Đánh giá hoạt động quản trị của Công ty giầy Thăng Long - Pdf 25

Lời nói đầu
Trong giai đoạn hiện nay khi xu hớng toàn cầu hoá và khu vực hoá
đang trở nên phổ biến thì hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu đóng vai trò
trong tiến trình kinh tế xã hội của một quốc gia. Với Việt Nam, một quốc
gia đang trong giai đoạn đầu của một quá trình công nghiệp hoá, hiện đại
hoá "Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hớng u tiên, là trọng điểm kinh
tế đối ngoại". Hoạt động xuất khẩu mà các ngành kinh tế tham gia đem lại
cho đất nớc một lợng ngoại tệ khá lớn phục vụ cho quá trình xây dựng và
đổi mới đất nớc.
Công ty Giầy Thăng Long là một trong những con chim đầu đàn của
Tổng Công ty Da - Giầy Việt Nam chuyên sản xuất giầy xuất khẩu sang
nhiều nớc trên thế giới. Với chức năng sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu
giầy đang phát triển đi lên trong điều kiện khó khăn nhiều mặt, đặc biệt là
sự cạnh tranh gay gắt ở cả trong và ngoài nớc, thị trờng truyền thống bị biến
động Để đứng vững và phát triển, Công ty cần không ngừng hoàn thiện
chiến lợc phát triển lâu dài, đề ra phơng hớng và biện pháp đẩy mạnh xuất
khẩu trong từng giai đoạn cụ thể.
I. Khái quát tình hình tổ chức kinh doanh của Công
ty.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
Ngày 14/04/1990, Nhà máy giầy Thăng Long đợc thành lập theo quyết
định số 210/ CNn _ TCLĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ, nay là Bộ Công
nghiệp.
Sau đó, theo quyết định thành lập lại doanh nghiệp Nhà nớc trong nghị
định số 386/ HĐBT (nay là Thủ tớng chính phủ) và quyết định số 397/ CNn
_ TCLĐ ngày 14/04/1993 của Bộ Công nghiệp nhẹ, Nhà máy giầy Thăng
Long đổi tên thành Công ty giầy Thăng Long ngày nay.
Công ty giầy Thăng Long là đơn vị thành viên trực thuộc Tổng công ty
da giầy Việt Nam, có t cách pháp nhân, hạch toán độc lập có tài khoản tại
1
các ngân hàng:

giầy vải hoàn chỉnh xuất phát từ nhu cầu to lớn của mặt hàng này ở trong và
ngoài nớc. Quá trình này gặp nhiều khó khăn do thời điểm đó nớc ta đang
trong giai đoạn chuyển đổi từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trờng, các
doanh nghiệp cha có mô hình kiểu mẫu thực tế để áp dụng,Công ty lại
2
không đợc Nhà nớc tài trợ về vốn, phải đi vay ngân hàng để tự trang trải.
Từ đó đến nay, công ty không ngừng tìm tòi, nghiên cứu nhu cầu thị tr-
ờng cả trong và ngoài nớc, từng bớc mở rộng thị trờng tăng thị phần. Nhờ
đó chất lợng và số lợng sản phẩm của công ty ngày một tăng và đã có vị trí
trên thị trờng, chiếm đợc sự quan tâm của khách hàng, đặc biệt là các bạn
hàng nớc ngoài nh: Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Nhật Bản và một
số thị trờng Châu Âu, Bắc Mỹ,
Trong quá trình hoạt động, công ty còn sáp nhập hai xí nghiệp giầy địa
phờng không còn khả năng hoạt động làm thành viên, đó là Nhà máy giầy Chí
Linh ( tỉnh Hải Dơng) và Xí nghiệp giầy Thái Bình ( tỉnh Thái Bình), vào các
năm 1999 và 2000. Năm 2001 công ty đã tổ chức lại bộ phận sản xuất công ty
tại Hà Nội, thành lập xí nghiệp giầy Hà Nội trực thuộc công ty.
Nh vậy, đến nay công ty Giầy Thăng Long gồm có 3 xí nghiệp trực
thuộc. Đó là xí nghiệp giầy Hà Nội, Xí nghiệp Giầy Thái Bình và Xí nghiệp
Giầy Chí Linh. Tất cả các xí nghiệp này thực hiện hoạt động sản xuất kinh
doanh theo kế hoạch của công ty. Mọi mặt hoạt động của các xí nghiệp đều
đợc công ty cân đối và giao cho từng đơn vị thực hiện. Công ty chịu trách
nhiệm về mọi mặt hoạt động kinh doanh, còn các đơn vị thành viên thực
chất chỉ đóng vai trò tổ chức sản xuất và hạch toán nội bộ trên cơ sở các
nguồn lực đợc giao để thực hiện kế hoạch về sản phẩm.
Với sự phấn đấu không mệt mỏi của toàn Công ty, cho đến nay sau
hơn 10 năm hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đã dần đi vào nề nếp,
công tác an toàn phục vụ sản xuất đợc đảm bảo, trình độ quản lý của cán
bộ, trình độ tay nghề của công nhân không ngừng đợc nâng cao. Công ty đã
tạo đợc uy tín về mặt chất lợng mặt hàng và khả năng đáp ứng các hợp

