Dự án Nghiên cứu, đề xuất mô hình cho các Trung tâm WTO tại Việt Nam BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRONG NƯỚC - Pdf 25


CHƯƠNG TRÌNH B-WTO GIAI ĐOẠN II
Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam

Dự án: Nghiên cứu, đề xuất mô hình cho các Trung tâm WTO tại Việt Nam

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRONG NƯỚC

Chuyên gia: Lê Thu Hà (Trưởng đoàn)
Đỗ Thị Thanh Loan
Ngô Quang Trung
Lê Thị Thu Hương
Vũ Thị Thảo Hà Nội, tháng 07 năm 2012 MỤC LỤC
I. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 3
1. Giới thiệu 3
2. Kế hoạch khảo sát trong nước 4
2.1. Mục đích 4
2.2. Tỉnh, thành phố dự kiến đến 4
2.3. Đối tác sẽ gặp 4

đầu mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT và
khả năng áp dụng ở Việt Nam
• Đánh giá nhu cầu đối với Trung tâm WTO, mạng lưới các đầu mối
HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT ở các địa
phương và đề xuất mô hình cho các trung tâm, mạng lưới tổ chức này
• Đánh giá nhu cầu đối với Trung tâm WTO quốc gia, mạng lưới các đầu
mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến HNKTQT ở tầm
quốc gia và đề xuất mô hình cho trung tâm, mạng lưới này
3

• Đề xuất mô hình hệ thống điều phối, cung cấp thông tin về HNKTQT
trên phạm vi toàn quốc ở Việt Nam
• Chia sẻ các kết quả nghiên cứu của dự án với các bên liên quan gồm:
các Trung tâm WTO, các bộ, ban ngành ở cấp trung ương, các cơ quan
quản lý nhà nước ở các địa phương, các trường đại học, viện nghiên
cứu; doanh nghiệp, người dân, các nhà nghiên cứu; cộng đồng các nhà
tài trợ v.v…
2. Kế hoạch khảo sát trong nước
2.1. Mục đích
Hoạt động khảo sát thực tế trong nước của dự án “Nghiên cứu, đề xuất
mô hình cho các Trung tâm WTO tại Việt Nam” nhằm tìm hiểu thực tiễn hoạt
động HNKTQT của địa phương và sự phối hợp giữa các cơ quan này, tìm
hiểu mạng lưới các đầu mối HNKTQT và hệ thống các tổ chức liên quan đến
HNKTQT cấp địa phương và trung ương, từ đó rút ra các bài học kinh
nghiệm.
2.2. Tỉnh, thành phố dự kiến đến
Nơi đến: Tỉnh Lạng Sơn, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc
Lý do lựa chọn : Đây là các tỉnh có tốc độ phát triển kinh tế nhanh và là
những nơi có điều kiện để thành lập các trung tâm WTO
2.3. Đối tác sẽ gặp


Thời gian Hoạt động
Ngày 31/5/2012
Buổi sáng Đoàn khảo sát rời Hà Nội đến Lạng Sơn trong ngày
Buổi chiều
Nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với Sở Văn hóa-Thể thao-Du
lịch
Ngày 1/6/2012

Cả ngày
Đoàn khảo sát tọa đàm với đại diện các cơ quan (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Công Thương, Sở Văn hóa-Thể thao-Du lịch v.v…) và các doanh nghiệp
tại Lạng Sơn
Ngày 02/6/2012
Buổi sáng
Các nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với các cơ quan, doanh
nghiệp tại Lạng Sơn
Buổi chiều Các nhóm chuyên gia khảo sát các hoạt động thương mại tại cửa khẩu
Các nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với các cơ quan, doanh
nghiệp tại Lạng Sơn
Ngày 03/6/2012
Buổi sáng Đoàn khảo sát rời Lạng Sơn đến Quảng Ninh
Buổi chiều
Các nhóm chuyên gia của đoàn khảo sát làm việc với các cơ quan, doanh
nghiệp tại Quảng Ninh
Ngày 04/6/2012
Cả ngày
Đoàn khảo sát tọa đàm với đại diện các cơ quan (Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở
Công Thương, Ban Quản lý khu kinh tế cửa khẩu v.v…) và các doanh
nghiệp tại Quảng Ninh

