GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Tên đầy đủ
1 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
2 QĐ Quyết định
3 BTC Bộ tài chính
4 BCTC Báo cáo tài chính
5 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
6 VAS Chuẩn mực kế toán
7 NXB Nhà xuất bản
8 CM Chuẩn mực
9 TSCĐ Tài sản cố định
10 GTGT Giá trị gia tăng
11 ĐH Đại học
12 KQKD Kết quả kinh doanh
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
1
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
ST
T
Phụ lục Tên
1 Phụ lục 2.1 Hóa đơn GTGT
2 Phụ lục 2.2 Phiếu xuất kho
3 Phụ lục 2.3 Nhật ký chung
4 Phụ lục 2.4 Sổ cái TK 511
5 Phụ lục 2.5 Sổ cái TK 632
6 Phụ lục 2.6 Sổ cái TK 642
7 Phụ lục 2.7 Sổ cái TK 515
kinh nghiệm thực tế chưa có nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu
sót. Em mong được sự hướng dẫn, góp ý của các thầy cô trong bộ môn kế toán cùng
các anh chị trong phòng kế toán trong công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại
Hương Giang để em có thể hoàn thành tốt hơn bài khóa luận của mình.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo Lưu Thị Duyên cùng ban lãnh đạo
và các cô chú, anh chị trong phòng kế toán của công ty TNHH Tổng Hợp và Thương
Mại Hương Giang đã nhiệt tình hưỡng dẫn, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để em
hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Lại Thị Phương Loan
3
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài
a) Lý luận
Trong nền kinh tế thị trường hội nhập mạnh mẽ với sự cạnh tranh khốc liệt vốn
có, để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của mình các doanh nghiệp đều hướng tới
mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Do vậy nhu cầu sử dụng thông tin tài chính một cách
nhanh chóng, đầy đủ và chính xác càng trở nên cấp thiết. Vai trò của kế toán càng
được khẳng định rõ hơn trong xu thế phát triển kinh tế ngày nay, bởi kế toán là một
công cụ quản lý tài chính, cung cấp các thông tin tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý
và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn
tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị làm cơ sở để đưa ra các quyết định kinh tế
kịp thời.
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính
xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từng thời kỳ. Tùy theo quy mô,
loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán tại doanh nghiệp mà kế toán
kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp được hạch toán sao cho phù hợp nhất. Kế
mức độ quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh đối với sự tồn tại và phát triển, sự
ảnh hưởng to lớn đến hiệu quả kinh tế của công ty. Bên cạnh đó, trong thực tế công tác
kế toán còn gặp những hạn chế khó khăn nhất định làm ảnh hương không nhỏ đến kết
quả kinh doanh như việc áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán ( không trích lập
các khoản dự phòng…). Đó là những vấn đề còn tồn tại cần được hoàn thiện,khắc
phục trong công tác kế toán đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh tại đơn vị nhằm
nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong tương lai.
2. Mục tiêu
Đây là cơ hội tốt để áp dụng những kiến thức đã học được tại giảng đường vào
thực tiễn, nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tế. Xác định doanh thu và chi phí là một
quá trình trong công tác kế toán, đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận, đây là công việc cần
thiết của kế toán viên. Những thông tin cần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình
hình hoạt động tài chính để giúp nhà quản lý đưa ra sự lựa chọn tối ưu. Qua đó thấy
được ưu và nhược điểm của phương pháp hạch toán kế toán tại công ty, đưa ra những
đề xuất sửa đổi giúp công ty ngày càng hoàn thiện hơn về công tác kế toán nói chung
cũng như công tác kế toán kết quả kinh doanh nói riêng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng
Khóa luận tập chung chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán kết quả
kinh doanh tại công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang.
b) Phạm vi
5
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tập trung đi sâu nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang trong điều kiện doanh nghiệp áp dụng
Chế độ kế toán ban hành theo quyết định 48/QĐ – BTC ngày 14/9/2006 và nộp thuế
theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
c) Thời gian nghiên cứu
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
vấn đề nghiên cứu như: doanh thu, giá vốn, các khoản chi phí, tình hình nhập xuất tồn
hàng tồn kho của doanh nghiệp. Các thông tin thu thập được góp phần bổ sung và
kiểm nghiệm các thông tin thu thập được từ các phương pháp khác đồng thời giúp tìm
ra ưu nhược điểm của kế toán kết quả kinh doanh tại công ty.