chỉ thị cho cấp dới(Tức là mỗi phòng, ban xí nghiệp của Công ty chỉ nhận
quyết định từ một thủ trởng cấp trên theo nguyên tắc trực tuyến). Giám đốc
của Công ty là ngời ra quyết định cuối cùng nhng để hỗ trợ cho quá trình ra
quyết định của Giám đốc thì cần phải có các bộ phận chức năng. Các bộ
phận chức năng này không ra lệnh một cách trực tiếp cho các đơn vị cấp dới
mà chỉ nghiên cứu, chuẩn bị các quyết định cho lãnh đạo, quản lý và thực
hiện việc hờng dẫn lập kế hoạch, tổ chức thực thi, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện các mục tiêu trong chức năng chuyên môn của mình.

4
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty giầy Thăng Long.
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
* Chức năng của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Giám đốc là ngời đng đầu Công ty, chịu trách nhiệm
chung trớc Tổng công ty trong công tác điều hành sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Một Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc Giám đốc về tình hình nội
chính của Công ty.
Một Phó giám đốc chịu trách nhiêm trớc Giám đốc về kỹ thuật công
nghệ KCS. Xây dựng chơng trình kế hoạch với Giám đốc để chỉ đạo thực
hiện, phụ trách công tác sản xuất kế hoạch vật t, an toàn lao động.
- Phòng tổ chức hành chính:
Thực hiện chức năng làm tốt công tác nhân sự, thực hiện chế độ thanh
toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên, làm tốt công tác hành chính
phục vụ cho khách hàng trong và ngoài Công ty, đồng thời làm các công tác
khác nh văn th, bảo mật, tiếp cận, y tế, vệ sinh,
- Phòng kinh doanh: Gồm 2 phòng
+ Phòng thị trờng và giao dịch nớc ngoài:
Chức năng của phòng là tham mu giúp cho Giám đốc thực hiện các

Nội
Xí nghiệp
giầy Chí
Linh
Xí nghiệp
giầy Thái
Bình
Xí nghiệp
đế cao su
Phân x-
ởng cơ
điện
+ Phòng kỹ thuật công nghệ:
Với chức năng là quản lý toàn bộ công tác kỹ thuật sản xuất của toàn
Công ty nh ban hành các định mức vật t nguyên liệu, lập các quy trình công
nghệ trong sản xuất thử các loại hàng mẫu chào hàng, quản lý công tác an
toàn thiết bị kỹ thuật trong sản xuất.
- Phòng tài vụ:
Với chức năng chính là quản lý mọi hoạt đông tài chính của Công ty
đồng thời quản lý dòng tài chính ra vào nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
- Phòng bảo vệ quân sự:
Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mọi mặt trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty và làm công tác bảo vệ quân sự theo quy định.
- Phân xởng cơ điện:
Chức năng của phân xởng cơ điện là theo dõi sửa chữa toàn bộ hệ
thống thiết bị của Công ty đồng thời chế tạo một số công cụ cũng nh máy
móc đơn giản cho sản xuất.
- Xí nghiệp sản xuất giầy Hà Nội: bao gồm 3 phân xởng:
+ Phân xởng chuẩn bị sản xuất: Thực hiện chức năng pha cắt và chuẩn
bị mọi thứ cho phân xởng may.