- Các báo cáo khảo sát thực tế tại các địa bàn được khảo sát: các báo cáo
sẽ cung cấp các thông tin và phân tích liên quan đến những nội dung nêu
trên, từ đó kiến nghị các biện pháp xử lý và rút ra các bài học kinh
nghiệm.
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thành phần tham gia thực tế
TT Họ và tên Chức danh Trách nhiệm
1 Th.s Lê Thu Hà Chuyên gia tư vấn Trưởng đoàn
2 Ngô Quang Trung Chuyên gia tư vấn Phó Trưởng đoàn khảo sát
3 Đỗ Thị Thanh Loan Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát
4 Vũ Thị Thảo Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát
5 Lê Thị Thu Hương Chuyên gia tư vấn Thành viên đoàn khảo sát 2. Nội dung khảo sát đã thực hiện
Phỏng vấn sâu các cán bộ tại UBND Tỉnh, Sở công thương các tỉnh, Sở
Văn hóa-Thể thao-Du lịch, UBND cấp huyện của một số tỉnh (Vĩnh Phúc),
đại diện một số doanh nghiệp và BQL Khu kinh tế cửa khẩu và KCN. Nội
dung phỏng vấn và tìm hiểu gồm :
- Tìm hiểu thực trạng HNKTQT của địa phương;
- Đánh giá hệ thống các cơ quan quản lý công tác HNKTQT của địa
phương;
- Đánh giá sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý công tác HNKTQT của
địa phương với nơi khác;
8

- Đánh giá vai trò của các đầu mối về hợp tác kinh tế quốc tế ở địa
phương;
- Đánh giá nhu cầu thành lập một Trung tâm WTO ở địa phương nhằm
hỗ trợ công tác thực thi các cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới

kiến nghị, vướng mắc trên địa bàn về vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế (hậu
WTO) để báo cáo UBND tỉnh tiếp tục có những bổ sung, điều chính về cơ chế
chính sách do tỉnh ban hành.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến về WTO: Thường xuyên đẩy mạnh
công tác tuyên truyền, phổ biến về lộ trình hội nhập, các cam kết gia nhập
WTO của Việt Nam thông qua việc tổ chức các lớp tập huấn, các hội nghị và
hội thảo, các buổi nói chuyện chuyên đề, các chuyên mục trên báo, đài phát
thanh - truyền hình địa phương và các website của các sở, ban, ngành. Nội
dung tuyên truyền là các kiến thức cơ bản, phổ cập về HNKTQT và WTO; lộ
trình thực hiện các cam kết cụ thể trong từng lĩnh vực; những rào cản kỹ thuật
của các nước đối với hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong thương mại
quốc tế; các kế hoạch và chương trình hành động của địa phương, các sở, ban,
ngành… Cụ thể chỉ đạo các cơ quan ban ngành của tỉnh, cơ quan xúc tiến đầu
tư, thương mại, du lịch kết hợp với UBQG về HTKTQT, các bộ ngành trung
ương, các hiệp hội ngành hàng tổ chức các hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn,
diễn đàn về WTO, các hiệp định thương mại song phương, đa phương, sở hữu
trí tuệ, thương mại quốc tế, thương mại điện tử, xúc tiến đầu tư cho nhiều
đối tượng khác nhau thuộc các tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước và đặc biệt
là các doanh nghiệp trên địa bàn.
10

- Xây dựng đồng bộ pháp luật thể chế: Tiến hành rà soát hệ thống văn
bản hiện hành, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật rõ ràng, cụ thể, đảm
bảo môi trường kinh doanh thông thoáng thuận lợi cho mọi thành phần kinh
tế tham gia phù hợp với tiến trình hội nhập. Xây dựng và ban hành cơ chế hỗ
trợ đầu tư và phát triển phù hợp với quy định, cam kết với WTO
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ
máy nhà nước: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, thực hiện tốt
cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” trong các lĩnh vực: Cấp phép đầu
tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các thủ tục về thuế, hải quan. Thực