• Phương pháp phân tích dữ liệu
Tất cả các thông tin thu thập sau các cuộc phỏng vấn được ghi chép cẩn thận,
sau đó được hoàn thiện và sắp xếp lại có hệ thống. Các thông tin thu được từ các
phương pháp trên được tập hợp lại, phân loại, chọn lọc ra các thông tin có thể sử dụng
được. Tất cả các thông tin sau khi được xử lý được dùng làm cơ sở cho việc tổng hợp,
phân tích, đánh giá tình hình hoạt động của công ty và thực trạng công tacs kế toán kết
quả kinh doanh.
Thông qua các kết luận đó cùng với việc xem xét những thành công trong quá
khứ và các định hướng trong tương lai của công ty để đưa ra những kiến nghị mang
tính khả thi cao.
5. Kết cấu: Khóa luận nghiên cứu gồm ba chương
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.
Nội dung của chương này trình bày những lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu
bao gồm: các định nghĩa, khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán kết quả kinh
doanh, nêu nội dung chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành liên quan .
- Chương 2: Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tổng Hợp và
Thương Mại Hương Giang.
Khóa luận nêu ra tình hình và nhân tố môi trường ảnh hưởng đến kế toán kết
quả kinh doanh tại công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang. Trên cơ
sở lý thuyết, khóa luận đưa ra thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang gồm: chứng từ và tài khoản sử dụng cũng
như trình tự hạch toán và sổ kế toán kết quả kinh doanh.
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang.
Từ kết quả khảo sát, đánh giá về công tác kế toán kết quả kinh doanh tại doanh
( VAS 14).
- Chi phí: là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ
đông và chủ sở hữu.
4
( VAS 01 )
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: bao gồm toàn bộ số thuế thu nhập tính trên thu nhập chịu
thuế TNDN, được xác định theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành.
5
(VAS 17)
- Chi phí thuế TNDN: là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế
trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành.
6
1
Ths. Nguyễn Phú Giang, Kế toán thương mại và dịch vụ, NXB Tài chính, năm 2006, trang 322.
2
Học viện Tài chính, Kế toán doanh nghiệp, NXB Thống kê, năm 2004, trang 302.
3
Bộ Tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê, năm 2006, trang 56.
4
Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, năm 2006, trang 78.
5
Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Tài chính, năm 2006, trang 238.
6
Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXBThống Kê, năm 2006, trang 382.
1.1.2. Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh trong các
doanh nghiệp.
Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định, là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với toàn bộ chi phí của các
chính
-
Chi phí
tài chính
-
Chi phí
quản lý
kinh
doanh
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
-
Trị giá vốn
hàng bán
Doanh thu thuần
về bán hàng và
cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán
hàng và cung
cấp dịch vụ
-
Các khoản
giảm trừ
Kết quả kinh
doanh sau thuế
=
Kết quả kinh
doanh trước thuế
-
Chi phí thuế
TNDN
1.2. Nội dung kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
1.2.1. Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt
Nam.
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định
trong các Chuẩn mực kế toán liên quan như: VAS 01 – Chuẩn mực chung, VAS 02 –
10
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
Hàng tồn kho, VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
VAS 01- Chuẩn mực chung: Kế toán kết quả kinh doanh đều phải tuân thủ các
nguyên tắc được quy định trong CM 01
- Cơ sở dồn tích: để kết quả kinh doanh được phản ánh một cách chính xác, trung thực
và hợp lý thì phải theo dõi chặt chẽ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng cách
ghi sổ kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế. Các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu,
doanh thu, chi phí phải được ghi sổ vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời
điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền. Kết quả thu được từ kế
toán kết quả kinh doanh được thể hiện trên BCTC, do vậy BCTC lập trên cơ sở dồn
tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại
và tương lai.