ợc cải thiện.
Bên cạnh đó, Công ty còn nhiều hạn chế:
- Thị trờng xuất khẩu chủ yếu là một số nớc châu á, châu Âu và Bắc
Mỹ thị trờng trong nớc nhiều tiềm năng thì cha đợc khai thác triệt để.
- Nguyên phụ liệu của Công ty thì hầu hết phải nhập ở nớc ngoài.
- Mẫu mã sản phẩm cha phong phú.
- Sản xuất theo mùa nên tháng 5, 6, 7 Công ty rất ít việc làm, một số
bộ phận sản xuất phải nghỉ việc.
- Thu nhập ngời lao động cha cao
2. Các đánh gia cụ thể kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty giầy Thăng Long.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thăng Long thời kỳ
2000- 6/2003 đợc thể hiện qua bảng dới đây:
Bảng 2: Kết quả kinh doanh của Công ty Giầy Thăng Long
Thời kỳ 2000 - 6/2003
TT Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002 1-6/2003
Tốc độ phát triển (%)
01/00 02/01 02/00
1 Tổng sản phẩm sản xuất Đôi 3708052 4609243 4346350 2694864 124,3 94,3 117,21
Trong đó:
- Giầy xuất khẩu Đôi 1950948 1560412 1454576 1832667 79,98 93,21 74,56
- Giầy nội địa Đôi 1757104 2748831 2891774 862197 156,4 105,2 164,6
2 Giá trị sản xuất công nghiệp Tr.đ 76550 90007,6 92751,8 63789 117,58 103,04 121,17
3 Doanh thu Tr.đ 103582 127883 107694 67057 123,46 84,21 103,96
Trong đó:
- Doanh thu nội địa Tr.đ 3268,5 35005,4 47123,8 5364,4 1070,9 134,6 144,7
- Doanh thu xuất khẩu Tr.đ 86731,5 85944,6 60367,2 61692,6 99,09 70,23 69,6
4 Nộp ngân sách Tr.đ 2633,52 2380,2 1597 1452,7 90,38 67,095 60,64
7
5 Lợi nhuận Tr.đ 902 1309,6 1438 60239,9 145,18 109,8 159,12

Năm 2001 đạt 1.309,6 triệu VNĐ, tăng 49,18% so với năm 2000, năm 2002
đạt 1.438 triệu VNĐ tăng 9,8% so với năm 2001 và tăng 59.12% so với
năm 2000.
Mặc dù giá trị sản xuất công nghiệp tăng chậm và xuất khẩu giảm đi
nhng lợi nhuận của Công ty dần đi vào ổn định. Đây là một trong những
thành công của Công ty do đã biết kết hợp khai thác cả thị trờng Thế giới và
nhu cầu tiêu dùng nội địa, chất lợng sản phẩm ngày càng đợc nâng cao. Tỷ
8
lệ lợi nhuận trên doanh thu ngày càng tăng.
3. Phân tích và đánh giá khả năng của Công ty giầy Thăng Long.
3.1. Những mặt mạnh của Công ty giầy Thăng Long.
+ Công ty có quy mô sản xuất lớn, chủng loại sản phẩm đa dạng có thể
đáp ứng mọi đpn đặt hàng của khách hàng.
Mẫu mã sản phẩm do phòng kỹ thuật của Công ty thiết kế đa dạng
về kiểu dáng, chất liệu. Những mẫu do khách hàng mang đến luôn đợc đáp
ứng theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
+ Có chi phí nhân công rẻ, sản phẩm phù hợp với thị hiếu ngời tiêu
dùng. Việt Nam là nớc có nguồn lao động dồi dào, đây là mmột điều kiện
quan trọng để các công ty giản đợc chi phí kinh doanh, tăng sức cạnh tranh
trên thị trờng.
+ Có bộ máy quản lý tơng đối hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả. Các
phòng ban và xí nghiệp sản xuất phối hợp với nhau một cách tơng đối nhịp
nhàng.
3.2. Những mặt yếu của Công ty giầy Thăng Long.
+ Trình độ Marketing còn yếu, công nghệ thiếu đồng bộ, lạc hậu so
với Thế giới.
Tuy đã có nhiều cố gắng cho lĩnh vực Marketing và đầu t cho công
nghệ nhng vẫn còn nhiều hạn chế làm cản trở khả năng cạnh tranh của
Công ty trên thị trờng quốc tế. Do thiếu vốn mà vấn đề đầu t cho quảng cáo,
giới thiệu sản phẩm còn yếu, nghiên cứu thiết kế mẫu sơ sài, chủ yếu là do