tác định hướng phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập
trung.
- Thực hiện mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội
Tuy nhiên trong quá trình HNKTQT của các tỉnh có một số vấn đề còn
tồn tại chính như sau:
- Kinh tế phát triển nhanh nhưng chưa bền vững, chất lượng tăng
trưởng, hiệu quả và sức cạnh tranh chưa đáp ứng được yêu cầu; chưa phát huy
được nội lực; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng nhưng chưa mạnh; khả
năng cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa của tỉnh trong hội nhập còn nhiều hạn
chế: Tốc độ phát triển kinh tế chưa tương xứng với tiềm năng; các yếu tố về
đất đai, nguồn nhân lực, tiền vốn, cơ sở vật chất kỹ thuật chưa được khai thác
triệt để và sử dụng có hiệu quả. Cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành sản
xuất và hoạt động dịch vụ tuy có chuyển biến theo hướng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nhưng quy mô và tốc độ còn chậm so với yêu cầu của quá trình
hội nhập, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp. Tác động của chuyển dịch cơ
12

cấu kinh tế đối với tăng hiệu quả kinh tế-xã hội, sản xuất và dịch vụ chưa rõ
nét, khai thác thế mạnh du lịch chưa tương xứng. Còn thiếu các loại hình dịch
vụ kỹ thuật, dịch vụ chất lượng cao; hoạt động chuyển giao, hợp tác, ứng
dụng khoa học-công nghệ còn hạn chế, chưa phát triển thị trường về khoa
học-công nghệ; sản xuất công nghiệp còn nhỏ lẻ, thiếu các sản phẩm chủ lực
có tính cạnh tranh trên thị trường. Đây là một thách thức rất lớn trong quá
trình đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế của các tỉnh.
- Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các loại hình doanh
nghiệp còn thấp; trình độ công nghệ, năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp còn thấp chưa đáp ứng yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế: Chất
lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp còn chưa cao,
trong khu vực doanh nghiệp Nhà nước mặc dù đã được sắp xếp, đổi mới
nhưng phần lớn các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hiệu quả sản xuất kinh

- Nguồn lao động tuy nhiều, nhưng chất lượng chưa cao: Công tác đào
tạo nguồn nhân lực có bước phát triển song còn một số lượng lao động chưa
được quan đào tạo; số lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật ở một
số ngành quan trọng còn thiếu là một trong những thách thức không nhỏ đối
với tỉnh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
Đầu mối hội nhập KTQT: UBND các tỉnh đã ban hành Quyết định về
việc thành lập Ban HNKTQT của tỉnh. Ban HNKTQT của tỉnh do một đồng
chí hoặc là Chủ tịch/Phó chủ tịch UBND tỉnh làm trưởng ban; Giám đốc Sở
Công thương làm phó trưởng ban thường trực cùng với thành viên khác thuộc
các sở, ngành liên quan. Sở Công Thương được giao làm cơ quan thường trực
14

của Ban HNKTQT tỉnh. Tại các sở, ngành là thành viên đều có bộ phận tham
mưu, phụ trách công tác HNKTQT của ngành mình phụ trách.
Ban HNKTQT tỉnh dưới sự chỉ đạo của UBND tỉnh có nhiệm vụ và
quyền hạn chính như:
- Chỉ đạo và phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh trong việc tham gia hoạt động HNKTQT.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các chủ trương đường
lối của Đảng và chính sách của Nhà nước về thực hiện cam kết HNKTQT trên
địa bàn tỉnh cho các doanh nghiệp và các tầng lớp nhân dân trên địa bàn tỉnh.
- Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các chủ trương, đường
lối của Đảng và Nhà nước trong lĩnh vực HNKTQT và việc thực hiện kế
hoạch triển khai cam kết HNKTQT trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu, tư vấn và báo cáo UBND tỉnh về tình hình kinh tế quốc tế,
khu vực và toàn quốc; những vấn đề nảy sinh và các giải pháp nhằm nâng cao
hiệu quả của việc triển khai nhiệm vụ HNKTQT trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng kế hoạch, nội dung hoạt động HNKTQT của tỉnh trình
UBND tỉnh xem xét, phê duyệt. CHỉ đạo UBND các huyện, thành phố thực
hiện và phối hợp trong việc tham gia các hoạt động HNKTQT của Chính phủ,

đối với một số lĩnh vực, ngành của địa phương.
- Từng bước Hỗ trợ Ban HNKTQT tỉnh tham gia Dự án thành phần
của Chương trình hỗ trợ kỹ thuật hậu gia nhập WTO về “Nâng cao năng lực
quản lý và điều phối hội nhập kinh tế quốc tế”, bao gồm các hoạt động:
16

