ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
Danh sách các sáng kiến kinh nghiệm đã viết
TT Tên SKKN Thuộc thể
loại
Năm viết Xếp loại
1
Vẽ thêm yếu tố phụ để giải một số
bài tập hình học 7
Môn Toán
2011 A
2 i mi kim tra ỏnh giỏ thng
xuyờn gúp phn nõng cao kt qu hc
tp ca hc sinh
Môn Toán
2012 A
3 Tỏc ng ca vic s dng phng
phỏp dy hp tỏc nhúm trong ging
dy mụn Toỏn 6
Môn Toán
2013 B
V Th Thanh Hng - Trng THCS Vừ Th Sỏu - Qun Lờ Chõn
Đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng cao hứng thú và kết quả học tập của học sinh
trong giờ luyện tập Hình 7
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Tóm tắt 4 - 5
Giới thiệu 6 - 7
Phương pháp
rất ngại, chán học bộ môn hình.
Giải pháp của tôi là thc hin i mi trong vic son tit luyn tp, i mi v hỡnh
thc t chc dy v hc, i mi kim tra ỏnh giỏ kt qu hc tp ca hc sinh
nhằm thu hút sự chú ý của học sinh, tạo hứng thú của học sinh trong mỗi tiết học, tạo
cho các em có niềm tin vào năng lực của chính mình, từ đó phát huy đợc tính tích cực,
chủ động, sáng tạo của học sinh, nâng cao chất lợng dạy học và đó là mục tiờu của
đổi mới phơng pháp dạy học.
Nghiờn cu c tin hnh trờn hai lp tng ng l l p 7A5 v l p 7A6 ca
trng THCS Vừ Th Sỏu Qun Lê chân Hải Phòng. Lp 7A6 l l p thc
nghim, lp 7A5 l l p i chng. Lp thc nghim c thc hin gii phỏp i
mi trong vic son tit luyn tp, i mi v hỡnh thc t chc dy v hc, i mi
kim tra ỏnh giỏ kt qu hc tp ca hc sinh
Kt qu cho thy tỏc ng ó cú nh hng rừ rt n kt qu hc tp ca hc sinh:
lp thc nghim cú kt qu cao hn lp i chng, im trung bỡnh b i ki m tra ca
lp thc nghim l 8,2, c a lp i chng l 7,5. K t qu kim tra t-test cho thy p <
0,05 cú ngha l cú s khỏc bit ln gia b i ki m tra ca lp thc nghim v i
V Th Thanh Hng - Trng THCS Vừ Th Sỏu - Qun Lờ Chõn
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
chng. Qua ú chng t vic i mi trong vic son tit luyn tp, i mi v hỡnh
thc t chc dy v hc, i mi kim tra ỏnh giỏ kt qu hc tp ca hc sinh
đã nõng cao hng thỳ v kết quả học tập môn toán cho học sinh .
II. GII THIU
1. Giải pháp thay thế:
Xuất phát từ những tình trạng và qua điều tra tình hình đã nêu ở trên tôi thấy
cần phải có những giải pháp thực hiện đổi mới phơng pháp nh thế nào nhằm phát huy
tính tích cực chủ động sáng tạo qua ú nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc
sinh thông qua tiết luyện tập hình . Theo tôi trong một giờ luyện tập hình gồm hai thể
loại:
* Thứ nhất: Luyện tập củng cố kiến thức
đó giáo viên định ra những hoạt động của thầy, hoạt động của trò trong tiết học.
1.2- Nắm mục tiêu chung của một tiết luyện tập toán.
a) Hoàn thiện hoặc nâng cao (ở mức độ phổ thông cho phép đối với phần lí
thuyết của tiết học trớc, thông qua hệ thống bài tập).
b) Rèn cho học sinh các kỹ năng, thuật toán hoặc nguyên tắc giải toán, dựa trên
cơ sở nội dung lý thuyết toán đã học và phù hợp với trình độ tiếp thu của đại
đa số học sinh.
c) Thông qua phơng pháp và nội dung của tiết học (Hệ thống các bài tập của tiết
học). Rèn luyện cho học sinh nề nếp làm việc có tính khoa học, học tập tích
cực, chủ động và sáng tạo phơng pháp t duy và các thao tác t duy cần thiết.
1.3- Giáo viên cần nắm chắc kiến thức.