lĩnh vực xuất khẩu vốn là thế mạnh của Công ty nh Công ty giầy vải Thợng
Đình, Công ty giầy Thuỵ Khuê, nhng hiện nay đối thủ cạnh tranh lớn nhất
của Công ty là các sản phẩm giầy của Trung Quốc vì giá bán rất rẻ, mẫu mã
phong phú đa dạng.
+ Nguyên phụ liệu của Công ty hầu hết phải nhập từ nớc ngoài.
Do chất lợng và giá cả của nguyên phụ liệu trong nớc cha đáp ứng đợc
yêu cầu của Công ty, dẫn đến chi phí sản xuất tăng cao làm giảm sức cạnh
tranh của sản phẩm.
+ Nhu cầu về chất lợng và mẫu mã sản phẩm của khách hàng rất cao
buộc Công ty phải lựa chọn biện pháp phù hợp.
+ Do các cuộc xung đột trên thế giới xảy ra liên tiếp đã ảnh hởng đến
thị trờng tài chính tiền tệ thế giới, điều này cũng gây khó khăn cho hoạt
động xuất khẩu của công ty.
III. Đánh giá hoạt động quản trị của Công ty trong giai
đoạn qua.
1. Đánh giá hoạt động định hớng chiến lợc.
1.1 Định hớng chiến lợc thị trờng xuất khẩu
Trong định hớng phát triển, công ty đã đặt thị trờng xuất khẩu lên
hàng đầu. Thị trờng là một phạm trù khách quan gắn liền với sản xuất và lu
thông hàng hoá. ở đâu có sản xuất và lu thông hàng hoá thì ở đó có thị tr-
ờng.
Thị trờng xuất khẩu hàng hoá của công ty là một vấn đề phức tạp và
quan trọng trong quá trình quyết định chiến lợc của công ty. Việc lựa chọn
10
thị trờng là một quá trình đánh giá các cơ hội thị trờng và xác định hớng thị
trờng xuất khẩu. Trên cơ sở năng lực sản xuất tiềm năng sẵn có và những
thuận lợi mà công ty đang có cùng cơ hội từ thị trờng thế giới, công ty đã đa
ra định hớng lựa chọn thị trờng xuất khẩu nh sau:
- Thứ nhất: Tập trung chủ yếu vào thị trờng EU. Công ty dự kiến tỷ
trọng tiêu thụ giầy dép của EU so với các loại thị trờng chiến lợc của công

2003
Dự kiến
2004
Dự kiến
2005
Dự kiến
2010
1 Tổng doanh thu Tr.iệu VNĐ 120.700 204.800 727.000 1.140.000
11
2 Doanh thu từ
Xuất khẩu
Triệu VNĐ 97.500 190.000 700.000 1.050.000
3 Sản lợng giầy vải
XK
Triệu đôi 2,3 4 15 33
4 Tích luỹ nộp NS Triệu VNĐ 672 1.300 5.600 13.000
(Nguồn: Kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh
Công ty giầy Thăng Long giai đoạn 2000-2010)
Thứ hai, các sản phẩm về giầy đợc sản xuất ra phải lựa chọn trên cơ
sở có xu thế phát triển mạnh trên thị trờng trong và ngoài nớc, có khả năng
khai thác tối đa công suất, tồn ít vốn và có tiềm lực nguyên liệu nội địa.
Công nghệ ngày càng xích lại gần với thời trang trên một cơ cấu sản xuất
mềm dẻo, uyển chuyển linh hoạt, nhạy cảm với thị trờng và thị hiếu tiêu
dùng.
Thứ ba, Công ty phải từng bớc khắc phục những yếu kém về vốn, kỹ
thuật, thị trờng, quản lý sản xuất kinh doanh, nguyên vật liệu, máy móc
đồng thời khai thác tốt lợi thế nguồn lực lao động để nâng cao khả năng
cạnh tranh, hợp tác quốc tế.
Thứ t, sông song với việc đổi mới về cơ sở vật chất, công ty giầy
Thăng Long cần quan tâm đến công tác xây dựng lực lợng sản xuất với cơ