- Hoạt động liên tục: Kế toán kết quả kinh doanh phải được thực hiện trên cơ sở giả
doanh nghiệp có những nhìn nhận và đánh giá chính xác nhất phục vụ cho những
quyết định, những chiến lược kinh doanh tại doanh nghiệp. Dô đó số liệu kế toán kết
quả kinh doanh phải chính xác và trung thực, không được có sai lệch so với thực tế.
Nếu những thông tin trên BCTC thiếu chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến việc ra quyết
định của các đối tượng sử dụng BCTC của đơn vị.
VAS 02 – Hàng tồn kho:
Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán hàng tồn kho theo nguyên tắc giá gốc.
- Kết quả kinh doanh muốn được xác định và phản ánh một cách chính xác thì phải xác
định được chính xác các yếu tố tham gia vào quá trình này. Trong đó yếu tố giá gốc
hàng tồn kho là một chỉ tiêu quan trọng đối với kế toán kết quả kinh doanh ở các
doanh nghiệp.
- Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan
trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Trong đó:
+ Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm: giá mua, các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi
phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho. Các khoản chiết khấu
thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được
trừ (-) khỏi chi phí mua.
+ Chi phí chế biến bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản xuất
sản phẩm.
+ Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho gồm: chi phí nguyên liệu,
vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh khác phát sinh trên mức
bình thường, một số chi phí bảo quản hàng tồn kho, chi phí bán hàng và chi phí quản
lý doanh nghiệp.
- Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp
sau:
12
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi cihs kinh tế từ giao dịch bán hàng.
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi
nhận khi thỏa mãn tất cả bốn điều kiện:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
13
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán.
+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Đối với doanh thu hoạt động tài chính: theo mục 24 của chuẩn mực số 14, doanh
thu hoạt động tài chính là doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận
được chia. Việc ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phải thõa mãn đồng thời hai
điều kiện sau:
+ Có khả năng thu được lợi ích từ các giao dịch đó.
+ Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn.
- Đối với thu nhập khác: theo mục 30 chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm: thu về
thanh lý, nhượng bán TSCĐ; thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng; thu tiền
bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí
kỳ trước; khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập; thu các khoản thuế
được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác.
VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp: Theo chuẩn mực số 17 và chế độ kế
toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, thuế TNDN được hạch toán là một khoản chi phí khi
xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp. Chi phí thuế TNDN là số thuế TNDN
phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế doanh nghiệp
hiện hành.
- Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp:
+ Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm
- Kế toán kết quả kinh doanh chủ yếu sử dụng các tài khoản sau:
• TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
+ Chi phí tài chính trong kỳ
+ Chi phí khác trong kỳ
+ Chi phí quản lý kinh doanh trong kỳ
+ Chi phí thuế TNDN
+ Kết chuyển lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Có:
+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu thuần hoạt động tài chính trong kỳ
+ Thu nhập thuần khác trong kỳ
+ Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911 Không có số dư cuối kỳ.
• TK 821 – Chi phí thuế TNDN
Bên Nợ:
+ Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm
+ Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN của năm hiện tại
Bên Có:
15
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
+ Chi phí thuế TNDN được điều chỉnh giảm do số đã ghi nhận trong năm lớn
hơn số phải nộp theo số quyết toán thuế TNDN năm.
+ Chi phí thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của
các năm trước.
+ Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nợ TK 911 – Xác định kết
quả kinh doanh.
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
Kết chuyến chi phí hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 - Chi phí tài chính
Kết chuyển thu nhập khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 711 - Thu nhập khác
Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 811 - Chi phí khác
b) Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập vào NSNN, kế toán ghi:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,…
Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp kế toán ghi:
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, kế
toán phản ánh bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp:
Nợ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
• Khi nộp thuế TNDN vào NSNN:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112,…
+ Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp thì
số chênh lệch kế toán ghi giảm chi phí số thuế TNDN hiện hành:
Nợ TK 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN:
kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào nhật ký chung để ghi sổ cái
theo các tài khoản phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với
việc ghi sổ nhật ký chung, các nhiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi
tiết liên quan.
+ Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu số khớp đúng số liệu trên sổ cái và bảng tổng
hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài
chính.