Những kiến thức cơ bản đợc huy động trong tiết luyện tập, chú ý tính kế thừa và
kỹ năng vận dụng kiến thức.
V Th Thanh Hng - Trng THCS Vừ Th Sỏu - Qun Lờ Chõn
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
Mục tiêu của tiết luyện tập hình theo hớng đổi mới hiện nay, nếu nh tiết lý
thuyết cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản thì tiết luyện tập có tác dụng
hoàn thiện các kiến thức cơ bản đó, nâng cao lý thuyết trong chừng mực có thể, làm
cho học sinh nhớ và hiểu sâu hơn những vấn đề lý thuyết đã học. Đặc biệt trong tiết
luyện tập hình, học sinh có điều kiện thực hành vận dụng các kiến thức đã học vào
giải quyết các bài toán thực tế. Các bài toán có tác dụng rèn kỹ năng vẽ hình, kỹ năng
tính toán, rèn luyện các thao tác t duy, tính năng động, sáng tạo, khoa học để phát
triển năng lực sáng tạo vào giải quyết các vấn đề lý thuyết thực tiễn sau này.
1.4- Cần định hớng thời gian cho các hoạt động phù hợp với nội dung tiết luyện
tập.
1.5 - Trong khi soạn cần chỉ ra những tài liệu cần tham khảo, đồ dùng dạy học.
* Tóm lại đổi mới của việc soạn bài là:
- Xác định mục tiêu bài học theo hớng chỉ rõ mức độ học sinh phải đạt đợc sau
bài học về kiến thức, kỹ năng, thái độ đủ để làm căn cứ đánh giá kết quả của
2.1. Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh
Hình thức giảng dạy học sinh vào trung tâm của sự phát triển t duy tích cực
thông qua các hoạt động của học sinh.
a- Hình thức học tập cá nhân.
Đây là hình thức học tập cơ bản nhất vì nó tạo điều kiện cho mỗi học sinh trong
lớp đợc tự nghe, tự làm việc một cách tích cực nhằm đạt kết quả cao. Học sinh phải
vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để giải quyết bài tập một cách nhanh chóng và
chính xác. Đồng thời hình thức này thu hút, tạo điều kiện để học sinh tìm ra các tình
huống hấp dẫn để chống sức ỳ của học sinh, hơn nữa qua đây học sinh bộc lộ khả
năng tự học của mỗi ngời.
Các bớc tiến hành hình thức này tôi làm nh sau:
Bớc 1: Giáo viên nêu rõ vấn đề, xác định nhiệm vụ chung cho cả lớp và hớng dẫn
gợi ý học sinh làm việc (Kiểm tra bài cũ, chữa bài tập).
Bớc 2: Học sinh làm việc cá nhân (Trả lời câu hỏi của GV hoặc làm bài tập vào
bảng con, phiếu học tập, giấy trong ) trong một thời gian nhất định.
Bớc 3: Giáo viên cho một vài em báo cáo kết quả, các học sinh khác nhận xét,
góp ý hoặc đổi tráo bài cho nhau để kiểm tra
Bớc 4: Giáo viên cùng với học sinh nhận xét và chuẩn xác kiến thức.
Hình thức này áp dụng trong cả hai thể loại luyện tập: Luyện tập củng cố kiến
thức và luyện tập tổng hợp.
Yêu cầu :
Đối với thầy:
Trong quá trình học sinh làm việc giáo viên kiểm tra đôn đốc, nhắc nhở
V Th Thanh Hng - Trng THCS Vừ Th Sỏu - Qun Lờ Chõn
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
Thờng xuyên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả hoặc nhận xét bổ sung.
Thu phiếu học tập - kiểm tra - đánh giá - rút kinh nghiệm.
Đối với trò:
Phải độc lập, tự giác học tập nghiêm túc.
giải bài tập ở dạng đơn giản. Bản thân học sinh đợc kiểm tra dễ dàng trả lời câu hỏi,
cả lớp cũng dễ theo dõi hơn. Hình thức kiểm tra này thờng đợc áp dụng cho thể loại
luyện tập củng cố.
*. Sử dụng hình thức kiểm tra " Trò Trò":
Chúng ta vẫn thờng sử dụng hình thức kiểm tra truyền thống là "Thầy - trò": thầy
hỏi trò trả lời. Trong cách hỏi kiểm tra nh trên dẫn đến học sinh chỉ cần học thuộc
máy móc rồi trả lời mà kiến thức không đợc hiểu sâu.
