Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp 1 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ......................................................................................... 3
NỘI DUNG CHÍNH ............................................................................... 4
I . GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY ................................................ 4
1. Quá trình ra đời ............................................................................................. 4
2. Hoạt động hiện tai của công ty ....................................................................... 7
II. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY ................................................. 8
1: Cơ cấu tổ chức .............................................................................................. 8
2: Cơ cấu quản trị ........................................................................................... 10
III. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY ..... 10
1. Tình hình kinh doanh chung của công ty ...................................................... 10
1.1. Vốn kinh doanh: .................................................................................... 10
1.2. Sản phẩm kinh doanh: .......................................................................... 10
1.3. Doanh thu – lợi nhuận ......................................................................... 11
2. Thực trạng kinh doanh của công ty ............................................................. 12
2.1-Hoạt động kinh doanh trên thị trường nội địa ...................................... 12
2.2-Tình hình hoạt động xuất khẩu .............................................................. 12
3. Những kết quả đạt được ............................................................................... 17
3.1-Tốc độ tăng trưởng cao ......................................................................... 17
3.2-Kim ngạch xuất khẩu không ngừng tăng trưởng ................................... 18
3.3-Đã mở rộng được thị trường xuất khẩu ................................................ 18
3.4-Góp phần tăng nhanh tốc độ tăng trưởng của ngành ........................... 18
IV. MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY VÀ KẾT
QỦA ĐẠT ĐƯỢC CỦA QUÁ TRÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ..... 18
1.Hoạt động quản trị chiến lược của công ty: ................................................... 18
2. Hoạt động quản trị chất lượng của công ty: .................................................. 20
2.1. Trách nhiệm và bổn phận của đội ngũ quản lý ..................................... 20
2.2. Văn hoá doanh nghiệp .......................................................................... 20
2.3. Quản trị và động viên ........................................................................... 21
nhu cầu thiết yếu của con ngời mà còn là ngành giải quyết nhiều việc làm cho lao
động xã hội, có thế mạnh trong xuất khẩu, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát
triển và đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nớc.
Vỡ vy ể thúc đẩy sự phát triển của ngành dệt may, ngày 29/4/1995, Thủ
tớng Chính phủ đã ký Quyết định thành lập Tổng công ty Dệt May Việt Nam (tên
giao dịch quốc tế là VINATEX).
Trong báo cáo tổng hợp này, em xin đợc trình bày những vấn đề tổng quan
về Tổng công ty Dệt May Việt Nam nh: Lịch sử hình thành và phát triển, chức năng
và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất và kinh doanh.
Cũng qua báo cáo này, em xin đợc gửi lời cảm ơn chân thành tới Th.s Mai
Xuõn c ngời đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bỏo cỏo thc tp tng hp 4 Trng H Kinh t Quc dõn
NI DUNG CHNH
I . GII THIU CHUNG V CễNG TY
1. Quỏ trỡnh ra i
Ngành dệt may xuất khẩu của Việt Nam ra đời từ những năm 1958 ở miền Bắc
và những năm 1970 ở miền Nam, tuy nhiên sau khi đất nớc thống nhất, thì dệt may
Việt Nam mới có sự phát triển đáng kể. Tuy nhiên, thời kỳ này hàng dệt may của
chúng ta chủ yếu xuất sang thị trờng Liên Xô và các nớc Đông Âu theo nghị định
th đợc ký kết hằng năm giữa các Chính phủ.
Việc xuất khẩu hàng dệt may theo nghị định th hoàn toàn chịu sự quản lý của
Nhà nớc, chỉ tiêu hàng dệt may xuất khẩu đợc giao cho một số đơn vị làm đầu mối
xuất khẩu, sau đó các tổ chức đầu mối này mới giao cho các đơn vị sản xuất thực
hiện. Việc mua bán sản phẩm dệt may giai đoạn này đợc hiểu theo nghĩa tơng trợ là
chính.
Chiến lợc phát triển nền kinh tế theo hớng mở cửa từ Đại hội VI của Đảng năm
1986 với việc nhấn mạnh tầm quan trọng của chuyển đổi cơ cấu kinh tế và đẩy
mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc đã đa lại cho ngành dệt may những
may nớc ta đã nhanh chóng chuyển hớng xuất khẩu sang các nớc kinh tế thị trờng:
Các nớc EU, Hàn Quốc, Nhật Bản... Thị trờng mới yêu cầu chất lợng rất cao, đòi hỏi
ngành dệt may phải đầu t đổi mới thiết bị và công nghệ.
