Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ Phần dịch vụ thương mại Hương Giang - Pdf 22

Khóa Luận Tốt Nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
2.2.2. Nhiệm vụ của Công ty 36
2.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 37
2.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 39
2.4. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 41
* Công ty áp dụng chế độ kế toán DN theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể như sau:
41
+) Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính
giữa niên độ 47
Khóa Luận Tốt Nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ
LỜI NÓI ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc lựa chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
2.2.2. Nhiệm vụ của Công ty 36
2.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty 37
2.3.2. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 39
2.4. Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 41
* Công ty áp dụng chế độ kế toán DN theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, cụ thể như sau:
41
+) Hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính

Chính vì vai trò quan trọng trong sự tồn tại của doanh nghiệp như vậy
nên trên cương vị của một sinh viên chuyên ngành kế toán. Em tiếp tục đi
1
Khóa Luận Tốt Nghiệp
sâu nghiên cứu và đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thương
mại và dịch vụ Hương giang
“Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh tại Công ty cổ Phần dịch vụ thương mại Hương Giang”
2. Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu khái quát về hoạt động tại công ty cổ phần dịch vụ thương mại
Hương Giang
- Đánh giá tình hình tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả tại công ty
- Tìm hiểu hệ thống chứng từ sổ sách về tổ chức công tác kế toán bán
hàng và xác định kết quả kinh doanh để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn
thiện việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Phân tích điểm mạnh và điểm yếu của công ty
3. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
- Nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty CP dịch vụ Thương Mại Hương Giang
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại
công ty.
* Phạm vi về thời gian
Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu trong tháng 12/2013
2
Khóa Luận Tốt Nghiệp
* Phạm vi về không gian
Đề tài được thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể là Công

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
4
Khóa Luận Tốt Nghiệp
1.1 Khái niệm về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 một số khái niệm cơ bản
+) Doanh nghiệp kinh doanh thương mại
- Khái niệm
Doanh nghiệp thương mại là loại hình doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ,
hoạt động chủ yếu thông qua mua bán hàng hóa để kiếm lời, cạnh tranh khốc
liệt, sự đòi hỏi của người tiêu dùng ngày càng khắc khe thì bên cạnh tranh
phải có những hàng hóa chất lượng cao, giá cả hấp dẫn, các dịch vụ liên
quan đến hoạt động bán hàng cũng ngày càng tăng lên.
- Đặc điểm
-Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là lưu chuyển hàng hoá (Lưu
chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán
trao đổi và dự trữ hàng hoá ).
- Về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật
tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua
về với mục đích để bán.
- Về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Hoạt động kinh doanh thương
mại có 2 hình thức lưu chuyển chính là bán buôn, bán lẻ.
- Về tổ chức kinh doanh: có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ
chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới,
công ty xúc tiến thương mại
-Về sự vận động của hàng hoá; sự vận động của hàng hoá không giống
nhau, tuỳ thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng (hàng lưu chuyển trong
5
Khóa Luận Tốt Nghiệp
nước, hàng xuất nhập khẩu ). Do đó chi phí thu mua và thời gian lưu
chuyển hàng hoá cũng khác nhau giữa các loại hàng.

- Một số khái niệm chung
• Tiêu thụ hàng hóa : tiêu thụ xét trên góc độ kinh tế là việc chuyển
giao quyền sở hữu về các sản phẩm, lao vụ, dịch vụ do doanh nghiệp
kinh doanh thương mại bán ra đồng thời khách hàng chấp nhận thanh
toán hoặc thanh toán. Hoạt động tiêu thụ có thể tiến hành theo nhiều
phương pháp : bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng
theo hợp đồng, bán hàng qua các đại lý Về nguyên tắc kế toán ghi
nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sach khi doanh nghiệp không còn
quyền sở hữu về các sản phẩm nhưng được quyền sở hữu tiền do
khách hàng thanh toán hoặc quyền đòi tiền.
• Xác định kết quả : là quá trình tiếp theo của quá trình tiêu thụ sản
phẩm, là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh. Kết quả
sản xuất kinh doanh được biểu hiện thông qua các chỉ tiêu lợi nhuận.
một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
• Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh : là hoạt động
mang lại tính khoa học, nó theo dõi chặt chẽ quá trình tiêu thụ, cung
cấp đầy đủ thông tin, kịp thời phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp,
tính toán chính xác kết quả kinh doanh của từng đối tượng chi tiết ( sản
phẩm, hàng hóa …) giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả sản xuất
kinh doanh tại doanh nghiệp. từ đó có thể đưa ra các giải pháp kinh
doanh hợp lý.
7
Khóa Luận Tốt Nghiệp
1.1.2.1 Kế toán bán hàng
• Tài khoản sử dụng
TK 632, 156,157,111,112,131,133
• Sổ sách sử dụng
Kế toán sử dụng các chứng từ và sổ sách sau : hóa đơn GTGT, phiếu
xuất kho,phiếu thu, sổ cái các tài khoản 632,156,131