Vì vậy ở một số tiết khi kiểm tra lý thuyết tôi thờng làm nh sau: Gọi hai học sinh
cùng lên bảng. Em A đặt câu hỏi, em B trả lời, em A nhận xét, cả lớp bổ sung - đánh
giá cho điểm.
Với cách làm này, các em không còn là ngời thụ động trả lời câu hỏi, mà là ngời
chủ động đặt câu hỏi. Các em phải nắm vững bài học cũ mới có thể chọn đợc những
câu hỏi hay.
Hình thức kiểm tra này thờng đợc áp dụng cho cả hai thể loại luyện tập.
*. Hình thức kiểm tra trắc nghiệm: (Bằng cách kiểm tra cá nhân, hoạt động
nhóm bằng phiếu học tập hoặc bảng nhóm).
Nội dung: Chọn câu trả lời đúng trong hai khả năng: Đúng Sai. Câu hỏi đa ra
phù hợp với đối tợng học sinh (giỏi, khá, trung bình, yếu) trong đó có câu gài các câu
hỏi sai mà HS dễ ngộ nhận là đúng. Hình thức kiểm tra này thờng áp dụng cho thể
loại luyện tập củng cố.
b- Đa dạng hoá các hình thức câu hỏi bài tập hớng dẫn nhằm thu hút học sinh
tích cực suy nghĩ, tìm tòi sáng tạo.
*Mục tiêu:
Dạy một giờ lý thuyết thì nội dụng đợc phân bố rất rõ ràng theo trình tự SGK. Ví
dụ: nh ngha, tớnh cht nên khi dạy, soạn theo các phần mục SGK. Còn tiết luyện
tập không đợc sắp xếp theo trình tự mà chỉ có hệ thống bài tập, tự GV phải lựa chọn
hệ thống câu hỏi, bài tập sắp xếp phù hợp các đối tợng học sinh và đạt hiệu quả cao
đối với các yêu cầu của một tiết luyện tập nhằm thu hút, lôi cuốn các em vào hoạt
động phát huy tính tích cực của học sinh. Vì vậy GV cần đầu t nghiên cứu SGK, tài
liệu tham khảo, các phơng pháp dạy học tích cực, có trình chuyên môn khá vững
thuận, ngợc.
+ Học sinh nắm chắc lý thuyết, tự tin vào khả năng của mình, làm
chủ đợc kiến thức.Từ đó giúp học sinh mở rộng, nâng cao dần bài
toán có quan hệ với kiến thức đã học.
Dạng bài tập này thờng đợc áp dụng cho thể loại luyện tập tổng hợp.
(4)- Bài tập rèn luyện khả năng phán đoán của học sinh để chọn kết quả sát
nhất.
* Yêu cầu:
V Th Thanh Hng - Trng THCS Vừ Th Sỏu - Qun Lờ Chõn
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
- Đối với thầy: Cho bài tập có nhiều tình huống có thể xảy ra
- Đối với trò: Đợc suy nghĩ, phán đoán, loại trừ để chọn một kết luận đúng.
* Tác dụng: + Hoàn thiện, nâng cao kiến thức có hệ thống.
+ Rèn kỹ năng học tập, suy nghĩ có khoa học.
+ Từ đó các thao tác t duy của học sinh đợc phát triển.
Dạng bài tập này thờng đợc áp dụng cho cả hai thể loại luyện tập.
(5) - Bài tập bồi dỡng cho học sinh các cách vẽ yếu tố phụ khi giải bài tập hình
học
* Yêu cầu:
- Đối với thầy: Cho bài toán hình học có một tình huống mà khi dựa vào giả thiết
không thể chứng minh ngay đợc.
- Đối với trò: + Học sinh phải biết dự đoán trên cơ sở suy luận hợp lý.
+Trong quá trình tìm kiếm lời giải thì phải biết cách đa về bài toán mà
có thể vận dụng giả thiết, định lý, tính chất bằng cách vẽ yếu tố phụ.
* Tác dụng : + Rèn kỹ năng t duy, kĩ năng vẽ hình một cách sáng tạo.(Vì kỹ năng vẽ
hình học sinh còn yếu)
+ Học sinh hào hứng phấn khởi, tự tin vào kiến thức của mình, lớp học
sôi nổi.