Ngành dệt và ngành may là hai ngành có liên quan chặt chẽ về công nghệ sản
xuất để ra sản phẩm cuối cùng nhng cơ chế tổ chức và quản lý hai ngành này trong
thời gian này ở trong tình trạng phân tán, cục bộ, thiếu sự phối hợp hai ngành.
Ngành dệt và ngành may tồn tại một cách độc lập với nhau. Chính vì sự tồn tại độc
lập làm cho hai ngành này ít có quan hệ với nhau trong khi xét về bản chất chúng có
những mối liên hệ rất khăng khít. Cũng chính sự tồn tại độc lập thiếu sự phối kết
hợp giữa hai ngành nên dẫn đến sự phát triển mất cân đối. Trong khi ngành may có
sự phát triển mạnh mẽ trong mấy năm qua thì ngành dệt không đáp ứng đợc yêu cầu
của ngành may. Từ đó dẫn đến hệ quả là ngành may chủ yếu phải nhập khẩu nguyên
liệu cho may xuất khẩu mà thực chất là thực hiện gia công cho nớc ngoài, nên hiệu
quả xuất khẩu của ngành đạt thấp.
Chính vì các lý do đó, ngày 19/04/1995, Thủ Tớng Chính phủ đã ký Quyết
định thành lập Tổng công ty Dệt May Việt Nam (VINATEX). Tổng công ty Dệt
May Việt Nam là một trong các Tổng công ty Nhà nớc có mô hình tổ chức và hoạt
động theo Quyết định Số 91/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tớng Chính phủ. Tổng công
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bỏo cỏo thc tp tng hp 6 Trng H Kinh t Quc dõn
ty Dệt May đợc thành lập với mục đích tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công
chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao; nâng cao
khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công
ty; đáp ứng nhu cầu của thị trờng.
Tổng công ty Dệt May đợc thành lập theo Quyết định Số 253/TTg ngày
29/4/1995 của Thủ tớng Chính phủ và có Điều lệ tổ chức và hoạt động đợc Chính
phủ phê chuẩn tại Nghị định Số 55/CP ngày 6/9/1995. Việc hình thành Tổng công ty
Dệt May Việt Nam đợc dựa trên cơ sở tổ chức và sắp xếp lại các đơn vị sản xuất, lu
thông, sự nghiệp về Dệt và May thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp)
VinatexImex là đối tác thương mại truyền thống, có hiệu quả của một số hãng
sản xuất trên thế giới và trong nước như hãng Mitsubishi (Nhật Bản), GULT (Đức),
LUCAS, KONICA, CISCO, IBM, AMADA, HUHUNG,...Bên cạnh đó VinatexImex
đã và đang hợp tác chặt chẽ trong cùng liên danh nhà thầu, liên danh hợp đồng với
các đơn vị kỹ thuật có kinh nghiệm, có năng lực thi công, được cơ quan chức năng
cấp phép đủ điều kiện an toàn để cung cấp lắp đặt, bảo bảo trì các thiết bị công
nghiệp và thiết bị chuyên dùng và được chính các hãng sản xuất nói trên uỷ quyền
bảo hành sản phẩm của mình.
2. Hoạt động hiện tai của công ty
Trên cơ sở những ngành nghề kinh doanh của Công ty Sản xuất Xuất nhập khẩu
Dệt may trước đây, căn cứ vào tình hình khi chuyển sang Công ty cổ phần, Công ty
đăng ký ngành nghề kinh doanh như sau:
•Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu: nguyên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng,
phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, bông, xơ, tơ, sợi các loại, vải, hàng may mặc, dệt
kim, khăn bông, len, thảm, đay tơ, tơ tằm và các sản phẩm của ngành dệt may;
• Kiểm nghiệm chất lượng bông xơ phục vụ cho sản xuất kinh doanh và nguyên
cứu khoa học.
• Sản xuất, kinh doanh sửa chữa, lắp đặt các sản phẩm cơ khí và máy móc thiệt
bị công nghiệp; thi công, lắp đặt hệ thống điện dân dụng, công nghiệp, hệ thống điện
lạnh, hệ thống cẩu, thang nâng hạ, thang máy; Tư vấn, thiết kế qui trình công nghệ
cho ngành dệt may, da giầy;
• Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp quy định của pháp luật.
