KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ CHI PHÍ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VIỆT NAM - Pdf 25

Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
MỤC LỤC
HƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận của kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm liên quan đến chi phí bán hàng
1.1.1.1 Các khái niệm
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động kinh tế chủ yếu của các doanh nghiệp là
cung cấp hàng hóa, dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người tiêu dùng qua đó cũng là
để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình. Hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp diễn ra trên các lĩnh vực như sản xuất, xây dựng, thương mại, dịch vụ,
du lịch… và các nhà quản trị doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu cho doanh nghiệp
là đáp ứng được càng nhiều nhu cầu của người tiêu dùng thì càng tốt. Khi nhu cầu
được thỏa mãn, người ta sẵn sàng bỏ tiền ra để có được thứ mà họ cần. Chính điều
này sẽ làm tăng doanh thu của Công ty. Nhưng doanh thu chưa phải là mục đích
cuối cùng của doanh nghiệp mà lợi nhuận mới là cái đích mà nhà quản trị hướng
tới. Một trong các biện pháp để đạt được mục tiêu tăng lợi nhuận đó là tìm cách để
giảm chi phí kinh doanh nói chung và chi phí bán hàng nói riêng.
Quan sát thực tế hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta thấy chi phí phát
sinh liên tục và đa dạng hàng ngày, hàng giờ như chi phí cho nguyên vật liệu, chi
phí gia công, chế biến, chi phí bao bì, chi phí quảng cáo, chi phí liên quan đến quản
lý doanh nghiệp… Do đó, chúng ta có thể thấy rằng: “chi phí sản xuất của doanh
nghiệp là biểu hiện bằng tiền của các phí tổn về vật chất, về lao động và các chi phí
khác, phục vụ trực tiếp hay gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong một thời kỳ nhất định”.
Sản phẩm sau khi được hoàn thành thì nhiệm vụ của doanh nghiệp là phải tổ
chức tiêu thụ nó để tiếp tục duy trì và phát triển. Muốn để sản phẩm đến tay người
tiêu dùng doanh nghiệp cần phải bỏ ra các chi phí như: Chi phí vận chuyển, chi phí
đóng gói bảo quản, chi phí cho lương nhân viên bán hàng, chi phí xây dựng thương
hiệu, chi phí quản cáo… Các khoản chi phí này chiếm một lượng đáng kể trong
tổng chi phí.

1.1.2.1 Phân loại chi phí bán hàng
Loại hình tổ chức của doanh nghiệp quyết định đến các chi phí phát sinh và
cách thức phân loại chúng. Kết cấu chi phí bán hàng trong doanh nghiệp là tỷ trọng
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 2
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
từng loại chi phí chiếm trong tổng số chi phí bán hàng của doanh nghiệp ở một thời
điểm nhất định. Để xác định chính xác kết cấu này, người ta phải tiến hành phân
loại chúng. Việc phân loại chi phí vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ
quan. Phân loại chi phí mang tính khách quan là do nó phụ thuộc vào bản chất của
các khoản chi phí đó, còn chủ quan là do nó xuất phát từ nhu cầu và mục đích quản
lý của doanh nghiệp. Việc phân loại chi phí bán hàng trong doanh nghiệp chịu sự
tác động bởi nhiều nhân tố như đặc điểm kinh doanh, trình độ trang thiết bị kỹ
thuật, sự phát triển khoa học công nghệ, công tác quản lý, tổ chức phân công lao
động, tổ chức bán hàng. Các doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khác nhau
thì cách phân loại chi phí cũng khác nhau. Do đó có thể thấy rằng sự phân loại chi
phí là vô cùng quan trọng và thiết yếu trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh.
Kết cấu chi phí bán hàng trong các doanh nghiệp luôn luôn biến động nên việc
phân loại chi phí bán hàng là bước đầu tiên trong công tác quản lý chi phí bán hàng,
là cơ sở để nhận thức một cách khoa học quá trình chi phí phát sinh trong hoạt động
kinh doanh. Đồng thời nó cũng giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp nói
riêng và các tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp nói chung có thể nhìn nhận đánh
giá, xem xét một cách chính xác tình hình chi phí bán hàng của doanh nghiệp. Tùy
theo yêu cầu của nhà quản lý mà các nhà quản trị tài chính sẽ chọn các tiêu thức
khác nhau để phân loại chi phí bán hàng cho phù hợp, nhằm xác định phương
hướng phấn đấu tiết kiệm các chi phí một cách đúng đắn và đề ra các biện pháp tiết
kiệm chi phí bán hàng hợp lý nhất.
a. Căn cứ vào tính chất của các khoản chi phí
Toàn bộ chi phí bán hàng có thể chia làm 5 loại sau:
 Chi phí nhân viên: Bao gồm toàn bộ các chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp
có tính chất lương, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương của nhân viên

 Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa.
Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp thì phản ánh ở chi phí sản
xuất chung.
 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ
cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán
hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa đi
bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu…
 Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu
bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng,
chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách
hàng…
Phân loại chi phí theo cách này giúp quản lý định mức chi phí bán hàng và cung
cấp số liệu cho công tác quản trị chi phí của doanh nghiệp.
c. Căn cứ theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí bán hàng.
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 4
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
Theo cách phân loại này thì chi phí bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí trực tiếp: Là những khoản chi phí bán hàng liên quan trực tiếp đến đối
tượng tập hợp chi phí. Với những khoản chi phí này thì kế toán sẽ căn cứ vào chứng
từ liên quan để ghi trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí.
Chi phí gián tiếp: Là những khoản chi phí bán hàng có liên quan đến nhiều đối
tượng tập hợp chi phí mà không thể tập hợp riêng đươc, do vậy, phải tập hợp chung.
Đối với những chi phí này, kế toán phải phân bổ chi phí bán hàng cho từng đối
tượng có liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định.
Phân loại chi phí theo cách này giúp xác định phương pháp kế toán tập hợp và
phân bổ chi phí cho các đối tượng được đúng đắn và hợp lý.
d. Căn cứ vào tính chất biến đổi của các khoản chi phí bán hàng so với mức
doanh thu (hay đối tượng hàng bán)
Đây là cách phân loại căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí với doanh thu tiêu
thụ hàng hóa để chia thành chi phí bất biến, chi phí khả biến và chi phí hỗn hợp.

khác nhau, tính chất và đặc điểm của từng loại chi phí khác nhau nên việc theo dõi
và kiểm soát các khoản chi phí này là tương đối phức tạp.
Doanh nghiệp dịch vụ có sự phức tạp riêng vì dịch vụ là quá trình sản xuất trao
đổi và tiêu dùng cùng diễn ra một lúc, mặt khác do tính vô hình và không dự trữ
được của dịch vụ cũng ảnh hưởng đến chi phí. Nếu dịch vụ sản xuất ra được tiêu
thụ nhiều và nhanh chóng thì sẽ bù đắp được chi phí, ngược lại nếu không tiêu thụ
được thì sẽ mất không khoản chi phí đó.
Chi phí bán hàng chính là khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa của mình, do vậy nó là một khoản chi phí rất quan trọng có thể
ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của một sản phẩm cũng như của doanh
nghiệp.
Chi phí bán hàng có thể được chi ra để phục vụ cho một kỳ kinh doanh của
doanh nghiệp (như chi phí nhân viên bán hàng trong kỳ, chi phí quầy hàng…),
nhưng cũng có thể được sử dụng cho nhiều kỳ kinh doanh khác nhau của doanh
nghiệp như chi phí quảng cáo, bảo hành, tiếp khách…
Ngày nay, nhu cầu của khách hàng đa dạng và phong phú kéo theo sự cạnh
tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn vận động
đa dạng hóa các hoạt động kinh doanh của mình để thích nghi với đòi hỏi của thị
trường và tận dụng tối đa nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Điều này tạo ra một
xu hướng quan hệ chặt chẽ giữa các doanh nghiệp sản xuất và doanh nghiệp thương
mại, hơn thế nữa doanh nghiệp thương mại dám xâm nhập vào lĩnh vực sản xuất
dưới hình thức đầu tư vốn cho sản xuất qua quan hệ cho và đi thuê tài chính, mua
hàng trả tiền trước và trả tiền sau… Ngược lại, doanh nghiệp sản xuất cũng “lấn
sân” các doanh nghiệp thương mại, tổ chức phân bố các sản phẩm của mình trực
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 6
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
tiếp đến người tiêu dùng, đồng thời kết hợp với việc phân phối các mặt hàng không
thuộc phạm vi sản xuất của doanh nghiệp nhằm hạn chế rủ ro. Chính sự đa dạng
trong hoạt động kinh doanh đã dẫn đến các chi phí kinh doanh nói chung và chi phí
bán hàng cũng hết sức phong phú và phức tạp, đòi hỏi các nhà quản lý phải sáng