Dạng bài tập này thờng đợc áp dụng cho thể loại luyện tập tổng hợp.
Nhằm mục đích hình thành cho học sinh thói quen suy nghĩ và tìm lời giải. Đây là
giải pháp rất cơ bản khi muốn giải quyết tốt một bài toán hình để học sinh khắc sâu,
nhớ lâu kiến thức mà tự học sinh tìm tòi, khám phá trong quá trình giải bài tập
Cách tìm lời giải của một bài toán hình gồm:
- Tự tìm hiểu đề bài ( Vẽ hình, ghi gt, kl)
- Hớng dẫn cách tìm lời giải (Sử dụng kiến thức nào? phơng pháp nào?)
- Cách giải ( Trình bày lời giải )
- Khai thác bài toán.( Ra thêm câu hỏi )
3. Đổi mới cách kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh
Hớng đổi mới phơng pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của
học sinh thì khâu kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là rất quan trọng của
quá trình dạy học thông qua kết quả học tập của học sinh để điều chỉnh hoạt động dạy
của thầy và hoạt động của trò. Điều đó có tác dụng thúc đẩy đổi mới phơng pháp dạy
học
3.1- Nội dung kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS phải dựa trên những
mục tiêu cụ thể mà bộ môn đã đề ra ở từng chơng, từng phần
Nội dung đó phải bảo đảm kiểm tra đợc toàn diện về các mặt kiến thức, kỹ năng và t
duy của HS, đồng thời phải chú ý đến tính phổ thông đại trà và phân loại trình độ HS.
Khi kiểm tra đánh giá cần chú ý:
V Th Thanh Hng - Trng THCS Vừ Th Sỏu - Qun Lờ Chõn
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
a, Kiến thức: Đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh theo 3 mức độ
1. Nhận biết : Ghi nhớ tái hiện kiến thức
2. Hiểu : Để giải thích, để phân tích và chứng minh
3. Vận dụng : Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có
tính thực tiễn
b, Kỹ năng:
1. Vẽ hình, ghi gt,kl
2. Kỹ năng đo đạc, tính toán,chứng minh, kỹ năng thực hành.
về hình thức tổ chức dạy và học, đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học
sinh sẽ nâng cao hứng thú và kÕt qu¶ häc tËp cña häc sinh.
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu :
Tôi chọn hai lớp 7A5, 7A6 của trường Trung học cơ sở Võ Thị Sáu vì hai
lớp có những điều kiện thuận lợi cho việc nghiên cứu, ứng dụng.
* Giáo viên:
+ Lớp 7A6 : Bản thân tôi đang trực tiếp giảng dạy môn Toán nên cơ bản đã
hiểu rõ về năng lực nhận thức và cá tính của học sinh .
+ Lớp 7A5 do thầy giáo Nguyễn Việt Hải giảng dạy.
Cả hai giáo viên đều là giáo viên dạy giỏi cấp Quận và Thành phố với nhiều năm
giảng dạy môn Toán .
* Học sinh:
- Lớp 7A6 là lớp thực nghiệm
.
- Lớp 7A5 là lớp đối chứng.
Hai lớp được chọn nghiên cứu có điểm tương đồng nhau về tỉ lệ, giới tính,
học lực, hạnh kiểm. Hai lớp khá tương đương nhau về thành tích học tập, về
điểm số ở tất cả các môn học. Các em đều chăm ngoan, tự giác, tích cực, chủ
động trong học tập. Cụ thể như sau:;
Bảng 1. Giới tính và kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm năm học 2012 -
2013 của hai lớp thực nghiệm và đối chứng:
Đối Sĩ số Giới tính Học lực Hạnh kiểm
tượng
Nam
Nữ
Giỏi
Khá
Trung bình
Tốt
Tác động
Kiểm tra sau
tác động
Thực
nghiệm
O1
Dạy học có sử dụng các giải
pháp nêu trong đề tài
O3
Đối chứng O2
Dạy học không sử dụng các
giải pháp nêu trong đề tài
O4
Ở thiết kế này tôi dùng phép kiểm chứng t-test độc lập.