18
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
• Hình thức nhật ký sổ cái:
Các loại sổ sử dụng trong kế toán kết quả kinh doanh: Sổ nhật ký sổ cái, các sổ
và thẻ kế toán chi tiết các TK 911, TK 421 và các sổ chi tiết khác.
Trình tự ghi sổ:
+ Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
đã kiểm tra ghi vào nhật ký sổ cái, sau đó ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
+ Cuối tháng, kế toán tiến hành cộng cột số liệu của cột số phát sinh ở phần
Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản ở phần sổ Cái để ghi vào dòng cột
phát sinh cuối tháng. Các sổ, thẻ kế toán chi tiết phải được khóa sổ để cộng số phát
sinh Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối kỳ của từng đối tượng, sau đó lập bảng
tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản. Căn cứ vào số liệu trên Nhật ký sổ cáivà bảng
tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính.
• Hình thức chứng từ ghi sổ:
Các loại sổ sử dụng trong kế toán xác định kết quả kinh doanh: Chứng từ ghi
sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, các sổ và thẻ kế toán chi tiết các TK 911, TK
421 và các sổ chi tiết khác
Trình tự ghi sổ:
+ Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại đã được kiểm tra lập Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để
em thấy đề tài này đã có một số công trình nghiên cứu về nó như sau:
+ Luận văn “ Kế toán xác định kết quả kinh doanh ở công ty TNHH Công nghệ
và thiết bị hàn” của sinh viên Nguyễn Thị Thu Thủy – trường ĐH Điện Lực, năm
2011. Ở luận văn này, sinh viên Thủy đã đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn
thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh trên hai phương diện kế toán tài chính và kế
toán quản trị. Luận văn đi sâu vào hoàn thiện kế toán trên các nghiệp vụ trên các tài
khoản tổng hợp, hoàn thiện sổ kế toán và hoàn thiện kế toán quản trị. Luận văn đã giải
quyết triệt để đối với việc hoàn thiện việc ghi nhận TSCĐ trên tài khoản kế toán cũng
như việc trích lập các khoản dự phòng.
Luận văn đã chỉ ra việc ghi nhận TSCĐ phục vụ cho kinh doanh của doanh
nghiệp là sai quy định kế toán hiện hành, chưa thống nhất, liên quan đến các loại tài
khoản tài sản khác nhau, làm ảnh hưởng đến các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn và tài sản dài
hạn trên Bảng cân đối kế toán, từ đó đưa ra giải pháp ghi nhận TSCĐ theo chuẩn mực kế
toán Việt Nam VAS 03, 04, 06 và chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ hiện
hành. Kiến nghị này là rất cần thiết đối với công ty TNHH Công nghệ và thiết bị hàn.
Còn để đảm bảo nguyên tắc thận trọng trong kế toán, luận văn cũng đã đưa ra
các kiến nghị công ty nên trích lập các khoản dự phòng. Các lý do được đưa ra trong
luận văn này là khá thuyết phục và cụ thể đối với từng khoản dự phòng và TK sử dụng
liên quan.
20
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
Tuy nhiên, giải pháp về việc hoàn thiện sổ kế toán của công ty mới ở mức nêu
ra vấn đề tồn tại mà chưa đưa được giải pháp cụ thể, chi tiết đối với vấn đề đang còn
tồn tại ở công ty đó là kế toán không mở các sổ Nhật ký đặc biệt mà chỉ phản ánh các
nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung.
+ Luận văn “ Hoàn thiện phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty cổ phần khai thác khoáng sản và thương mại Việt Nam” của sinh viên Đào Thị
Hằng trường Học viện Tài Chính năm 2012. Luận văn đã đưa ra các giải pháp hoàn
thiện về TK sử dụng theo hệ thống TK của quyết định 48 của Bộ tài chính, cách tính
thể xác định kết quả kinh doanh một cách chính xác hơn.
Hai luận văn và bài viết trên đã cho chúng ta thấy được thêm phần nào những
tồn tại cũng như những khó khăn liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh đồng thời
đưa ra các ý kiến và giải pháp của các tác giả đối với những vấn đề đó. Đây sẽ là
những tài liệu tham khảo có ích cho các doanh nghiệp cũng như các chuyên gia trong
quá trình hoàn thiện chế độ kế toán.