các quy định của nhà nước như: thang lương, bậc lương, cũng như mức lương tối
thiểu (hiện nay theo Nghị định 31/2012/NĐ-CP do chính phủ ban hành ngày
12/04/2012 thì mức lương tối thiểu của một lao động phổ thông sẽ là 1.050.000
đồng/tháng).
Theo điều 58 BLLĐ thì Doanh nghiệp có quyền lựa chọn một trong ba hình
thức trả lương sau:
- Trả lương theo thời gian là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào thời
gian làm việc thực tế, gồm có:
+ Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao
động.
+ Tiền lương tuần là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xác định trên cơ
sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần.
+ Tiền lương ngày là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xác định trên
cơ sở tiền lương tháng chia cho 26 ngày.
- Trả lương theo sản phẩm: là hình thức trả lương cho người lao động căn cứ vào số
lượng, chất lượng sản phẩm họ làm ra.
- Trả lương khoán: là hình thức trả lương cho người lao động.
Việc lựa chọn hình thức trả lương và quỹ lương của người lao động là do mỗi
doanh nghiệp tự quyết định nhưng phải đảm bảo mức sống cho người lao động cũng
như việc thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước thông qua việc tuân thủ chế độ thuế
thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao trong doanh nghiệp.
Các khoản trích nộp theo lương BHYT, BHXH, BHTN, KPCĐ: Việc trích nộp
các khoản theo lương thì theo quy định của chế độ hiện hành cụ thể là Quyết định
1111/QĐ-BHXH thì việc trích nộp BHYT, BHXH, KPCĐ như sau: 23 % tiền lương
đối với người sử dụng lao động (trong đó 17% BHXH, 3%BHYT, 1% BHTN,
2%KPCĐ) và 9,5% đối với người lao động (trong đó 7% BHXH, 1,5%BHYT, 1%
BHTN).
Chi phí vật liệu bao bì
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc
tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho.
Chi phí dụng cụ, đồ dùng
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 9
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
Công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp là những tư liệu lao động không có đủ các
tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng quy định đối với TSCĐ. Vì vậy, công cụ,
dụng cụ được quản lý và hạch toán như nguyên liệu, vật liệu, dụng cụ, đồ dùng sử
dụng cho bộ phận bán hàng cũng phải tuân theo quy định nhất định
Theo chuẩn mực số 02 “Hàng tồn kho” thì nguyên tắc xác định giá gốc nhập
kho công cụ, dụng cụ cũng được thực hiện như quy định đối với nguyên liệu, vật
liệu. Và việc tính giá trị công cụ, dụng cụ tồn kho cũng được thực hiện theo một
trong bốn phương pháp trên.
Ngoài ra, theo quy định hiện hành thì đối với những dụng cụ, đồ dùng giá trị
nhỏ xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh thì phải được ghi nhận toàn bộ một lần vào
chi phí sản xuất, kinh doanh. Còn đối với trường hợp xuất dùng công cụ, dụng cụ
một lần có giá trị lớn và thời gian sử dụng vào sản xuất, kinh doanh dưới một năm
thì giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng được ghi nhận vào “Chi phí trả trước ngắn
hạn” và sẽ được phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh cho các kỳ kế toán
tháng hoặc quý trong năm.
Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng vào sản xuất, kinh doanh có giá trị lớn
và có thời gian sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên một năm thì giá trị công cụ,
dụng cụ xuất dùng được ghi nhận vào “Chi phí trả trước dài hạn” và sẽ được phân
bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh.
Chi phí khấu hao TSCĐ
Về mặt nguyên tắc, mọi TSCĐ, BĐS đầu tư của doanh nghiệp có liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh nói chung và hoạt động bán hàng nói riêng (gồm cả
tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý) đều phải trích khấu hao theo quy
định hiện hành.