3.Quy trình nghiên cứu:
* Sự chuẩn bị b i cà ủa giáo viên:
- Ở lớp 7A5 - lớp đối chứng: thiết kế b i hà ọc theo cách truyền thống
- Ở lớp 7A6 - lớp thực nghiệm: thiết kế b i hà ọc víi các giải pháp nêu trong đề tài
* Tiến h nh dà ạy thực nghiệm:
Thời gian tiến h nh dà ạy thực nghiệm ( tõ th¸ng 1/ 2014 ®Õn th¸ng 3/2014 ) , tuân
theo kế hoạch dạy học của nh trà ường v theo thà ời khóa biểu để đảm bảo khách
quan.
Vũ Thị Thanh Hương - Trường THCS Võ Thị Sáu - Quận Lê Chân
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
4. o lng:
* B i ki m tra trc tỏc ng l b i ki m tra chất lợng kỡ I năm hc 2013 2014
chung cho khối 7 .
* B i ki m tra sau tỏc ng l b i ki m tra do tụi ra chung cho c hai lp 7A5,
7A6. (nội dung chi tiết xem ở phần phụ lục)
- Chờnh lch giỏ tr trung bỡnh chun ca hai bi kim tra l 0,91. iu ny cú
ngha mc nh hng ca bin phỏp tỏc ng l ln.
- Phộp kim chng t-test im trung bỡnh bi kim tra sau tỏc ng ca hai lp
l p= 0,0023. Kt qu ny khng nh s chờnh lch im trung bỡnh ca hai nhúm
khụng phi do ngẫu nhiờn m do kt qu tỏc ng.
Hn ch:
Vic i mi trong vic son bi, i mi v hỡnh thc t chc dy v hc, i
mi kim tra ỏnh giỏ kt qu hc tp ca hc sinh trong gi luyn tp nh tôi đã trỡnh
bày l m t gii phỏp tt nhng ũi hi giỏo viờn phi có sự chuẩn bị giáo án chu đáo
ở nhà, đặc biệt là hệ thống b i tp tốt, bit s dng tt cỏc ng dng phn mm
powerpoint hỗ trợ việc thit k b i gi ng v nh tr ng phi cú y c s vt
cht.
IV. KT LUN V KHUYN NGH
1. Kt lun:
Qua quá trình giảng dạy theo hớng tích cực hoá hoạt động của học sinh, thông
qua tiết luyện tập hình bằng hình thức khai thác bài toán một cách sáng tạo, tôi nhận
thấy:
+ Cỏc em ó hứng thú hn trong học tập môn hình, kể cả những học sinh học ch-
a tốt môn hình. Tạo cho các em có niềm tin vào năng lực của chính mình. Không khí
lớp học sôi nổi.
+ Bớc đầu đã xây dựng cho học sinh phong cách say sa tìm tòi, khám phá những
điều mới, điều hay qua từng bài tập. Các em đã thực sự đợc hởng niềm vui khi chính
bản thân mình hoặc bạn bè mình tìm ra những điều hay qua từng bài toán.
+ Các em nắm chắc kỹ năng cơ bản về kỹ năng vẽ hình, kỹ năng chng minh v
kt qu hc tp ca hc sinh c nõng lờn rừ rt
2. Khuyn ngh:
+/ i vi cỏc cp lónh o: cn quan tõm hơn nữa v c s vt cht nh trang
thit b mỏy tớnh, mỏy chiu Projector cho cỏc nh trng.
+/ Vi giỏo viờn: Để đổi mới phơng pháp dạy học là cả một quá trình song
mỗi giáo viên cần có ý thức thờng trực tìm tòi những phơng pháp phù hợp với từng
4. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn toán THCS – nhà xuất bản
giáo dục Việt Nam.
5. Tài liệu tập huấn Nghiªn cøu khoa häc s ph¹m øng dông. Dự án Việt - Bỉ , Bộ
GD và ĐT .
Vũ Thị Thanh Hương - Trường THCS Võ Thị Sáu - Quận Lê Chân
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
- Do đặc trng của môn hình học là môn học đòi hỏi t duy cao, tiết luyện tập hình
càng khó hơn, phơng pháp giảng dạy tiết luyện tập hình ở một số giáo viên còn cha
có nhiều kinh nghiệm nhất là theo hớng đổi mới, việc chọn khối lợng bài tập và hệ
thống câu hỏi đôi khi còn cha hợp lý, hiệu quả áp dụng lý thuyết vào tiết luyện tập
còn cha cao, câu hỏi mở nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh còn
hạn chế. Bài tập chỉ dừng chữa trong sách giáo khoa.