o Kế toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán buôn
chuyển hàng chờ chấp nhận
Trên thực tế thì doanh nghiệp kinh doanh thương mại có hai cách
bán hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng đó là :
- bán lẻ : bán lẻ là hình thức bán sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp
bán trực tiếp đến tận tay cho người tiêu dùng cuối cùng sử dụng sản phẩm hàng
hóa đó
- bán buôn : là hình thức bán hàng hóa sản phẩm mà doanh nghiệp thông
qua các nhà buôn hay nói cách khác là các đại lý nhận hàng hóa từ doanh nghiệp
hoặc mua hàng hóa từ doanh nghiệp sau đó đem bán lại cho người tiêu dùng
cuối cùng với một mức giá cao hơn để kiếm lợi nhuận.
9
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Phương thức bán này là bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa
điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu
của bên bán. Khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng
chuyển giao ( một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua chấp nhận
mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sở hữu về số hàng hóa đó.
Khi xuất bán sản phẩm cho bên mua, do hàng vẫn thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp nên kế toán ghi tăng lượng hàng gửi bán theo trị giá vốn
thực tế bằng bút toán :
Nợ TK 157 : Trị giá mua thực tế của hàng tiêu thụ
Có TK 156 : Giá trị thực tế của hàng xuất kho
Khi hàng hóa được bên mua kiểm nhận, chấp nhận thanh toán hoặc
thanh toán một phần hay toàn bộ, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT về
số lượng hàng hóa đã được chấp nhận thanh toán. Căn cứ vào hóa đơn
GTGT kế toán phản ánh bằng hai bút toán :
- Phản ánh giá bán của hàng được chấp nhận :
Nợ TK 111,112,131 : tổng giá thanh toán
Có TK 511 : Doanh thu tiêu thụ sản phẩm được người mua chấp

Nợ TK 157 : ghi tăng giá vốn hàng bán
Có TK 156 : giá thực tế hàng gửi bán
11
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Khi nhận bảng kê hàng hóa bán ra của số hàng đã được cơ sở đại lý ký
gửi bán gửi về, kế toán lập hóa đơn GTGT và phản ánh các bút toán sau :
- Phản ánh giá thanh toán của hàng đã bán bằng bút toán :
Nợ TK 131 : tổng giá thanh toán
Có TK 511 : doanh thu chưa có thuế
Có TK 333.1 : thuế GTGT đầu ra phải nộp
- Ghi nhận giá vốn của hàng đại lý , ký gửi đã bán được :
Nợ TK 632 : tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157 : kết chuyển giá vốn hàng đã bán
Căn cứ vào hợp đồng ký kết với các cơ sở nhận đại lý, ký gửi và
hóa đơn GTGT về hoa hồng do cơ sở nhận đại lý chuyển đến, kế toán phản
ánh hoa hồng phải trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi :
Nợ TK641 : hoa hồng phải trả cho đại lý, ký gửi
Nợ TK 133 : thuế GTGT đầu vào tương ứng
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán
- Khi nhận tiền do cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán :
Nợ TK 11,112 : Số tiền đã thu
Có TK 131 : Ghi giảm số tiền đã thu từ các cơ sở đại lý
Kế toán tại đơn vị đại lý :
12
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Theo qui định hiện hành, ghi nhận đại lý bán đúng giá, hưởng hoa
hồng, căn cứ vào giá trị hàng hóa chủ hàng bàn giao, kế toán ghi tổng giá
thanh toán :
Nợ TK 003 : Tổng giá thanh toán của hàng đại lý
Khi xuất bán hàng đại lý, ký gửi đem bán, phải lập hóa đơn GTGT

- Phản ánh giá trị hàng nhận về :
Nợ TK 156 : giá trị hàng nhập kho theo giá chưa thuế
Nợ TK 133 : Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 131 : Tổng giá thanh toán của hàng nhận về
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu sang tài khoản xác định kết quả :
Nợ TK 511 : doanh thu bán hàng hóa
Có TK 911 : xác định kết quả kinh doanh
+)Kế toán tiêu thụ hàng hóa trong đơn vị hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kiểm kê định kỳ
14
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Đây là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế
để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư hàng hóa trên sổ kế toán tổng
hợp và từ đó tính ra giá trị hàng hóa đã xuất bán trong kỳ theo công thức sau
:
Giá trị hàng xuất kho trong kỳ= Giá trị hàng tồn kho đầu kỳ+ Tổng
giá trị nhập trong kỳ - Giá trị tồn kho cuối kỳ
- khái quát chung
So vơi doanh nghiệp sản xuất hay dịch vụ, kế toán hàng tồn kho trong
các doanh nghiệp kinh doanh thương mại có những đặc điểm khác biệt nhất
định. Sở dĩ như vậy là vì các doanh nghiệp kinh doanh thương mại sử dụng
phương pháp kiểm kê định kỳ chỉ để xác định giá vốn của hàng tiêu thụ mà
không phải xác định các nội dung khác như các doanh nghiệp sản xuất ( chi
phí nguyên vật liệu trực tiếp, giá thành sản phẩm, giá vốn hàng bán )
- Trình tự hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Đầu kỳ kinh doanh : kế toán lần lượt kết chuyển giá trị hàng chưa tiêu thụ
được ( hàng tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi bán )
Nợ TK 611 : giá vốn hàng bán
Có TK 156 : hàng tồn kho tại quầy
Có TK 157 : Hàng gửi bán đại lý, ký gửi đầu kỳ