(%)
Số LĐ
(ngời)
(%)
1999 1.010 63,60 578 36,40 1.588
2000 1.235 65,00 665 35,00 1.900
2001 2.134 67,28 1.038 32,72 3.172
2002 2.387 68,70 1.085 31,30 3.472
2003 2.422 68,49 1.123 31,31 3.555
- Về tổng số lao động của công ty tính đến năm 1999 là 1588 ngời.
Nhng đến năm 2000 thì tổng số đã là 1900 ngời tăng thêm 312 ngời so với
cùng kì báo cáo của năm trớc và chiếm tỉ lệ tăng là 19,65%.Và đến năm
2001 thì con số này đã là 3172 ngời lao động, tăng 1272 ngời so với năm tr-
ớc, với tỷ lệ tăng 66,95%. Năm 2002 số lao động của Công ty là 3.472 ngời,
tăng 300 ngời so với năm 2001. Năm 2003 là 3.555 ngời tăng 83 ngời so
với năm 2002. Nh vậy nhìn vào chỉ tiêu tổng số lao đông của công ty giầy
Thăng Long chúng ta nhận thâý trong thời gian gần đây công ty đã thực
hiện đợc mục tiêu kinh doanh của mình mở rộng qui mô sản xuất kinh
doanh và mục tiêu xã hội là đáp ứng, lo cho hơn 3000 lao động có công ăn
việc làm.
Tổng số lao động của công ty luôn tăng lên trong những năm gần đây.
Trong đó:
- Xét về hình thức tác động vào đối tợng lao động ta thấy:
+Lao động trực tiếp của công ty chiếm tỷ trọng lớn gần 90% trong
tổng số lao động và tăng dần trong 3 năm qua. Năm 1999 tổng số lao động
là 1382 ngời, năm 2000 con số này đã là 1653 ngời và đến năm 2001 là
2760 ngời .Nh vậy đến năm 2000 số lao động trực tiếp đã tăng 217 ngời t-
ơng ứng với mức tăng 19,61% so với năm 1999 .Bớc sang năm 2001 có
nhiều biến động đối với công ty. Số ngời lao động trực tiếp đã tăng lên 1107
ngời tơng ứng với tăng 66,97%. Đến năm 2002 và 2003 số lao động trực

năm 2001 và tăng 899 ngời tơng ứng tăng 72,79%. Năm 2002 số lao động
nữ là 2.387, chiếm 68,70% tổng số lao động, năm 2003 số này là 2.442,
chiếm 68,69%. Số lao động nữ tăng đều qua các năm và với tỷ trọng cũng
tăng, nh vậy, công ty rất quan tâm đến khâu tuyển dụng lao động cho phù
hợp với công việc.
+ Lao động nam : Trong các năm qua, số lao động nam chiếm tỉ trọng
nhỏ, chỉ bằng một nửa số lao động nữ. Cụ thể, năm 1999 số lao động nam
là 578 ngời, chiếm tỉ trọng 36,4% so với tổng số lao động của năm 1999.
Đến năm 2000, con số này đã là 665 ngời tăng 87 ngời so với năm 1999 t-
14
ơng ứng với tỉ lệ tăng 15,05% làm cho tỉ trọng lại giảm đi 1,4%. Nguyên
nhân chủ yếu do năm 2000, mức tăng lên của lao động nữ lớn hơn mức tăng
lên của lao động nam. Sang năm 2001, tổng số lao động nam đã tăng 373
ngời tơng ứng với tăng 56,09% so với năm 2000. Năm 2002 số lao động
nam là 1.085 ngời, chiếm 31,30%, năm 2003 số này là 1.113 ngời, chiếm
31,31%
Xét về trình độ lao động của công ty trong giai đoạn 1999-2002.
Nhìn chung trình độ lao động của công ty ngày càng đợc nâng cao
điều này phù hợp với chủ trơng đờng lối của Đảng,nắm bắt kịp thời sự đổi
mới và phát triển của đất nớc.Điều này đợc thể hiện rõ trong biểu sau.Qua
bảng số liệu ở ta có nhận xét nh sau:
+ Số lao động có trình độ đại học và cao đẳng chiếm tỉ trọng không
lớn lắm. Năm 1999 có 60 ngời, chiếm tỉ trọng 3,7% trong toàn công ty, đến
năm 2000 đã là 65 ngời, chiếm tỉ trọng 3,42% và đã tăng 5 ngời so với năm
1999. Sang năm 2001 thì con số này đã lên đến 78 ngời, chiếm tỉ trọng
2,46% tổng số lao động. Đã tăng so với năm 2000 là 13 ngời, với tỉ lệ tăng
20%. Năm 2002 thì số này đã là 93 tăng 15 ngời, chiếm tỷ trọng 2,68%.
Nh vậy, trình độ đại học và cao đẳng ngày càng đợc nâng cao, chiếm tỉ
trọng ngày càng lớn. Điều này chứng tỏ công ty rất chú trọng nâng cao
năng lực cho đội ngũ CBCNV, tuyển dụng thêm nhiều nhân viên mới có

