
đònh trong việc kết nối và cung cấp dòch vụ viễn thông không được từ chối yêu
cầu kết nối của các chủ mạng viễn thông dùng riêng và các doanh nghiệp viễn
thông khác, đồng thời phải tạo điều kiện thuận lợi cho việc đàm phán và thực
hiện kết nối, nếu yêu cầu đưa ra hợp lý và khả thi về kinh tế, kỹ thuật.
1.2.
Đặc điểm của ngành viễn thông:
1.2.1.
Đặc điểm dòch vụ viễn thông:
Ngoài những đặc điểm tất yếu của một sản phẩm dòch vụ, dòch vụ viễn
thông còn có những nét đặc trưng riêng có như sau:
1.2.1.1.
Quá trình sản xuất mang tính dây chuyền:

Tải trọng của ngành viễn thông phân bố không đồng đều:
Tải trọng của ngành viễn thông được hiểu là lực lượng thông tin, tin tức
đến yêu cầu một đơn vò, bộ phận nào đó của ngành phục vụ trong một khoảng
thời gian nhất đònh. Tải trọng của ngành viễn thông phân bố không đều theo
không gian và thời gian.
Nguyên vật liệu sản xuất của ngành theo một nghóa nào đó chính là lượng
tin tức mà khách hàng mang đến yêu cầu đơn vò phục vụ. Do vậy, đây cũng
chính là nhân tố quyết đònh sự tồn tại và phát triển của ngành. Mọi nhu cầu của
khách hàng về việc truyền đưa tin tức đều phải được đáp ứng một cách thỏa
mãn tối đa và nhanh nhất.
Nhu cầu của khách hàng trong việc truyền đưa tin tức là vô cùng đa dạng
và biến đổi không đồng đều cả về không gian lẫn thời gian.
Nhu cầu về truyền đưa tin tức là rất cao tại những thành phố lớn hoặc
những vùng tập trung đông dân cư. Trong khi đó thì tại những vùng sâu vùng
xa, vùng miền núi và hải đảo thì nhu cầu này lại có khuynh hướng tỉ lệ nghòch.
Nhưng tất cả các nơi này đều phải được bố trí và xây dựng mạng lưới thông tin
để đáp ứng. Nó bắt nguồn từ tính dây chuyền của quá trình sản xuất.
Ngoài ra, nhu cầu lại xuất hiện không đều theo các thời điểm khác nhau
trong ngày (ví du: giờ trong ngày, ngày trong tuần, tuần trong tháng, tháng trong
năm,…). Phần lớn điều này thường bò chi phối bởi nhòp điệu sinh hoạt của xã
hội, giờ làm việc và những sự kiện văn hóa của khu vực.
1.2.1.4.
Tính không vật chất của sản phẩm:
Sản phẩm viễn thông không phải là sản phẩm chế tạo mới hay là hàng
hóa có dáng vật chất cụ thể mà là hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin
tức từ người gửi (nơi bắt đầu) đến người nhận (nơi kết thúc). Nói cách khác, sản

13
Trang


dòch vụ viễn thông, cụ thể như sau:
- “Doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng”: Theo qui đònh thì doanh nghiệp
cung cấp hạ tầng mạng phải là doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp mà
vốn góp của Nhà nước chiếm cổ phần chi phối hoặc cổ phần đặc biệt, được
thành lập theo qui đònh của pháp luật để thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp
dòch vụ viễn thông. Qui đònh này là phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam
bởi những lý do sau:
+ Việc xây dựng công trình, mạng lưới của doanh nghiệp này có sử dụng chung
nhiều cơ sở hạ tầng quốc gia cùng với một số ngành khác như đất đai, đường

14
Trang

giao thông, các vò trí thuận lợi về đòa lý tại các thành phố, khu vực trung tâm và
có liên quan đến an ninh quốc phòng của đất nước.
+ Cần phải duy trì một số lượng nhất đònh các doanh nghiệp nhà nước cung cấp
hạ tầng mạng để đảm bảo thực hiện các nghóa vụ dòch vụ công ích theo yêu cầu
của Chính phủ trong từng thời kỳ phát triển đất nước, đặc biệt là trong quá trình
chuyển tiếp để chuẩn bò cho việc mở cửa thò trường viễn thông và thực hiện
việc cạnh tranh ở qui mô khu vực và quốc tế.
- “Doanh nghiệp cung cấp dòch vụ viễn thông”: Cần qui đònh một cách hết sức
mở đối với mọi thành phần kinh tế nhằm phát huy nội lực, thúc đẩy cạnh tranh
để tạo ra thế và lực cho các doanh nghiệp trong nước chuẩn bò tham gia cạnh
tranh quốc tế. Mặc dù doanh nghiệp cung cấp dòch vụ viễn thông sẽ không được
thiết lập mạng lưới thuộc hạ tầng mạng viễn thông nhưng cần phải qui đònh rõ
doanh nghiệp được sử dụng mạng của doanh nghiệp cung cấp hạ tầng mạng để
cung cấp các dòch vụ viễn thông theo qui đònh của pháp luật.
Có một qui đònh mới trong Pháp lệnh BC-VT về doanh nghiệp viễn thông
có dòch vụ viễn thông chiếm thò phần khống chế. “Doanh nghiệp viễn thông có
dòch vụ viễn thông chiếm thò phần khống chế là doanh nghiệp chiếm giữ trên