Trong đó các hoạt động chính :
Hoạt động thương mại, sản xuất nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế mẫu, kinh
doanh tổng hợp phục vụ trong và ngoài nghành dệt may. Công ty có đội ngũ cán bộ
chuyên môn giỏi trong lĩnh vực XNK, giao vận hành hóa, họa sĩ thiết kế và công
nhân có tay nghề cao.
SV: Lê Văn Hùng Lớp: Công nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp 8 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
SV: Lê Văn Hùng Lớp: Công nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp 9 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
phòng ban cho phù hợp. Cơ cấu tổ chức này cho phép Công ty thực hiện tốt chế độ
một thủ trưởng, khai thác tốt và vận dụng tài năng, trình độ cũng như kinh nghiệm
làm việc của các phó Tổng giám đốc, đồng thời cũng tạo mối liên hệ khăng khít giữa
các phòng ban
Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban của công ty được thể hiện bởi sơ đồ sau:
SV: Lê Văn Hùng Lớp: Công nghiệp 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Báo cáo thực tập tổng hợp 10 Trường ĐH Kinh tế Quốc dân
2: Cơ cấu quản trị
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ:
Bà Phạm Nguyên Hạnh - Chủ tịch
Ông Đỗ Văn Châu - Uỷ viên
Ông Nguyễn Ngọc Dũng - Uỷ viên
Ông Nguyễn Thành Quế - Uỷ viên
Bà Nguyễn Thị Thanh Ngà - Uỷ viên
- BAN TỔNG GIÁM ĐỐC:
Bà Phạm Nguyên Hạnh - Tổng Giám đốc
Ông Đỗ Văn Châu - Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Ngọc Dũng - Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Thành Quế - Phó Tổng Giám đốc
Bà Nguyễn Thị Bích Lân - Phó Tổng Giám đốc
Ông Lưu Trọng Giá - Phó Tổng Giám đốc
- Kế toán trưởng Bà Nguyễn Thị Thanh Ngà
III. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
1. Tình hình kinh doanh chung của công ty
1.1. Vốn kinh doanh:
Số vốn kinh doanh của công ty dần dần lớn mạnh hơn và cho đến năm 2008 số
- Nguyờn liu: AC + PE
- Kớch thc: 2m x 1,60m.
- Trng lng: 0,95kg.
c. Mn tuyn: Cỏc loi dựng chng mui gm: Mn tuyn ụi, mn cỏ
nhõn mu trng, rờu v xanh hũa bỡnh .v.v
ng phc-Bo h
Mỏy múc thit b
Mt hng khỏc
1.3. Doanh thu li nhun
A. Tóm tắt các số liệu tài chính trong 03 năm tài chính ( năm 2005, 2006, 2007),
kèm theo bản chụp báo cáo tài chính đã đợc kiểm toán (Bảng cân đối kế toán và
bảng kết quả họat động kinh doanh)
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bỏo cỏo thc tp tng hp 12 Trng H Kinh t Quc dõn
Đơn vị: Đồng Việt Nam
t
t
danh mục
năm 2005 năm 2006 năm 2007
NM 2008
1 Tổng tài sản
215.304.853.16
0
217.730.985.737 253.780.805.967 260.325.827.069
2
Tổng nợ phải
trả
175.755.157.782 172.027.302.553 217.065.249.079 221.529.921.081
3 Vốn lu động
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bỏo cỏo thc tp tng hp 13 Trng H Kinh t Quc dõn
triển. Bên cạnh đó, với việc thành lập Cụng ty CP Sn Xut Xut Nhp Khu Dt
May nhằm mục đích điều tiết phối hợp kinh doanh giữa ngành dệt và may, giữa các
doanh nghiệp trong Tổng công ty, đã đem lại những kết quả tích cực, đặc biệt là
trong lĩnh vực xuất khẩu hàng hoá.
2.2.1-Kim ngch xut khu
Mặc dù chỉ chủ yếu xuất đợc các sản phẩm may nhng kim ngạch xuất khẩu của công
ty không ngừng tăng. Nếu nh kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Tổng công ty vào
năm 1995, khi mới thành lập, chỉ khiêm tốn 350 triệu USD, sang năm 1996 đạt đợc 395,2
triệu USD thì đến năm 2002 đã đạt đợc 530 triệu USD, tăng 22,7% so với năm 2001.