tỉ trọng 73,46%. Và đã tăng so với năm 2000 là 1148 ngời, tơng ứng với tỉ
lệ tăng 97,12%. Năm 2002 là 2.486 ngời chiếm 71,60%.
+ Lao động phổ thông: Năm 1999 có 452 ngời chiếm tỉ trọng 28,46%
năm 2000 có 553 ngời, chiếm tỉ trọng 29,11% và đã tăng 101 ngời so với
năm 1999 tơng ứng với tỉ lệ tăng là 22,35%. Năm 2001 thì đã tăng 72 ngời
so với năm 2000 tơng ứng với tỉ lệ tăng là 13,72%. Năm 2002 số này là 732
ngời tăng lên 107 ngời, chiếm 21,08% tổng số lao động.
3. Đánh giá công tác quản trị Marketing
Công tác quản trị Marketing doanh nghiệp cha đi sâu tìm hiểu thị tr-
ờng, cải thiện mẫu mã cho phù hợp với thị hiếu khách hàng. Chủ yếu là
marketing hoàn thiện sản phẩm theo đơn đặt hàng để xuất khẩu.
3.1. Quyết định về sản phẩm xuất khẩu
* Quyết định sản phẩm
- Chủng loại sản phẩm xuất khẩu: Trong những năm vừa qua Công ty
đã quyết định chủng loại sản phẩm xuất khẩu nh sau:
16
Bảng 5: Cơ cấu mặt hàng của Công ty giầy Thăng long.
Tên hàng Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
1. Giầy vải 16.506 29.279 53.000
1.1 Giầy nam
Cỡ 22-31
Cỡ 32-41
Cỡ 42-48
16.506
249
12.157
4.100
28.983
6.653
17.680

2.016
0
2016
0
3127
0
3127
0
(Nguồn: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giầy Thăng
Long năm 2000_ 2002)
Qua bảng ta thấy hoạt động sản xuất và xuất khẩu của Công ty tập
chung chủ yếu vào loại sản phẩm giầy vải nam, đây cũng là một mặt hàng
truyền thông mà Công ty đã sản xuất và kinh doanh trong suốt những năm
vừa qua. Còn loại giầy nữ và giầy thể thao bằng da xuất khẩu ở dạng cầm
chừng, chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số các loại giầy.
- Quyết định về chất lợng hàng xuất khẩu:
Khi sản xuất các mặt hàng xuất khẩu, Công ty thông qua các quyết
định chất lợng hàng xuất khẩu để đảm bảo giữ vững trên thị trờng mục tiêu.
Sử dụng các chỉ tiêu chất lợng đặc trng quan trọng nhất của sản phẩm cho
phép Công ty có sự đánh giá thật khách quan khoa học và chính xác.
+ Chỉ tiêu công dụng: Đặc trng cho hiệu quả có ích của việc sử dụng
sản phẩm theo công dụng. Đây là chỉ tiêu có vai trò trọng yếu trong việc
đánh giá mức chất lợng sản phẩm.
+ Chỉ tiêu bảo quản.
+ Chỉ tiêu độ bền.
+ Chỉ tiêu công nghệ: đặc trng chủ yếu cho nguyên liệu ban đầu.
+ Chỉ tiêu thẩm mỹ: màu sắc, kích cỡ, bố cục, bao bì,
+ Chỉ tiêu kinh tế: đặc trng cho chi phí chế biến, sản xuất, bán hàng,
quảng cáo.
- Quyết định về bao bì.

hoá chắc chắn sẽ bán đợc trên thị trờng trong một khoảng thời gian cụ thể
theo các mức giá khác nhau. Nhu cầu càng không co giãn thì mức giá do
Công ty xác định càng cao.
+ Công ty tính toán xem tổng chi phí thay đổi nh thế nào khi mức sản
xuất khác nhau.
+ Công ty nghiên cứu giá cả của các đối thủ cạnh tranh để sử dụng làm
căn cứ khi xác định vị trí giá cả cho hàng hoá của mình.
+ Lựa chọn kỹ thuật định giá của Công ty: định giá trên cơ sở tính toán
các chi phí liên quan đến mỗi sản phẩm và cộng thêm lợi nhuận mục tiêu
của Công ty.
- Quyết định đồng tiền tính giá.
Đồng tiền tính giá đợc Công ty sử dụng trong các trờng hợp thờng là
18
các ngoại tệ mạnh, đảo bảo tính ổn định và hoán đổi nh: USD, FRF,GBP,
DM.
- Quyết định chiết khấu:
Để khuyến khích khách hàng mua với khối lợng lớn, thanh toán trớc
thời hạn, mua trái vụ, Công ty đã khuyến khích bằng những hình thức:
+ Chiết giá vì thanh toán sớm: Khách hàng khi thanh toán đợc hởng
chiết khấu trả sớm 1%.
+ Chiết khấu vì số lợng mua hàng: Khách hàng mua hàng với số lợng
từ 1.000 _ 2000 đôi đợc hởng chiết khấu 2% giá và từ 2000 đôi trở lên đợc
hởng 3% giá.
+ Chiết khấu thời vụ.
- Quyết định giao hàng và thanh toán:
+ Điều kiện giao hàng: Các hợp đồng ký kết bởi công ty và các đối tác
thờng sử dụng phơng pháp giao hàng theo FOB Hải Phòng hoặc FOB Nội
Bài.
+ Điều kiện thanh toán: Để đảm bảo an toàn trong thanh toán, trớc khi
hợp đồng đợc ký kết, công ty đều yêu cầu phía đối tác mở L/C và chuyển