Đồng thời xác định và kết chuyển giá trị vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
1.1.2.2 kế toán các khoản chi phí
o Chi phí giá vốn hàng bán
Khái niệm : Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản
phẩm bao gồm cả chi phí thu mua hàng hóa phần bổ cho hàng hóa đã bán
trong kỳ. Giá vốn là một trong những khoản mục chi phí cực kỳ quan trọng
để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong
kỳ
+) chứng từ sử dụng
Tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của chính mình mà công
ty lựa chọn hệ thống chứng từ sổ sách cho phù hợp, chứng từ chủ yếu sử
dụng là phiếu nhập kho và sổ cái TK 632
+) TK sử dụng
TK 632 _ giá vốn hàng bán
+) Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Để hạch toán giá xuất kho hàng hóa, kế toán sử dụng 1 số phương
pháp : phương pháp đơn giá bình quân, phương pháp nhập trước xuất trước,
phương pháp nhập sau xuất trước, phương pháp thực tế đích danh.
- Khi xuất kho hàng hóa dịch vụ:
Nợ TK 632 : giá vốn hàng bán
17
Khóa Luận Tốt Nghiệp
Có TK 156 : hàng hóa
- Phản ánh hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) đi phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra :
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng bán
Có TK 156,138
- Hàng bán bị trả lại nhập kho:
Nợ TK 156 : hàng hóa
Có TK 632 : Giá vốn hàng bán

vay)
Có các TK 111, 112,. . .
Định kỳ, khi phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từng kỳ vào chi phí
tài chính, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
19
Khóa Luận Tốt Nghiệp
o Kế toán chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
hàng hóa dịch vụ, bao gồm :
- Chi phí nhân viên bán hàng : là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả
công nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hóa,
dịch vụ vận chuyển hàng hóa tiêu thụ và các khoản trích theo lương BHYT,
BHXH,KPCĐ, BHTN.
- Chi phí vật liệu bao bì : là các khoản chi phí phục vụ cho công việc
đóng gói hàng hóa, bảo quản hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng
trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hóa.
- Chi phí đồ dùng : là chi phí công cụ dụng cụ, đồ dùng đo lường tinh
toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Chi phí khấu hao TSCĐ pử khâu tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ như : nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận
chuyển bốc dỡ.
- Chi phí bảo hành sản phẩm : là các khoản chi phí bỏ ra để sữa chữa
bảo hành sản phẩm hàng hóa dịch vụ trong thời gian quy định bảo hành.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm hàng hóa dịch vụ như : chi phí tài sản, chi
phí thuê kho, chi phí bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý
- Chi phí bằng tiền khác : là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong

+) Phân loại chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản ly doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành
chung của toàn bộ doanh nghiệp, chi phí quản lý doanh nghiệp gồm :
- Chi phí nhân viên quản lý : Gồm lương, phụ cấp phải trả cho ban giám
đốc ,nhân viên phòng ban của doanh nghiệp và các khoản trích theo lương :
BHYT,BHXH,KPCĐ,BHTN trên tiền lương nhân viên quản lý theo quy định.
- Chi phí nguyên vật liệu cho quản lý : là giá trị nguyên vật liệu, nhiên
liệu, xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban
nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sữa chữa lớn TSCĐ , công cụ dụng cụ
dùng chung cho công tác quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí đồ dùng văn phòng : là chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý chung cho toàn doanh nghiệp.
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp như văn
phòng làm việc, kho tang, vật kiến trúc, phương tiện truyền dẫn.
- Thuế, phí, lệ phí : là các khoản thuế nhà đất, thuế môn bài và các
khoản chi phí, lệ phí giao thông, cầu phà
- Chi phí dự phòng : là khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.
- Chi phí mua dịch vụ mua ngoài : là khoản chi phí về dịch vụ mua
ngoài như điện, nước, điện thoại
- Chi phí bằng tiền khác : là các khoản chi phí bằng tiền khác ngoài các
khoản chi phí đã được nêu ở trên như : chi hội nghị ,tiếp khách.
+) Tài khoản sử dụng
22

Trích đoạn Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status