+ Nghiên cứu xây dựng mô hình hoạt động thống nhất cho các Ban hội
nhập kinh tế quốc tế tỉnh;
+ Xây dựng chương trình đào tạo và tổ chức các lớp tập huấn cho các
cán bộ của các Ban hội nhập kinh tế quốc tế và các cán bộ làm công tác liên
quan đến hội nhập kinh tế quốc tế;
Tuy nhiên bên cạnh những kết quả mà Ban HNKTQT của các tỉnh đã
đạt được thì Ban HNKTQT tỉnh vẫn còn gặp không ít những khó khăn cụ thể
là:
- Ban HNKTQT của tỉnh đã có sự phối hợp với các bộ, ngành trung
ương tổ chức nhiều đợt hội nghị, hội thảo để phổ biến kiến thức về HNKTQT
nhưng cũng chỉ dừng lại ở nội bộ các cơ quan quản lý nhà nước, một số
doanh nghiệp trong tỉnh, chưa được phổ biến sâu rộng đến mọi người.
- Hoạt động của Ban HNKTQT thường xuyên bị gián đoạn, không
thường xuyên do bận công việc chuyên môn của ngành. Ngoài ra các bộ phận
tham mưu, giúp việc ở các cơ quan thành viên làm việc kiêm nghiệm do đó
hiệu quả tham mưu, giúp việc, triển khai công việc liên quan đến HNKTQT
chưa hiệu quả, chưa đạt được như mong muốn.
- Thông tin chuyên đề về HNKTQT và những tác động đến nền kinh tế
được các bộ, ngành trung ương phổ biến đến địa phương còn rất hạn chế,
chưa thường xuyên.
- Công tác đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác HNKTQT ở địa
phương chưa được các bộ, ngành trung ương quan tâm, do đó trình độ cán bộ
làm việc tham mưu giúp việc về HNKTQT ở địa phương còn thiếu và yếu về
trình độ chuyên môn, ngoại ngữ.

cao năng suất lao động. Doanh nghiệp cũng sẽ phải đối mặt nhiều hơn với
việc xử lý các tình huống nảy sinh liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu
(xử lý thông tin về thị trường, tranh chấp thương mại liên quan đến biện pháp
đối kháng và chống bán phá giá; đối xử quốc gia và quy chế, phương thức
xuất khẩu…), kéo theo rủi ro nhiều hơn trong hoạt động sản xuất - xuất khẩu,
nhất là trong giai đoạn đầu, khi Việt Nam vẫn còn bị coi là nền kinh tế phi thị
trường.
Việc chính thức thực thi các cam kết gia nhập WTO như mở cửa lĩnh
vực dịch vụ, tài chính, bán lẻ, xác nhận nguồn gốc sản phẩm đối với hàng hóa
xuất khẩu vào một số thị trường vv… đã tạo ra những thách thức không nhỏ
đối với doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, đặc biệt khi các doanh nghiệp không
có đầy đủ thông tin và kinh nghiệm về các vấn đề này, hay nguồn nhân lực
chưa được đào tạo và không đủ năng lực để thực hiện theo các quy định.
Mặc dù hiện nay trên địa bàn các tỉnh đã có những tổ chức thực hiện
các hoạt động hỗ trợ, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp như Trung tâm
xúc tiến đầu tư thuộc Sở Kế hoạch và đầu tư, Trung tâm xúc tiến Thương mại
và Trung tâm khuyến công tư vấn và phát triển công nghiệp thuộc Sở Công
Thương, Trung tâm xúc tiến du lịch thuộc Sở VHTT&DL, Bộ phận giúp việc
của Ban liên ngành TBT thuộc Sở Khoa học và Công nghệ, Hội doanh nghiệp
trẻ, Hội doanh nghiệp vừa và nhỏ vv… Tuy nhiên các hoạt động hỗ trợ đó có
nội dung đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực chứ không mang tính tập
trung và chuyên sâu vào các vấn đề về WTO, HNKTQT.
Mặt khác, do đặc
thù về chức năng nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của các tổ chức này, việc
thực hiện các hoạt động tư vấn, cung cấp thông tin chuyên sâu về WTO như
các cam kết của Việt Nam, lộ trình thực hiện các cam kết, các yêu cầu kỹ
19

thuật đối với hàng hóa của doanh nghiệp vv , là hạn chế và vượt quá khả
năng của họ. Trong khi đó, về mặt quản lý nhà nước, hiện nay Sở Công

+ Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
+ Giám đốc Sở Xây dựng.
+ Giám đốc Sở Giao thông Vận tải.
+ Giám đốc Trung tâm Xúc tiến Thương mại – Du lịch và Đầu tư.
+ Chánh Văn phòng UBND tỉnh.
+ Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế.
+ Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước
+ Cục hải quan tỉnh
* Thành lập Tổ chuyên viên giúp việc cho Ban Hội nhập kinh tế
Quốc tế tỉnh với thành phần như sau:
+ Trưởng Phòng Quản lý thương mại, Sở Công Thương
+ Trưởng Phòng Tổng hợp, Văn phòng UBND tỉnh: Tổ viên.
+ Trưởng Phòng Kinh tế Đối ngoại, Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổ viên.
3. Dự kiến chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm WTO cấp tỉnh
Chức năng: Trung tâm WTO của tỉnh có chức năng mang tính chất đầu
mối để triển khai các hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế và WTO của UBND
21

tỉnh, Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế cũng như để hỗ trợ, giúp đỡ
các đơn vị, các doanh nghiệp thực hiện chương trình, kế hoạch về hội nhập
kinh tế và gia nhập WTO. Cụ thể:
- Là đầu mối giúp UBND tỉnh tổ chức triển khai hiệu quả Kế hoạch
hành động của tỉnh thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ ban
hành theo Nghị quyết 16/2007/NQ-CP về một số chủ trương, chính sách lớn
để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của
WTO; Chương trình hành động của tỉnh ủy, kế hoạch của UBND tỉnh về triển
khai Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết của Bộ
chính trị về Hội nhập quốc tế trong thời gian tới. Đồng thời, nghiên cứu, tham
mưu và tư vấn về các vấn đề liên quan đến WTO và hội nhập kinh tế quốc tế
cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan đơn vị;

hoạt động HNKTQT từ Trung ương đến địa phương, liên hệ và làm đầu mối
tiếp nhận hỗ trợ về kinh phí và các nguồn lực khác của các cơ quan, tổ chức
tài trợ trong và ngoài nước để thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, đầu mối
trong quan hệ hợp tác quốc tế về hội nhập kinh tế.
- Thứ ba, Trung tâm có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tuyên truyền,
cung cấp thông tin, tư vấn và hỗ trợ cho các doanh nghiệp và các đơn vị trên
địa bàn: Tổ chức việc đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng, cung cấp thông tin, phổ
biến kiến thức về WTO từ cơ bản đến chuyên sâu cho các đối tượng có nhu
23

cầu (thông tin về thị trường, thuế, rào cản kỹ thuật và hoạt động thương
mại…; đào tạo, xúc tiến đầu tư, xúc tiến thương mại…); Đầu mối tổ chức
cung cấp dịch vụ tư vấn và các hỗ trợ cần thiết khác về pháp lý, các vấn đề kỹ
thuật, về tranh tụng, về thông tin thị trường các nước và các thông tin liên
quan cho các doanh nghiệp và các đơn vị khi được yêu cầu trong quá trình
triển khai thực hiện các cam kết gia nhập WTO.
- Tổ chức các hoạt động kết nối, chia sẻ kinh nghiệm, giải đáp thắc mắc
về các vấn đề liên quan đến WTO và cam kết của Việt cho các doanh nghiệp,
các tổ chức, đơn vị trên địa bàn.
- Ngoài ra, Trung tâm còn thực hiện các nhiệm vụ cụ thể khác theo yêu
cầu của Ủy ban quốc gia về Hợp tác kinh tế quốc tế, Bộ Công Thương, Ủy
ban nhân dân tỉnh, Sở Công Thương, các cơ quan ban ngành liên quân của
tỉnh, UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn về công tác hội nhập kinh tế
quốc tế và tham gia WTO.
4. Các hoạt động hoặc hợp tác sau chuyến khảo sát trong nước
Viện Khoa học xã hội Việt Nam sẽ phối hợp chặt chẽ với Ban
HNKTQT của một trong ba tỉnh tổ chức hội thảo nghiên cứu hội nhập quốc tế
và thực hiện các cam kết với WTO
5. Đề xuất
 Cần mở rộng công tác khảo sát thực tiễn hơn nữa, nhất là trong các lĩnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status