1.3.2.
Góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển văn hóa -xã hội, mở rộng giao lưu
hợp tác với các nước trên Thế giới:
Với ưu điểm là gửi, nhận thông tin mọi lúc mọi nơi, ngành viễn thông đã
góp phần làm cho việc giải quyết công việc được nhanh chóng, chính xác, an
toàn, hiệu quả. Trong thời đại ngày nay, thông tin đã trở thành yếu tố quan
trọng hàng đầu trong sản xuất kinh doanh, góp phần quan trọng đối với sự thành
bại của bất kỳ doanh nghiệp nào.
1.3.3.
Góp phần bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội, phòng
chống thiên tai lũ lụt, phòng chống cháy rừng, phòng chống dòch cúm gia cầm
và các loại thiên tai khác:
Với việc phủ sóng đến các vùng biên giới và hải đảo, ngành viễn thông
đã có những đóng góp tích cực và hiệu quả trong sự nghiệp bảo vệ an ninh và
chủ quyền quốc gia, đồng thời giúp phát hiện nhanh chóng và ngăn ngừa các
loại tội phạm, góp phần giữ gìn an toàn trật tự xã hội.
1.3.4.
Góp phần thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao và đa dạng của con người và
xã hội:
Đời sống xã hội ngày càng được cải thiện, nhu cầu của con người ngày
càng được nâng cao và đa dạng. Ngành viễn thông đã góp phần đáp ứng được
một phần nhu cầu đó (như tính tiện lợi, sành điệu, vui chơi, giải trí của xã hội,
đặc biệt là tầng lớp thanh niên).
Ngành viễn thông Việt Nam là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn có
tầm quan trọng đối với sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước, có
tiềm năng đóng góp to lớn cho nền kinh tế, có tốc độ phát triển cao, nhiều lao
động có hàm lượng tri thức cao và năng lực sáng tạo, được xem là loại “công
nghệ sạch” và là hạ tầng kinh tế kỹ thuật quan trọng của nền kinh tế. Chỉ thò số
58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trò (khóa VIII) đã khẳng đònh: “Mạng
thông tin quốc gia là kết cấu hạ tầng kinh tế -xã hội quan trọng…”. Theo đó,

Chỉ thò 58/CT-TW ngày 17/10/2000 của Bộ Chính trò (khóa VIII). Sự ra đời của
Bộ BC-VT thể hiện sự trưởng thành và vai trò ngày càng quan trọng của ngành
viễn thông trong xã hội.
1.4.
Các yếu tố tác động đến ngành viễn thông:
Môi trường vó mô tác động đến ngành viễn thông như sau:
1.4.1.
Kinh tế:
Đó là các chỉ tiêu như: GDP, lạm phát, chính sách ngoại thương,…
1.4.1.1.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP):

Bảng số 1.1: Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1998-2004.

Chỉ tiêu 1999 2000 2001 2002 2003 2004
Tốc độ tăng GDP (%) 4,8 6,7 6,8 7,0 7,3 7,7
(Nguồn:Niên giám Thống kê năm 2004)

1.4.1.2.
Lạm phát:
Tỉ lệ lạm phát đều có ảnh hưởng đến sự phát triển của mỗi quốc gia.

Bảng số 1.2: Tỉ lệ lạm phát ở Việt Nam giai đoạn 1998-2004.

Chỉ tiêu / Năm 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004

17
Trang

Tỉ lệ lạm phát 9,2 0,1 -0,6 0,8 4,0 3,0 9,5


Hai là: Chính sách dòch vụ phổ cập và hoạt động công ích.
Pháp lệnh BC-VT có qui đònh cơ chế để thực hiện nghóa vụ công ích là
thông qua cước kết nối và thông qua q dòch vụ viễn thông công ích.
1.4.3.
Văn hóa-xã hội:
Mỗi quốc gia trên thế giới có một nền văn hóa riêng biệt và đặc trưng
văn hóa của mỗi nước có ảnh hưởng đến tư duy và hành động của con người
trong đời sống kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Do vậy, các vấn đề thuộc lónh
vực văn hóa-xã hội như: lối sống, nhân quyền, dân tộc, khuynh hướng tiết kiệm