2.1.2. Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán kết quả kinh doanh
2.1.2.1. Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang.
- Tên công ty: Công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang.
Địa chỉ: Số 120, Phường Ngọc Hà, Quận Ba Đình, Hà Nội.
Mã số thuế: 0105196374
Điện thoại: 04 379 212 45
Fax: 04 379 212 46
Email: [email protected]
Website: http://huonggiangtrading.com
- Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang:
+ Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình thực
hiện kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với bạn
hàng.
+ Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm báo có lãi.
+ Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người lao
động, vệ sinh và an toàn lao động, đảm bảo phát triển bền vững.
- Ngành nghề kinh doanh: Phân phối và cung cấp phụ kiện kim khí gia công
cửa nhựa, thanh profile, lõi thép gia cường và máy gia công cửa nhựa uPVC từ các
công ty nổi tiếng và uy tín.
22
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
hơn của chế độ kế toán đồng thời làm cơ sở cho việc ra đời các chuẩn mực kế toán.
23
SV: Lại Thị Phương Loan Lớp: K7HK1B2
GVHD: Ths. Lưu Thị Duyên Khóa luận tốt nghiệp
Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ (quyết định 48) được xây dựng trên cơ sở áp
dụng đầy đủ 7 chuẩn mực kế toán thông dụng trong đó kế toán kết quả kinh doanh sẽ
áp dụng đầy đủ 2 chuẩn mực VAS 01 – Chuẩn mực chung và VAS 14 – Doanh thu và
thu nhập khác; áp dụng không đầy đủ 12 chuẩn mực kế toán trong đó kế toán kết quả
kinh doanh áp dụng không đầy đủ 2 chuẩn mực VAS 02 – Hàng tồn kho và chuẩn mực
VAS 17; không áp dụng 7 chuẩn mực kế toán do không phát sinh ở doanh nghiệp vừa
và nhỏ hoặc do quá phức tạp không phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
b) Nhân tố vi mô:
Công ty TNHH Tổng Hợp và Thương Mại Hương Giang có thời gian hoạt động
chưa lâu nhưng đã có sự phát triển ổn định và kinh doanh khá hiệu quả. Công ty đã xây
dựng được một mạng lưới khách hàng sâu rộng và số lượng mặt hàng kinh doanh phong
phú, đa dạng, đáp ứng được nhu cầu ngày càng lớn của khách hàng. Chính vì vậy, công ty
luôn chú trọng đến hiệu quả hoạt động quản lý, đặc biệt là công tác kế toán
Với mong muốn đạt được nền tài chính lành mạnh và hiệu quả cao, công ty
luôn tạo điều kiện đầu tư cơ sở vật chất làm việc cho bộ phận kế toán. Các trang thiết
bị như máy tính , mạng internet, máy in, máy photo… được công ty trang bị đầy đủ.
Nhờ vậy, các nhân viên kế toán làm việc hiệu quả hơn và kéo theo kế toán kết quả
kinh doanh cũng được thực hiện tốt hơn. Đồng thời, việc công ty đầu tư phần mềm kế
toán hiện đại đã tiết kiệm được sức lao động đồng thời nâng cao chất lượng của thông
tin và số liệu kế toán rất nhiều.
Mặt khác, hiện nay công tác kế toán tại công ty đang được thực hiện theo đúng
các quy định của luật kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán theo quyết định số
48. Lãnh đạo công ty luôn tạo điều kiện để các nhân viên kế toán thực hiện đúng luật,
phản ánh đúng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, xác định đúng kết quả hoạt động của
công ty trong từng kỳ kế toán. Chính vì vậy mà công ty luôn đạt được kết quả kinh
doanh là tốt nhất.
KQ hoạt động
kinh doanh
=
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
+
Doanh thu
hoạt động
tài chính
-
Chi phí
hoạt động
tài chính
-
Chi phí
quản lý
kinh doanh
Kết quả hoạt
động khác
=
Thu nhập
khác
- Chi phí khác
Trong đó:
Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
cấp dịch vụ
=
Doanh thu thuần