2- Thực trạng học tập môn toán của học sinh
- Việc vận dụng ngay lý thuyết đã đợc học trong sách giáo khoa vào giải bài tập
còn khó khăn, nhiều em không làm đợc bài tập, do đó khả năng vận dụng kiến
thức từ dễ đến khó một cách lôgíc có hệ thống còn hạn chế.
VI. PH LC
A. K HOCH GING DY TIT 48:
QUAN H GIA GểC V CNH I DIN TRONG TAM GIC
Trớc hết tôi xác định đợc đây là một tiết luyện tập sau khi học lí thuyết về quan hệ
giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác.
* Mục tiêu :
- Củng cố kiến thức: Trong một tam giác đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn
hơn và ngợc lại
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các cạnh của
một tam giác và vào thực tế cuộc sống
- Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu của bài toán, biết ghi giả thiết, kết luận,
phân tích để tìm hớng chứng minh và trình bày đợc bài chứng minh.
- Học sinh có thái độ: bình tĩnh, tự tin, nghiêm túc.
BD và CD (hình 5). Biết rằng 3 điểm A, B,
C cùng nằm trên một đờng thẳng và góc
ACD là góc tù.
Hỏi ai đi xa nhất, ai đi gần nhất? hãy giải
thích.
Từ bài 5/56 SGK ở trên tôi kế thừa phát triển bài tập thành bài tập ở thể loại 2.
- Thể loại 2: Luyện tập tổng hợp (Bài tập do giáo viên chọn ). Với thời gian từ 17 đến
18 phút.
Bài tập: Cho tam giác ACD vuông tại C, tia phân giác góc D cắt AC tại B. So sánh
BA và BC
* Với thể loại 1: Luyện tập củng cố kiến thức:
V Th Thanh Hng - Trng THCS Vừ Th Sỏu - Qun Lờ Chõn
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
Tôi kiểm tra sự nắm vững kiến thức lí thuyết qua bài tập trắc nghiệm. Còn bài tập 3
và bài tập 5 trang 56 học sinh vận dụng định lí "Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện
trong một tam giác" để nhận dạng, so sánh đợc hai đoạn thẳng, một tam giác là tam
giác cân đồng thời áp dụng vào thực tế.
* Với thể loại 2: Luyện tập tổng hợp:
Với bài tập do giáo viên chọn nhằm mục đích huy động các kiến thức tổng hợp đã
học nh tính chất đờng phân giác ,trờng hợp bằng nhau của tam giác vuông, quan hệ
giữa cạnh và góc trong tam giác vuông. Sử dụng các kỹ năng vẽ hình: tam giác, đờng
vuông góc, đờng phân giác. Từ đó học sinh phát triển bài toán dới dạng đặt thêm câu
hỏi, hoặc thay đổi một phần giả thiết, kết luận của bài
1.5-Đối với giáo viên: Chuẩn bị máy chiếu, thớc thẳng, các hệ thống bài tập.
1.6- Đối với học sinh:
- Chuẩn bị các kiến thức đã học
- Làm các bài tập giáo viên cho về nhà
- Chuẩn bị các đồ dùng học tập nh: thớc kẻ, compa, bút dạ,giấy trong, biển xanh
đỏ
+ Dẫn dắt đợc học sinh tự vẽ đợc hình phụ và tự chứng minh bằng ngôn ngữ
thông thờng.
- Sau đó giáo viên đa bài tập sau:
Sắp xếp các câu sau để đợc chứng minh đúng bằng cách điền vào ô trống theo
trình tự 1, 2, 3
Ta có: D
1 =
D
2
( t/c phân giác), DB là cạnh chung, E
1
= C= 90
0
Kẻ BE
DA ( E AD)
Suy ra BDC = BDE ( cạnh huyền, góc nhọn)
Mà AB > BE ( cạnh huyền của BAE vuông)
Suy ra BE = BC
Vậy AB > BC
* Yêu cầu hoạt động theo nhóm: thời gian từ 2 đến 3 phút
V Th Thanh Hng - Trng THCS Vừ Th Sỏu - Qun Lờ Chõn
GT ABC, C = 90
0
, D1 = D2
KL So sánh AB và BC
ti: Mt s gii phỏp nhm nõng cao hng thỳ v kt qu hc tp ca hc sinh
trong gi luyn tp Hỡnh 7
GV: + Chia lớp từ 4 đến 6 em thành một nhóm phân công một nhóm trởng, một th
ký.