công ty nhiều lợi ích. Công ty vừa có cơ hội tiếp xúc trực tiếp với các đối
tác, vừa phải đảm bảo về mặt tối đa hoá lợi nhuận do không phải chia sẻ với
ngời khác. Những ý kiến phản hoòi từ phía khách hàng là những thông tin
hữu ích giúp công ty hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh.
Kênh 3:
Công ty xuất khẩu hàng hoá thông qua hàng buôn xuất khẩu của nớc
ngoài đặt tại Việt Nam. Khi giao dịch với các hãng này Công ty gặp thuận
lợi giống nh việc bán hàng trong nớc vì công ty không phải xin giấy phép
xuất khẩu vận chuyển hàng hoá. Mặt khác sử dụng kênh này cũng cung cấp
những thông tin nhanh nhất, ít tốn kém chi phí cho công ty vì khách hàng đ-
ợc trực tiếp việc mua đứt bán đoạn tại trong nớc.
3.2. Quyết định xúc tiến thơng mại
Trong thời gian qua, công ty đã sử dụng các hình thức XTTM sau:
* Quảng cáo: Để kích thích việc tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thị tr-
ờng, công ty tiến hành quảng cáo trên nhiều phơng tiện thông tin trong
cũng nh ngoài nớc.
Nội dung quảng cáo bao gồm những khía cạnh:
+Thông báo cho thị trờng về sản phẩm mới hay ứng dụng mới của sản
phẩm.
+ Thông báo sự thay đổi giá.
+ Giải thích các nguyên tắc sử dụng hàng hoá.
+ Mô tả dịch vụ.
+ Giới thiệu hình ảnh Công ty.
Các phơng tiện quảng cáo.
+ Các báo chí, tập san trong và ngoài nớc.
+ Lịch, sổ tay có in về Công ty.
+ Bu phẩm gửi trực tiếp và th riêng.
* Xúc tiến bán: Công ty sử dụng các hình thức sau:
+ Catalog: Đợc in ấn bằng tiếng nớc ngoài với những thông tin cần
thiết về sản phẩm nh màu sắc, kích cỡ, chất lợng và chủng loại các mặt

tăng đáng kể trong khi đó số lợng giầy xuất khẩu không tăng nhiều. Điều
này chứng tỏ Công ty đã từng bớc nâng cao đợc giá của hàng hoá trên thị tr-
ờng quốc tế. Công ty đã hớng hoạt động kinh doanh vào loại sản phẩm có
giá trị cao, mẫu mã tơng đối phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng.
- Nhận thức đợc năng lực hiện có của Công ty không đủ vốn đầu t đáp
ứng yêu cầu rộng lớn của toàn bộ thị trờng, Công ty đã loại bỏ dần các thị
trờng phụ, tập trung vào các thị trờng chính EU.
- Để có thể giảm bớt chi phí và cải tiến bộ máy hoạt động của mình, Công
ty giầy Thăng Long thực hiện giảm bớt lực lợng quản lý, khai thác và sử dụng
đội ngũ cán bộ có hiệu quả. Công ty giầy Thăng Long đã xây dựng đợc một mô
hình quản lý tơng đối hoàn chỉnh và hoạt động hiệu quả. Các phòng ban quản lý
và bộ phận sản xuất phối hợp với nhau một cách linh hoạt, hợp lý và nhịp
nhàng.
- Nâng cao trình độ ngời lao động chính là biện pháp tăng lợi nhuận
Công ty, nâng cao văn minh doanh nghiệp, Công ty luôn tạo mọi điều kiện
về thời gian, giúp đỡ vật chất để cho cán bộ công nhân viên trong Công ty
có thể tham gia các khoá đào tạo, nâng cao tay nghề, trình dộ học vấn và
21
nhận thức của mỗi ngời.
2. Một số hạn chế của Công ty cần đợc khắc phục.
Mặc dù đã đạt đợc một số thành công nhất định, tuy nhiên trong quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Công ty giầy Thăng Long
cũng vấp phải một số tồn tại cần đợc khắc phục.
Thứ nhất, hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn còn dựa
vào các kế hoạch sản xuất và kinh doanh do Tổng công ty đa xuống điều
này khiến cho Công ty không chủ động trong hoạt động của mình. Ngoài
ra,việc sản xuất hiện nay của Công ty hầu nh chỉ đợc thực hiện khi có đơn
đặt hàng do ccs bạn hàng đem đến, nó không cho phép Công ty thấy đợc
định hớng trong dài hạn không làm cho Công ty nhận biết đợc cônh việc
phải làm trong cả một giai đoạn.