niên độ kế toán. Trường hợp đơn vị có lập báo cáo tài chính giữa niên độ thì được
lập dự phòng phải trả ở kỳ kế toán giữa niên độ. Trường hợp số dự phòng phải trả
về bảo hành ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng phải trả về việc bảo hành đã lập
ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì phần chênh lệch phải được trích lập bổ sung
và phần chi phí này sẽ được hạch toán vào chi phí bán hàng ở kỳ kế toán đó. Ngược
lại, trong trường hợp số lập dự phòng phải trả lập về bảo hành ở kỳ kế toán này nhỏ
hơn số dự phòng phải trả về việc bảo hành đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng
hết thì phần chênh lệch phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí bán hàng của kỳ kế
toán đó.
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 11
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
1.2Nội dung kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp
1.2.1 Nội dung chuẩn mực quy định về kế toán chi phí bán hàng
1.2.1.1 Chuẩn mực chung
Theo VAS-01 “Chuẩn mực chung” thì việc ghi nhận chi phí bán hàng phải tuân
theo một số nguyên tắc sau:
Cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải
trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài
chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
Như v ậy, đối với việc ghi nhận chi phí bán hàng thì phải căn cứ vào thời
điểm doanh số chứ không phải thời điểm thực chi tiêu ta sẽ thấy rõ hơn điều này
qua nguyên tắc phù hợp.
Nguyên tắc phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một
khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến
việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra
doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến

không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp, phúc
lợi, dự án thì giá trị của nguyên vật liệu mua vào được phản ánh theo tổng giá thanh
toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (nếu có)
Đối với nguyên vật liệu mua bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi ra đồng Việt
Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường
ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm
phát sinh nghiệp vụ để ghi tăng giá trị nguyên vật liệu nhập kho.
1.2.2 Kế toán chi phí bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành (QĐ 15)
Hạch toán ban đầu là việc kế toán tập hợp hệ thống chứng từ. Kiểm tra tính hợp
lệ, hợp pháp của các chứng từ để từ đó làm căn cứ cho các công việc tiếp theo của
kế toán như là hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết và ghi sổ kế toán…
Trong công tác hạch toán ban đầu của kế toán nghiệp vụ chi phí bán hàng thì
thông thường sử dụng các chứng từ sau đây:
• Bảng thanh toán tiền lương (Mẫu số 02-LĐTL)
• Bảng thanh toán tiền thưởng (Mẫu số 03-LĐTL)
• Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL)
• Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số 02-VT)
• Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)
• Hóa đơn GTGT (Mẫu số 01GTGT-3LL)
• Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTGT-3LL)
• Phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
• Giấy báo nợ
• Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT)
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 13
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
• Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT)
• Bảng lập dự phòng
• Tờ khai nộp thuế
• Và các chứng từ khác…
1.2.2.1 Tài khoản sử dụng

vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 14
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành
sản phẩm, hàng hoá. Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản
ánh ở TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này.
- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ
mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ
trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển
sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận
uỷ thác xuất khẩu,
- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác
phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở
bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi
phí hội nghị khách hàng
Bên cạnh TK 641 thì doanh nghiệp còn sử dụng một số các tài khoản khác để
hạch toán như: TK 111,112,331,242,142,335,352,…
1.2.2.2 Trình tự hạch toán
 Hàng tháng, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ và thanh toán tiền lương, để phản ánh
chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp, tiền ăn giữa ca kế toán ghi:
Nợ TK 641(6411)
Có TK 334 Lương thực tế và các khoản phụ cấp
 Hàng tháng, kế toán căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, để trích
BHXH, BHYT. KPCĐ cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản
phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kế toán ghi:
Đối với BHXH kế toán ghi:
Nợ TK 641(6411)
Có TK 3383 Trích 17% trên lương thực tế
Đối với các khoản BHYT kế toán ghi:
Nợ TK 641(6411)

+ Loại phân bổ nhiều lần (trị giá lớn)
Xuất kho
Nợ TK 142
Có TK 153 Nguyên giá công cụ dụng cụ
Hàng kỳ, phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí
Nợ TK 641(6413)
Có TK 142,242 Phần giá trị phân bổ cho kỳ
Công cụ dụng cụ báo hỏng, phân bổ nốt
Nợ TK 641(6413)
Có TK 142,242 Phần giá trị còn lại
 Khi trích khấu hao TSCĐ thì căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao, biên bản kiểm kê
hàng hóa của bộ phận bán hàng, kế toán ghi
Nợ TK 641(6414)
Có TK 214 Mức khấu hao
 Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn
TSCĐ thì căn cứ vào bảng trích lập dự phòng kế toán ghi
Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí bán hàng
Nợ TK 641(6414) Số trích lập
Có TK 335
Khi phát sinh chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh
Nợ TK 335 Chi phí thực tế phát sinh
Có TK 331,241,111,112,152,…
 Trong trường hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên
quan đến việc bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nhiều kỳ hạch toán, doanh
nghiệp không sử dụng phương pháp trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thì:
Khi phát sinh chi phí:
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 16
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
Nợ TK 242, 142 Chi phí thực tế phát sinh
Có TK331,241,111,112,152,

Nợ TK 641(6415) Nếu chi phí nhỏ
Nợ TK 142(1421) Nếu chi phí lớn
Có TK 111,152, Chi phí thực tế
Nếu có thuế ghi:
Nợ TK 1331
Có TK 111,112 Thuế GTGT
• Trường hợp doanh nghiệp có bộ phận bảo hành độc lập:
Tại bộ phận bảo hành:
+ Khi phát sinh chi phí bảo hành ghi:
Nợ TK 621,622,627 Chi phí thực tế phát sinh
Có TK 111,112
Nếu có thuế ghi
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 17
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
Nợ TK 133
Có TK 111,112 Thuế GTGT
+ Cuối kỳ tập hợp toàn bộ chi phí bảo hành ghi:
Nợ TK 154
Có TK 621,622,627
+ Khi hoàn thành việc bảo hành ghi:
Doanh thu bán dịch vụ bảo hành
Nợ TK 111,112,136 Tổng giá thanh toán
Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ
Có TK 3331 Thuế GTGT đầu ra
Kết chuyển trị giá vốn chi phí bảo hành ghi
Nợ TK 632
Có TK 154
Tại bộ phận có sản phẩm, hàng hóa phải bảo hành:
+ Khi phát sinh số tiền phải trả cho bộ phận bảo hành của doanh nghiệp, nếu
doanh nghiệp không trích trước chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa thì ghi