18
Trang

và tiêu tiêu của các tầng lớp dân cư, thái độ đối với chất lượng cuộc sống, vai
trò của phụ nữ trong xã hội,…có ảnh hưởng nhất đònh đến ngành viễn thông.
Dân số của Việt Nam gần 82 triệu người được xem là một thò trường đầy tiềm
năng.
1.4.4.
Tự nhiên:
Điều kiện thời tiết nước ta không được thuận lợi do thường xuyên bò thiên
tai, lũ lụt. Đòa hình nước ta cũng có nhiều đồi núi nên sẽ ảnh hưởng đến quá
trình phủ sóng viễn thông (nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng rừng núi). Do vậy,
trong đầu tư hạ tầng mạng viễn thông cần phải chi phí cho công tác phòng
chống lụt bão và chi phí bảo dưỡng thiết bò viễn thông.
1.4.5.
Kỹ thuật-công nghệ:
Sự tiến bộ về kỹ thuật công nghệ làm giảm giá thiết bò viễn thông. Trong
lónh vực viễn thông, dòch vụ thoại chiếm khoảng 70% tổng doanh thu. Hiện nay,
công nghệ thoại hiện đại (chuyển mạch gói trên nền IP) đang dần thay thế công


1.4.8.
Khách hàng:
Khách hàng của ngành viễn thông bao gồm tất cả tổ chức, cá nhân Việt
Nam và người nước ngoài sử dụng các dòch vụ viễn thông do các đơn vò cung
cấp dòch vụ viễn thông cung cấp.

1.4.9.
Nhà cung cấp:

Bảng số 1.4: Danh sách một số nhà cung cấp chính cho ngành viễn thông.

STT Nhà cung cấp Quốc gia mẹ Hoạt động chính tại VN
1 LG Electronic Hàn Quốc Tổng đài
2 Ericsion Thụy Điển Tổng đài
3 Alcatel Pháp Tổng đài
4 Siemen Đức Tổng đài
5 AT&T Mỹ Xây dựng mạng lưới
(Nguồn:Tác giả tổng hợp từ VNPT)

1.4.10. Đối thủ tiềm ẩn:

Bảng số 1.5: Các ngành có thể tham gia sản xuất và kinh doanh viễn thông.

STT Bộ/ Ngành Công ty Lónh vực cung cấp chính
1 Điện lực VP Telecom Điện thoại, Internet
2 Giao thông-Vận tải Vishipel Điện thoại, Internet
3 Quốc phòng Viettel Điện thoại, Internet
4 Khoa học-Công nghệ FPT Điện thoại VoIP, Internet
(Nguồn:Tác giả tổng hợp từ VNPT)

đạo và giao nhiệm vụ.

Tên gọi đầy đủ: Công ty Viễn thông Liên tỉnh.
Tên giao dòch đối ngoại: VIETNAM TELECOMS NATIONAL.
Tên viết tắt (tên thương hiệu): VTN.
Ngày thành lập Công ty: 31 tháng 3 năm 1990.

Công ty Viễn thông Liên tỉnh
Đòa chỉ 57A Huỳnh Thúc Kháng, Quận Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại + 84-4-7734.185.
Fax + 84-4-7734.190.
Email
Website .

Trung tâm Viễn thông khu vực 1
Đòa chỉ 97 Nguyễn Chí Thanh, Quận Đống Đa, Hà Nội.

Trung tâm Viễn thông khu vực 2
Đòa chỉ 137 Pasteur, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Trung tâm Viễn thông khu vực 3
Đòa chỉ 04 Ông Ích Khiêm, Thành phố Đà Nẵng.
2.1.2.
Chức năng và phạm vi kinh doanh:
- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác mạng lưới, kinh doanh dòch vụ
viễn thông liên tỉnh.

21
Trang


Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty VTN:

Là một công ty viễn thông đường trục lớn, Công ty VTN đang nổ lực triển
khai cung cấp những dòch vụ gia tăng trên mạng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của khách hàng.

Công ty VTN với trên 3.000 cán bộ, công nhân viên bám tuyến, bám
trạm trên 64 tỉnh, thành trên cả nước, Công ty VTN có nhiệm vụ quản lý mạng
lưới viễn thông liên tỉnh trải rộng, trên 300 trạm viễn thông (với gần 70% số
trạm đóng trên các đỉnh núi cao, đi lại khó khăn, thời tiết vô cùng khắc nghiệt,
xa dân cư, đặc biệt như vùng Tây Bắc, Tây Nguyên). Ngoài ra, Công ty VTN còn

