TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay trong nền kinh tế thị trường đầy những biến động .Các chiến lược
kinh doanh, thời cơ và cơ hội chính là những yếu tố quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp .
Vì vậy để có thể tồn tại và phát triển trong cơ chế mới,mỗi doanh nghiệp
phải tìm ra cho mình một chiến lươc kinh doanh phù hợp với yêu cầu khắc
nghiệt của thị trường mà khâu vô cùng quan trọng đó là tiêu thụ sản phẩm. Đây
là khâu cuối cùng, trực tiếp quyết định đến kết quả sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp. Hạch toán chính xác việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ là
cơ sở để doanh nghiệp tìm ra lời giải cho bài toán lựa chọn giá cả, số lượng hàng
bán và phương thức tiêu thụ hiệu quả nhất. Do tính chất dặc trưng của khâu tiêu
thụ là không tuân theo một quy trình nhất định mà diễn ra rất phong phú, đa
dạng nên các nhà quản lý cần linh động, biết tận dụng tôi đa mọi lợi thế và khắc
phục những hạn chế của doanh nghiệp.
Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh.Trong thời gian thưc tập tại công ty TNHH Hỗ Trợ Đầu
Tư Hợp Tác Kinh Tế và Chuyển Giao Công Nghệ - 68 Lê Văn Hưu – Hà Nội
(IET.Co.,LTD) , được sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ kế toán của công ty và
sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo:Trần Thị Kim Oanh em đã chọn đề tài :
“Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty
TNHH Hỗ Trợ Đầu Tư Hợp Tác Kinh Tế Và Chuyển Giao Công Nghệ”
Kết cấu bài viết của em gồm 3 phần :
Phần I : Khái quát chung về Công ty TNHH Hỗ Trợ Đầu Tư Hợp Tác
Kinh Tế Và Chuyển Giao Công Nghệ (IET Co.,LTD ).
Phần II : Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty TNHH Hỗ Trợ Đầu Tư Hợp Tác Kinh Tế Và Chuyển
Giao Công Nghệ (IET Co.,LTD ).
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
1
- Địa chỉ : Số 10 Nguyễn Cảnh Chân , Quận 1 Thành phố Hồ Chí Minh .
- Điện thoại : 08 8373303
- Fax : 08 8373305
- Văn phòng đại diện tại Đức :
- Địa chỉ : No .ABC- GMBH
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
D – 31162 .BAD – SALZDETPURTH. Germany
- Điện thoại : 49506390710
* Công ty Hỗ trợ và đầu tư hợp tác kinh tế và chuyển giao công nghệ
(IET.Co LTD ) là một công ty trực thuộc Hội kinh tế Việt Nam .
* Quyết định thành lập công ty số 0102006597 ngaỳ 28 tháng 10 năm
2002 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành phố Hà Nội cấp .
* Giấy phép hoạt động Hỗ trợ Đầu tư nước ngoài số 07/ BAH – CCHN
ngày 24/ 11/2002 do Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp .
* Giấy phép hoạt động sở hửu công nghiệp số 112/ QĐ -PCQL ngày 01/
01/2003 do cục Sở hữu Công nghiệp – Bộ Khoa học Công nghệ cấp .
- Vốn kinh doanh : Vốn cố định : 7.000.000.000
Vốn lưu động : 3.000.000.000
- Hình thức hoạt động : Công ty TNHH.
Lĩnh vực hoạt động của Công ty IET là Hỗ trợ Đầu tư hợp tác kinh tế và
chuyển giao Công nghệ , khoa học kỹ thuật, sở hữu công nghiệp , đầu tư và quản
trị kinh doanh cho các tổ chức trong nước và nước ngoài .
2. Quá trình phát triển :
- Sau vài năm, kể từ ngày thành lập . Mô hình hoạt động kinh doanh
của công ty ngày được mở rộng và phát triển mạnh .Do vậy , tháng 10 năm
2002 Trung Tâm được chuyển thành tên công ty TNHH Hỗ Trợ Đầu Tư Hợp
Tác Kinh Tế và Chuyển giao Công nghệ ( IET . Co LTD ), trực thuộc hội kinh
công nghệ thích hợp (chú trọng công nghệ chế biến ,các lĩnh vực công nghệ
cao)
* Lượng định công nghệ giá trị, xác định phương thức, điều kiện thanh
toán phí chuyển giao công nghệ
* Đàm phán, soạn thảo hợp đồng chuyển giao công nghệ .
* Giám sát quá trình chuyển giao công nghệ .
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
5
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
3.2 Tư vấn ,hỗ trợ về đầu tư và phát triển :
* Nghiên cứu thị trường, nghiên cứu cơ hội đầu tư, nghiên cứu xác định
mục tiêu tài trợ.