khẩu và phí ủy thác xuất khẩu, căn cứ vào hóa đơn chứng từ liên quan kế toán ghi
Nợ TK641(6412,6413,6417,6418) Chi phí bán hàng
Nợ TK133 Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 338 Phải trả phải nộp khác (chi tiết theo từng đơn vị nhận ủy thác
xuất khẩu)
 Khi phát sinh Hoa hồng bán hàng phải trả cho bên nhận đại lý, thì căn cứ vào hóa
đơn dịch vụ của bên đại lý xuất ra và điều khoản của hợp đồng giao nhận đại lý kế
toán ghi
Nợ TK641(6417) Hoa hồng đại lý không thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT của hoa hồng (nếu có)
Có TK 131 Tổng số tiền phải trả cho đại lý
 Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài ở bộ phận bán hàng thì căn cứ vào hóa đơn
chứng từ mua ngoài kế toán ghi
Nợ TK641(6417) Chi phí thực tế
Nợ TK 133 Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111,112, Tổng giá thanh toán
 Khi phát sinh các chi phí bằng tiền khác ở bộ phận bán hàng căn cứ vào hóa đơn
chứng từ và phiếu chi kế toán ghi
Nợ TK641(6418) Giá chưa có thuế
Nợ TK 133 Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 111,112 Tổng giá thanh toán
 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ kế toán ghi
Nợ TK 911 Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
Có TK 641
+ Đối với những doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài trong kỳ không có
hoặc có ít sản phẩm tiêu thụ, thì cuối kỳ kết chuyển toàn bộ hoặc một phần chi phí
bán hàng chi phí trả trước ngắn hạn, kế toán ghi:
Nợ TK 142 Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng tồn kho
Có TK 641
+ Sang kỳ hạch toán sau, khi có sản phẩm hàng hóa tiêu thụ, chi phí bán hàng

người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền để có được quyền sở hữu
về hàng hoá. Trong nền kinh tế đặc biệt là nền kinh tế thị trường như hiện nay, bán
hàng là một khâu giữ vai trò đặc biệt quan trọng, vừa là điều kiện để tiến hành tái
sản xuất xã hội vừa là cầu nối giữa sản xuất với người tiêu dùng, phản ánh sự gặp
nhau giữa cung và cầu về hàng hoá, qua đó giúp định hướng cho sản xuất, tiêu dùng
và khả năng thanh toán. Với một doanh nghiệp việc tăng nhanh quá trình bán hàng
tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trực tiếp làm tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp, từ đó sẽ nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh
nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước. Thời đại toàn cầu hoá về kinh tế
đòi hỏi hạch toán kế toán đã trở thành một trong những công cụ đắc lực không thể
thiếu giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng thể về tình hình kinh doanh và tình
hình tài chính tại đơn vị. Và cũng chính vì vậy mà kế toán có vai trò quan trọng hơn
bao giờ hết trong việc quản lý và kiểm soát các hoạt động kinh tế phát sinh thông
qua một hệ thống thông tin trung thực, chính xác đầy đủ và kịp thời. Để giám sát
được quá trình bán hàng tại doanh nghiệp, xem xét mức độ quay vòng vốn và tốc độ
lưu thông hàng hoá, các doanh nghiệp đều cần thiết tổ chức công tác hạch toán kế
toán bán hàng. Chính vì vậy kế toán bán hàng trở nên quan trọng và kế toán chi phí
bán hàng ngày càng trở nên rất quan trọng trong các doanh nghiệp, đặc biệt là các
doanh nghiệp thương mại.
Hiện nay kế toán chi phí bán hàng được hướng dẫn một cách rất chi tiết, đầy đủ
trong các chuẩn mực, chế độ kế toán và ngày một hoàn thiện hơn. Nhưng mỗi
doanh nghiệp lại có cách áp dụng khác nhau sao cho phù hợp nhất với đặc điểm sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Tùy mỗi loại hình doanh nghiệp, mỗi
Công ty mà Kế toán lại áp dụng một mô hình khác nhau chính điều đó nên việc tổ
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 21
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
chức công tác kế toán chi phí bán hàng trong các doanh nghiệp vẫn còn một số
vướng mắc cần được làm rõ hơn như:
- Khi nghiên cứu về kế toán chi phí bán hàng cần phải tìm hiểu những nội dung gì?
- Bản chất, mục đích của kế toán chi phí bán hàng?