2.2.2-Mt hng xut khu
Trong những năm qua, Tổng công ty chủ yếu xuất khẩu đợc các sản phẩm
may, trong đó chủ yếu là các mặt hàng nh: sơmi nam nữ, quần kaki, áo jacket. Các
sản phẩm dệt kim xuất khẩu còn rất khiêm tốn.
Mt hng
Thị trờng tiêu thụ chính
áo sơ mi Canada, Nhật Bản, EU, Mỹ, Nga
Quần Nhật Bản, EU, Mỹ, Malaysia, Hồng Kông
Jacket Mỹ, EU, Nga, Đông Âu, ucraina
Dệt kim Mỹ, EU, australia, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông
Khăn Mỹ, EU, Nhật Bản, Đài Loan, Nga
Dệt thoi Thị trờng nội địa, Nam Triều Tiên, Đức, Mỹ
Len Mỹ, EU, Nga, Nam Triều Tiên
Thảm len Irắc, Yugoslavia, Đức, Nhật Bản, Nga, Thụy Điển, Na Uy
(Nguồn: Tổng công ty Dệt May Việt Nam )
Về cơ cấu xuất khẩu , ta nhận thấy rằng kim ngạch xuất khẩu hàng may chiếm
một tỷ lệ quá lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty (tỷ lệ này luôn lớn
hơn 99%).
Hiệp định này đã mở ra một thời kỳ mới cho hàng xuất khẩu Việt Nam vào
EU. Với số hạn ngạch tăng và các quy định đợc nới lỏng hơn trớc, nhất là mức thuế
suất thấp theo Chế độ đãi ngộ Tối huệ quốc đã giúp cho sản phẩm dệt may Việt
Nam dễ dàng xâm nhập và có thể cạnh tranh với hàng của các nớc khác trên thị tr-
ờng EU. Thêm nữa, ngày 17/10/1997, Hiệp định hàng dệt may giữa Việt Nam và EU
giai đoạn 1998-2000 đã đợc ký kết tại Brusel (Bỉ). Hiệp định này có khá nhiều thuận
lợi cho phía Việt Nam. Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may từ Việt Nam sang EU có
thể tăng lên 30% so với trớc đây. Đồng thời, nếu đợc sự đồng ý của các nớc thành
viên ASEAN, Việt Nam còn đợc phép sử dụng phần hạn ngạch còn lại của các nớc
này.
SV: Lờ Vn Hựng Lp: Cụng nghip 47C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bỏo cỏo thc tp tng hp 15 Trng H Kinh t Quc dõn
Vào ngày 15/2/2003, sau một quá trình đàm phán lâu dài, EU đã ký quyết định
gia tăng hạn ngạch cho hàng dệt may của Việt Nam từ 50% lên 70%. Sự kiện này đã
mở ra một năm sáng sủa cho ngành dệt may Việt Nam nói chung và công ty nói
riêng.
Sản phẩm dệt may xuất khẩu của công ty sang thị trờng EU chỉ tập trung vào
một số sản phẩm truyền thống nh: áo jacket, áo sơmi, quần âu. Các sản phẩm có yêu
cầu kỹ thuật phức tạp, chất lợng cao thì công ty vẫn cha sản xuất đợc hoặc sản xuất
với một tỷ lệ rất nhỏ.
Các thị trờng khác
Ngoài thị trờng EU, các thị trờng hạn ngạch khác ít đợc doanh nghiệp nớc ta
khai thác nh Thổ Nhĩ Kỳ, Canada... Những năm qua, kim ngạch xuất khẩu đi các thị
trờng này vẫn còn rất khiêm tốn, chủ yếu là vải tổng hợp và sợi tổng hợp. Ngoài
nguyên nhân không thuận đờng vận chuyển nên phát sinh nhiều chi phí thì chính
các doanh nghiệp cũng cha chủ động tìm kiếm khách hàng để khai thông những thị
trờng này. Tuy nhiên, công ty đã và đang có những cố gắng lớn để mở rộng xuất
khẩu ở các thị trờng này.
b/ Thị tr ờng phi hạn ngạch