* Đánh giá, lựa chọn đối tác đầu tư,đối tác thương mại .
* Nghiên cứu tiền khả thi, thẩm định tính khả thi của dự án ( ưu tiên công
nghiệp và phát triển hạ tầng ), phân tích rủi ro .
* Dàn xếp chính, lựa chọn nguồn tài trợ thích hợp .
* Hỗ trợ đàm phán, soạn thảo hợp đồng liên doanh, điều lệ công ty liên
doanh, công ty 100% vốn nước ngoài, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu
hạn. Lập hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư ( trong nước, nước ngoài ), giấy phép
thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện .
* Soạn thảo các chương trình, các dự án tài trợ có mục đích nhân đạo
hoặc phát triển cộng đồng ( tạo việc làm, cải thiện điều kiện y tế giáo dục ….)
* Đánh giá tác động môi trường của dự án, lựa chọn phương án bảo vệ,
cải thiện môi trường .
3.3 Tư vấn về đấu thầu theo thông lệ quốc tế:
* Đấu thầu xây dựng
* Đấu thầu mua sắm trang thiết bị
* Đấu thầu về tổ chức triển lãm
3.4 Tổ chức và đại diện pháp lý về sở hữu công nghiệp :
*Tuy nhiên mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ riêng nhưng liên hệ mật thiết
với nhau trong phạm vi chức năng quyền hạn của bộ phận mình .
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán và các phần hành kế toán : ( Sơ đồ 2 )
+ Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng tổ chức kế toán, có trách
nhiệm tổ chức bộ máy kế toán, hướng dẫn, chỉ đạo, nghi chép sổ sách,báo cáo kế
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
7
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
toán, do các kế toán khác thực hiện, kế toán trưởng có quyền tham gia với các
bộ phận có liên quan lập quyết toán tài chính .
+ Kế toán tổng hợp : Lập báo cáo tài chính sản xuất kinh doanh của công ty
+ Kế toán vật tư : Hạch toán tình hình nhập, xuất, tồn kho tại công ty,
tiến hành đối chiếu, kiểm tra thẻ kho, sổ sách với tình hình tồn kho thực tế tại
kho
+ Thủ kho : Thủ kho dùng thẻ kho để phán ánh tình hình nhập, xuất, tồn
vật liệu về mặt số lượng . Mỗi chứng ghi một dòng vào thẻ kho . Thẻ kho được
mỡ cho từng danh điểm vật liệu .
+ Thủ quỹ : Quản lý tiền mặt tại công ty, trên cơ sở chứng từ thu, chi,
kiểm tra tính hợp lệ , hợp pháp để tiến hành thanh toán và vào sổ quỹ. Cuối ngày
đối chiếu số tồn quỹ thực tế với kế toán .
4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán : ( Sơ đồ 3 )
4.3 Tổ chức hạch toán chứng từ và luân chuyển chứng từ của công ty :
( Sơ đồ 3 )
5. Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2004- 2005
Qua bảng dưới đây cho ta thấy, do có sự lãnh đạo của Bộ, sự chỉ đạo của
Ban Giám Đốc, sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên trong
toàn Công Ty tổng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 23%. Mặt khác,
chi phí bán hàng của doanh nghiệp năm 2005 so với năm 2004 giảm đến 52%.
Đây là thành tích của doanh nghiệp. Điều này cho ta thấy daonh nghiệp đã có
HĐKD
70.669.264 90.252.264 19.583.000 28
9 Thu nhập khác 651.360.530 742.010.980 90.650.450 14
10 Chi phí khác 600.501.270 666.551.397 66.050.127 10
11 Lợi nhuận khác 50.859.250 75.459.583 24.600.333 48,4
12 Tổng lợi nhuận
trước thuế
121.528.514 165.711.847 44.183.333 36,4
13 Thuế thu nhập DN
phải nộp
34.027.984 46.399.317 12.371.333 36,4
14 Lợi nhuận sau thuế 87.500.530 119.312.530 31.812.000 36,4
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
9
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH HỖ TRỢ ĐẦU TƯ HỢP TÁC
KINH TẾ VÀ CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ
(IET CO.,LTD)
I. KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÔNG TY IET
1. Các phương thức bán hàng
Việc bán hàng của Công ty IET chủ yếu được tổ chức thực hiện trên 3
phương thức: Bán buôn, bán lẻ, bán qua đường bưu điện. Tuỳ vào từng phương
thức giao hàng, hình thức thanh toán mà kế toán bán hàng cũng khác nhau.