doanh nghiệp đều phải tuân thủ đúng nội dung quy định của các chuẩn mực. Mỗi sự
thay đổi của chuẩn mực đều có ảnh hưởng đến công tác kế toán chi phí bán hàng tại
công ty.
Môi trường khoa học công nghệ kỹ thuật:
Khoa học công nghệ phát triển và việc áp dụng thành tựu khoa học vào công tác
kế toán là một xu hướng tất yếu. Nếu không áp dụng công nghệ vào kế toán thì
công tác kế toán sẽ rất rắc rối, phức tạp. Công việc sẽ diễn ra chậm hơn rất nhiều và
như vậy sẽ làm cho công ty phát triển chậm. Cần phải ứng dụng khoa học vào công
tác kế toán chi phí bán hàng của công ty và phải thường xuyên cập nhật những
thành tựu khoa học kỹ thuật mới để thay đổi sao cho phù hợp với điều kiện của
công ty.
2.1.2.2. Môi trường vi mô:
Năng lực, trình độ của nhà lãnh đạo doanh nghiệp.
Thành công của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào sự điều hành và lãnh đạo
tài năng của nhà quản lý hay chủ doanh nghiệp. Nhà lãnh đạo sẽ có những chính
sách phát triển hợp lý, lựa chọn được hình thức kế toán phù hợp, tổ chức sổ sách,
chứng từ quy trình hạch toán các nghiệp vụ kế toán của công ty mình. Công tác kế
toán chi phí bán hàng cũng chịu ảnh hưởng bởi người lãnh đạo. Chính vì vậy nếu có
những quyết đinh và lựa chọn đúng đắn công tác kế toán của công ty sẽ hoạt động
hiệu quả hơn.
Trình độ của người đứng đầu bộ máy kế toán.
Kế toán trưởng sẽ tham mưu cho các nhà lãnh đạo để các nhà lãnh đạo có
những quyết định đúng đắn, hợp lý nhất về công tác kế toán. Họ là người trực tiếp
quản lý, điều hành, kiểm tra công tác kế toán. Chính vì vậy họ sẽ là người đưa ra
những chính sách kế toán sao cho phù hợp. Nếu những người đứng đầu bộ máy kế
toán này giúp doanh nghiệp lựa chọn ra được hình thức kế toán phù hợp sẽ giúp
công tác kế toán ổn định và hiệu quả hơn. Vì vậy trình độ và năng lực của người
đứng đầu bộ máy kế toán là điều kiện tiên quyết và vô cùng quan trọng.
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 23
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang

- Chủ tịch hội đồng quản trị: Nguyễn Thị Hoàng Hạnh
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 24
Trường ĐH Thương Mại GVHD: PGS-TS Nguyễn Phú Giang
Chức năng - Nhiệm vụ của Công ty:

Lĩnh vực sản xuất
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất máy nông nghiệp và lâm nghiệp
- Sản xuất phụ tùng phục vụ ngành nông nghiệp và lâm nghiệp

Lĩnh vực thi công: Thi công các công trình giao thông bao gồm :
- Xấy lắp các công trình điện dưới 35kv
- Tư vấn xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình )
- Xây dựng công trình dân dụng , công nghiệp, giao thông ,thủy lợi , thủy điện
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp, nông nghiệp
2.2.1.2. Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công Cổ phần Nông nghiệp Công
nghệ cao Việt Nam
Có thể khái quát đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty theo sơ đồ sau
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức Công Ty Cổ phần Nông nghiệp Công nghệ cao Việt Nam
2.2.2. Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty hạch toán độc lập do đó công ty có sơ đồ tổ chức bộ máy như sau :
SV: Ngô Thành Trường – 09D150216 Page 25
Hội đồng quản
trị
Giám đốc
Phòng kế toán Phòng kĩ thuật Phòng Kế
hoạch vật tư
Phòng hành
chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status