Thứ sáu, nguồn vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh của Công ty vẫn
còn hạn hẹp do cha huy động hết mọi nguồn vốn có thể. Nguồn vốn Nhà n-
ớc cấp quá nhỏ bé nếu so với nhu cầu đổi mới và trang bị công nghệ tiên
tiến. Hoạt động kinh doanh của Công ty cha đảm bảo cho các nhà kinh
doanh an tâm đầu t. Tuy đã từng bớc đẩy mạnh đợc hoạt động xuất khẩu,
tăng doanh thu nhng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cha đạt yêu cầu, thể
hiện ở việc tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu t cha cao.
Qua phân tích, ta có thể nhận thấy nguyên nhân của những tồn tại trên
là do từ khi thành lập đến nay, việc sản xuất kinh doanh của Công ty giầy
Thăng Long thực hiện theo các chỉ tiêu của Tổng công ty cũng đồng thời là
định hớng dài hạn mà Công ty cần phải vơn tới. Do đó, Công ty thiếu tính
chủ động trong hoạt động của mình. Các khả năng nắm bắt cơ hội, các mối
đe doạ đến khả năng cạnh tranh của Công ty ngày càng gia tăng theo chiều
hớng xấu. Để khắc phục những vấn đề tồn tại trên, giải pháp tốt nhất cho
Công ty là xây dựng một chiến lợc kinh doanh thích ứng với sự biến động
và cạnh tranh gay gắt của môi trờng kinh doanh tơng lai.
V. Phơng hớng kinh doanh của công ty trong thời
gian tới
Công ty giầy Thăng Long trực thuộc Tổng công ty da giầy Việt Nam,
là một công ty Nhà nớc, công ty phải đối phó với không ít những biến động
và biến đổi không ngừng của môi trờng kinh doanh trong cơ chế mới. Bên
cạnh đó, những khó khăn về thị trờng, năng lực thực tế cạnh tranh, vốn là
những vấn đề đang đợc đặt ra đòi hỏi công ty phải có những biện pháp giải
quyết.
Công ty đã xác định cho mình một định hớng phát triển trong tơng lai.
trớc hết, công ty tăng cờng công tác cho cán bộ công nhân viên, ổn định tổ
chức, giải quyết công ăn việc làm và tạo nên sự yên tâm t tởng để cán bộ
công nhân viên hiểu rõ những thuận lợi, khó khăn của công ty, từ đó thấy rõ
trách nhiệm của mình trong việc đóng góp xây dựng công ty. Công ty sẽ mở
rộng sản xuất kinh doanh theo hớng đa dạng hóa mặt hàng trong đó giầy vải

24
Kết luận
Xuất nhập khẩu là tất yếu khách quan và có vai trò hết sức quan trọng
đối với các quốc gia. Đặc biệt là ở nớc ta, xuất khẩu là con đờng đi tới công
nghiệp hoá, hiện đại hoá một cách nhanh nhất. Kinh doanh trong nớc trong
điều kiện kinh tế thị trờng đã khó, kinh doanh xuất khẩu còn khó hơn nhiều
bởi đây là quan hệ kinh tế quốc tế. Song dù khó khăn và phức tạp đến đâu,
nếu có sự quản lý đúng đắn của Nhà nớc, thông qua chính sách vi mô, sự
vận dụng năng lực sáng tạo của công ty phát triển hơn nữa, công ty sẽ nâng
cao đợc uy tín của mình trên thị trờng.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status