Mặt khác, hàng tháng quá trình tiêu thụ cũng không giống nhau nó diễn ra
không được đều đặn, doanh thu bán hàng có tháng nhiều tháng ít. Đó là điều tất
nhiên.
toán cho một mã riêng nên khi nhận được hoá đơn giá trị gia tăng kế toán phải
tra mã của mặt hàng được bán để nhập vào máy vi tính. Kế toán bán hàng sử
dụng sổ chi tiết hàng hoá, bảng tổng hợp nhập xuất tồn, sổ chi tiết doanh thu bán
hàng để theo dõi hàng hoá về số lương và giá trị.
Ví dụ:
Cụ thể: Ngày 5 Tháng 1 Năm 2005.
Giữa Công ty IET và Công ty VINEXAD có hợp đồng mua bán máy
photo rich FT 5840, kèm mực, từ và DevelopmentUnit với giá bán 56 896 364đ
chưa thuế (thuế VAT 10%) . ( Biểu số 1, 2 )
Theo như hợp đồng ký kết giữa hai bên, Công ty VINEXAD sẽ thanh toán
cho Công ty IET theo hình thức tiền mặt .Do vậy căn cứ vào hợp đồng và hoá
đơn GTGT kế toán hàng hoá hạch toán như sau:
Nợ TK 632: 46 227 615đ
Có Tk 156: 46 227 615đ
Đồng thời ghi:
Nợ TK 131: 62 586 000đ
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
Có TK 511: 56 896 364đ
Có TK 33311: 5 689 636đ
Do hàng ngày phát sinh nhiều các nghiệp vụ thu chi tiền hàng nên để tiện
theo dõi cộng nợ phải thu, phải trả kế toán Công ty sử dụng TK131 – “Phải thu
của khách hàng” và TK 331 – “ Phải trả cho người bán”. Do đó tất cả các nghiệp
vụ có liên quan đến thu tiền hàng kế toán đều phản ánh qua Nợ TK 131, khi sự
phát sinh nghiệp vụ thu tiền thì kế toán mới phản ánh bên có TK131. Theo ví dụ
trên.
Cũng trong ngày 5/1/2005 Công ty nhận được tiền do Công ty VINEXAD
trả tiền hàng. Khi đó kế toán thu chi tiền mặt lập phiếu thu hàng. Căn cứ vào
Nợ TK : 1111 4 734 000đ
Có TK : 131 4 734 000đ
• Kế toán bán hàng theo phương thức gửi qua đường bưu điện .
Phương thức này thường phát sinh với những khách hàng buôn hay bạn
hàng quen thuộc của Công ty, đã có sự tin cậy và hiểu biết về nhau. Trong
trường hợp các khách hàng của Công ty đều là khách hàng ở Thành Phố Hồ Chi
Minh, TP Đã Nẵng… Ví dụ như : Công ty VT, Công ty Phát Triển Công nghệ
Thái Bình Dương.
Ví dụ : Ngày 16/1/2005 Công ty VT đã mua của Công ty IET 01 máy
photo FT 5640 với đơn giá 36.340.000đ.Theo như thường lệ Công ty IET sẽ viết
hoá đơn ( GTGT) sau đó xé liên 2 gửi kèm hàng hoá vào cho Công ty VT, việc
chuyển hàng này thực hiện bởi nhân viên phòng kinh doanh. Hàng sẽ được đóng
hộp sau đó chuyển ra ga Hà Nội và gửi vào Công ty VT.( Biểu số 4 )
Về hình thức thanh toán: Công ty VT sẽ thanh toán bằng hình thức
chuyển khoản.
Khi phát sinh nghiệp vụ bán máy FT 5640 kế toán hàng hoá lập định
khoản sau:
Nợ TK 632 : 35 312 420đ
Có TK 156 : 35 314 420đ
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
13
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
Đồng thời kế toán công nợ lập định khoản:
Nợ TK 131 : 39 974 000đ
Có TK 511 : 36 340 000đ
Có TK 33311 : 3 634 000đ
Khi phát sinh một nghiệp vụ bán hàng hoá nào đó kế toán hàng hoá đều
viết hoá đơn ( GTGT) để phản ánh doanh thu của số hàng đã xuất bán. Hoá đơn
(GTGT) sẽ được làm căn cứ để cuối tháng kế toán lên bảng kê hoá đơn, chứng
Giữa Công ty IET và Công ty VINEXAD có hợp đồng mua bán máy
photo rich FT 5840, kèm mực, từ và DevelopmentUnit với giá bán 56 896 364đ
chưa thuế (thuế VAT 10%) .