22
Trang

quản lý, sử dụng và duy tu bảo dưỡng 6.000 km cáp quang dọc các quốc lộ, tỉnh
lộ.
Nắm vững và vận dụng sáng tạo đường lối đổi mới của Đảng vào công
cuộc phát triển doanh nghiệp, trong thời gian qua, Công ty VTN cùng với ngành
BC-VT đã tập trung thực hiện một số chính sách và giải pháp cụ thể như sau:
- Phát huy nội lực, đổi mới cơ cấu đầu tư, đổi mới doanh nghiệp, tăng sức cạnh
tranh của doanh nghiệp.
- Mở rộng hợp tác quốc tế, bằng những giải pháp mềm dẻo, khôn khéo và sáng
tạo, cả trong hoàn cảnh đất nước còn bò bao vây, cấm vận cho đến thời kỳ mở
cửa, hội nhập quốc tế sau này để tranh thủ tối đa nguồn vốn, kinh nghiệm quản
lý, công nghệ của các nước phát triển để hiện đại hóa, tăng tốc phát triển.
- Bám sát vào sự phát triển của công nghiệp BC-VT và công nghệ thông tin để
tận dụng cơ hội đón tắt đi đầu, từng bước nâng cao năng lực tự chủ, khả năng
làm chủ công nghệ, tiến tới đáp ứng kòp thời nhu cầu phát triển sản xuất kinh
doanh và hướng đến xuất khẩu.

+ Số lần truyền hình phục vụ hội nghò.

Doanh thu kinh doanh của Công ty VTN liên tục tăng trong những năm
qua, năm sau luôn cao hơn năm trước, những năm gần đây đều vượt mức kế
hoạch từ 0.5% đến 6%. Cụ thể như sau:

+ Doanh thu năm 2000: 152 tỷ đồng.

+ Doanh thu năm 2001: 161 tỷ đồng.

+ Doanh thu năm 2002: 170 tỷ đồng.

+ Doanh thu năm 2003: 178 tỷ đồng.

+ Doanh thu năm 2004: 186 tỷ đồng.

+ Doanh thu (kế hoạch) năm 2005: 195 tỷ đồng.

Doanh thu của Công ty VTN liên tục tăng trong nhiều năm liền, năm sau
luôn cao hơn năm trước. Cụ thể như sau:BẢNG 2.1: DOANH THU CỦA CÔNG TY VTN
ĐVT: Tỷ đồng.

Năm 2000 2001 2002 2003 2004
Doanh thu 152 161 170 178 186
(Nguồn:Tác giả tổng hợp từ Công ty VTN)

Sản lượng dòch vụ điện thoại liên tỉnh (dòch vụ chính của Công ty VTN) đã

lập hạng ba (và Huân chương Chiến công hạng ba) do Chủ tòch nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghóa Việt Nam trao tặng về những thành tích xuất sắc trong việc
quản lý, khai thác phục vụ mạng lưới viễn thông, bảo vệ an ninh thông tin và
đảm bảo an toàn mạng lưới thông tin.
2.4.
Phân tích môi trường vó mô tác động đến Công ty VTN:
Môi trường vó mô ảnh hưởng đến hoạt động của Công ty VTN bao gồm
các nhóm yếu tố sau:

2.4.1.
Các yếu tố kinh tế:

2.4.1.1.
Lãi suất:
Lãi suất và xu hướng lãi suất là một trong những yếu tố quan trọng có
ảnh hưởng nhất đònh đến tình hình phát triển kinh tế-xã hội của đất nước cũng
như có tác động đến xu thế tiêu dùng, tiết kiệm và đầu tư. Như vậy, lãi suất và
xu hướng lãi suất có tác động tới những hoạt động của doanh nghiệp nói chung
và các doanh nghiệp BC-VT nói riêng. Công ty VTN thường xuyên phải vay
ngoại tệ để đầu tư thiết bò viễn thông để mở rộng sản xuất nên lãi xuất thay đổi
có tác động nhất đònh đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty VTN.

25
Trang 2.4.1.2.
Tỉ giá hối đoái:
Hầu hết những dự án đầu tư thiết bò viễn thông của Công ty VTN thường
phải dùng ngoại tệ là đồng Đô la Mỹ (USD) để nhập khẩu trực tiếp từ nước

Hai là: Xây dựng và hoàn thiện thể chế pháp luật kinh tế.
Pháp lệnh BC-VT có qui đònh: “Phát huy nội lực, nâng cao năng lực cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong nước, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”. Do
vậy, trong thời gian tới đây, Công ty VTN sẽ phải cạnh tranh (trong việc cung
cấp một số dòch vụ viễn thông) với những doanh nghiệp trong nước cũng như
doanh nghiệp viễn thông nước ngoài tham gia thò trường viễn thông Việt Nam.

Trích đoạn Các yếu tố văn hóa-xã hội Đối với Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ Đối với Bộ Bưu chính-Viễn thông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status