Nợ TK 111: 62 586 000đ
Có TK 511 : 56 896 364đ
Có TK 3331: 5 689 636đ
Kết cấu của các sổ và báo cáo được thể hiện qua Biểu số 2, 5, 6. Số liệu
tổng hợp của sổ cái TK511 sẽ được sử dụng để xác định kết quả kinh doanh
trong tháng.
2.2. Kế toán giá vốn hàng bán .
Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào số lượng và
ghi trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn của hàng hoá để xác định giá vốn của số
hàng đã xuất kho. Giá vốn của hàng xuất kho tiêu thụ được tính theo giá trung
bình hàng xuất kho:
Đơn giá bình quân =
Trị giá mua thực tế
hàng còn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế
hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng còn
đầu kỳ
+
Số lượng hàng nhập
trong kỳ
Trị giá mua thực tế Đơn giá Số lượng hàng
hàng xuất trong kỳ bình quân xuất trong kỳ
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
15
= *
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
16
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Tính ra tiền lương phải trả cho công nhân viên bán hàng:
Nợ TK 6411: 6 078 000đ
Có TK 334: 6 078 000đ
- Chi tiền gửi hàng:
Nợ TK 6418: 135 238đ
Có TK 111: 135 238đ
Cuối kỳ tập hợp chi phí bán hàng, phân bổ 100% cho hàng bán ra và được
kết chuyển vào TK 911 - " Xác định kết quả kinh doanh".
Nợ TK 911: 18 627 608đ
Có TK 641: 18 627 608đ
Để theo dõi chi phí bán hàng kế toán sử dụng sổ cái TK 641.( Biểu số 7 )
2.4. Kế toán chi phí quản lý.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh có liên quan chung
đến mọi hoạt động của Công ty, chi phí quản lý bao gồm: Chi phí nhân viên văn
phòng, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí hội nghị, tiếp khách, khấu hao TSCĐ,
chi phí điện nước … Các chi phí này được hạch toán vào TK642 “chi phí quản
lý doanh nghiệp”. Căn cứ vào chứng từ minh chứng cho nghiệp vụ chi liên quan
đến chi phí quản lý doanh nghiệp kế toán ghi vào sổ chi tiết TK642 và ghi sổ cái
TK642. Chi phí quản lý doanh nghiệp được phân bổ và tập hợp 100% cho hàng
còn lại và hàng bán ra vào cuối mỗi tháng , sau đó chi phí quản lý sẽ được kết
chuyển vào TK 911 để xác định kết quả.
Để theo dõi chi phí quản lý doanh nghiệp , kế toán mở sổ theo dõi chi phí
quản lý.
Ví dụ: Trong tháng 1/2005 Công ty có các khoản chi phí quản lý như sau:
( Biểu số 8, 9. )
- Lương phải trả cho bộ phận quản lý .
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
Kết quả
hoạt động
bán hàng
=
Doanh thu
thuần
-
Trị giá vốn
hàng xuất bán
-
Chi phí BH
của hàng đã
bán
-
Chi phí QLDN của
số hàng đã bán
18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Kết chuyển giá vốn hàng đã bán.
NợTK 911: 1 345 145 759đ
Có TK 632: 1 345 145 759đ
- Kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ.
NợTK 911: 18 627 608đ
Có TK 642: 18 627 608đ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ.
NợTK 911: 106 646 266đ
Có TK 642: 106 646 266đ
- Kết chuyển doanh thu thuần của số hàng đã bán.
và đã đạt được những hiệu quả nhất định.
1.2. Đánh giá công tác tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh ở Công ty IET.
* Ưu điểm:
Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở Công ty IET được tiến
hành tương đối hoàn chỉnh.
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
- Đối với khâu tổ chức hạch toán ban đầu:
+ Các chứng từ được sử dụng trong quá trình hạch toán ban đầu đều phù
hợp với yêu cầu nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cơ sở pháp lý của nghiệp vụ.
+ Các chứng từ đều được sử dụng đúng mẫu của Bộ tài chính ban hành,
những thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều
được ghi đầy đủ, chính xác vào chứng từ.
+ Các chứng từ đều được kiểm tra, giám sát chặt chẽ, hoàn chỉnh và xử
lý kịp thời.
+ Công ty có kế hoạch lưu chuyển chứng từ tương đối tốt, các chứng từ
được phân loại, hệ thống hoá theo các nghiệp vụ, trình tự thời gian trước khi đi
vào khâu lưu trữ.
- Đối với công tác tổ chức hạch toán tổng hợp:
+ Kế toán đã áp dụng “ Hệ thống chế độ kế toán Doanh nghiệp” mới được
Bộ tài chính ban hành. Để phù hợp với tình hình và đặc điểm của Công ty, kế
toán đã mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 nhằm phản ánh một cách chi tiết, cụ thể
hơn tình hình biến động của các loại tài sản của Công ty và giúp cho kế toán
thuận tiện hơn trong việc ghi chép một cách đơn giản, rõ ràng và mang tính
thuyết phục, giảm nhẹ được phần nào khối lượng công việc kế toán, tránh được
sự chồng chéo trong công việc ghi chép kế toán.
+ Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng
khắc phục như sau:
- Thứ nhất: Công ty IET là một Công ty kinh doanh thương mại, đặc
biệt chủ yếu kinh doanh hàng xuất nhập khẩu, có nhiều nghiệp vụ liên quan đến
ngoại tệ, nhưng trong thực tế Công ty không sử dụng tài khoản 413 “ Chênh
lệch tỷ giá” và tài khoản 007 “ Nguyên tệ các loại” để phản ánh. Điều này ảnh
hưởng không nhỏ tới việc hạch toán hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ của
các mặt hàng được thanh toán bằng ngoại tệ.
- Thứ hai: Công ty thường phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp cho hàng tiêu thụ vào cuối mỗi tháng, không phân bổ chi phí này
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
22
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
cho từng mặt hàng tiêu thụ, vì vậy không xác định được chính xác kết quả tiêu
thụ của từng mặt hàng để từ đó có kế hoạch kinh doanh phù hợp.
- Thứ ba: Do đặc điểm kinh doanh của Công ty IET có một số khách trả
chậm với số lượng tiền khá lớn nhưng Công ty không tiến hành trích khoản dự
phòng phải thu khó đòi, điều này ảnh hưởng không nhỏ tới việc hoàn vốn và xác
định kết quả bán hàng.
- Thứ tư: Công ty IET là một đơn vị kinh doanh thương mại, để tiến hành
kinh doanh không nhiều trường hợp Công ty phải tiến hành mua hàng nhập kho
sau đó mới đem đi bán. Điều này không tránh khỏi sự giảm giá thường xuyên
của hàng trong kho. Tuy nhiên kế toán công ty lại không trích lập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho.
III. MỘT SỐ Ý KIẾN GÓP PHẦN HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH
TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.
1. Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt
hàng tiêu thụ để tính chính xác kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng.
Một trong những vấn đề quan trọng nhất để tổ chức kế toán chi phí bán
hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là việc lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý,
nhóm hàng thứ "i"
2. Sử dụng tỷ giá hạch toán trong thanh toán có dùng ngoại tệ:
Công ty IET là một công ty kinh doanh Thương Mại và XNK nên việc
sử dụng ngoại tệ trong thanh toán là rất thường xuyên, tuy nhiên thực tế hiện
nay kế toán Công ty không sử dụng tỷ giá hạch toán để hạch toán ngoại tệ. Do
vậy, khi xuất bán hàng nhập khẩu và được xác định là tiêu thụ, kế toán ghi:
Nợ TK 632 : Giá vốn hàng được xác định là tiêu thụ.
Có TK 156 : Hàng hoá được xác định là tiêu thụ.
Nếu việc thanh toán không thu được tiền ngay thì kế toán ghi:
Nợ TK 131 : Tổng số tiền phải thu của khách.
Có TK 511 : Doanh thu theo tỷ giá thực tế.
Có TK 33311 : Thuế GTGT phải nộp.
Như ta đã biết tỷ giá ngoại tệ trên thị trường thường xuyên biến động, nếu
việc thu tiền hàng không được thực hiện ngay thì kế toán sẽ tính sai kết quả bán
hàng, từ đó phản ánh không đúng thực trạng bán hàng của Công ty.
Do vậy, để theo dõi ngoại tệ và xác định kết quả bán hàng một cách chính
xác kế toán của Công ty nên dùng tỷ giá hạch toán để hạch toán các nghiệp vụ
liên quan đến ngoại tệ.
• Ví dụ cụ thể:
Ngày 7/2 Công ty IET bán cho Công ty Lập Thanh 01 Máy Photo Ricoh
FT 4422, 01 Máy Photo Ricoh FT 5640 .
Tổng cộng số tiền phải thu là 7 960 USD .
Sinh viên: Trần Mạnh Điệp
24
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢN LÝ KINH DOANH HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP
Tuy nhiên, việc thanh toán không được thực hiện ngay mà tới ngày 22/2
mới có giấy báo có của Ngân hàng về việc Công ty Lập Thanh thanh toán tiền
hàng.
Tỷ giá thực tế ngày 22/2 với 1 USD =15 500 Vậy nếu Công ty sử dụng