Phân tích doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Khánh An - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
TÓM LƯỢC
Cùng với hội nhập quốc tế, nền kinh tế thị trường Việt Nam đang mở ra nhiều
cơ hội và thách thức, một môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tự hoàn thiện để có chỗ đứng trên thị trường. Để đạt được mục tiêu đề ra trong đó làm
thế nào để tăng doanh thu, tối đa hóa lợi nhuận luôn là bài toán cần tìm lời giải đáp đối
với các doanh nghiệp. Do vậy các doanh nghiệp cần phải phân tích hoạt động kinh tế
của mình và phân tích doanh thu là một nội dung quan trọng. Thấy được tầm quan
trọng và tính cấp thiết của việc phân tích doanh thu, em đã chọn đề tài “Phân tích
doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Khánh An” làm khóa luận tốt nghiệp của
mình.
Khóa luận đi vào nghiên cứu một số định nghĩa, khái niệm cơ bản và một số lý
thuyết về doanh thu, phân tích doanh thu bán hàng làm cơ sở để nghiên cứu thực trạng
phân tích doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Khánh An.
Từ cơ sở lý thuyết ban đầu, qua việc thu thập và phân tích các dữ liệu sơ cấp và
thứ cấp, khóa luận đã đưa ra các kết quả về thực trạng phân tích doanh thu bán hàng
tại công ty.
Dựa trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phân tích doanh thu tại công ty TNHH
Khánh An, khóa luận đã đánh giá những mặt đạt được, những mặt hạn chế và nguyên
nhân của các hoạt động đó. Từ đó, khóa luận đã đưa ra một số đề xuất, kiến nghị về
tình hình phân tích doanh thu bán hàng và các điều kiện để thực hiện tại công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
i
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Phân tích doanh thu bán hàng
tại công ty TNHH Khánh An” cùng với sự nỗ lực, cố gắng phấn đấu của bản thân,
qua quá trình học tập đã có sự giúp đỡ rất nhiều của nhà trường, các thầy cô cùng ban

hi n t i công ty.ệ ạ i
i
L I C M NỜ Ả Ơ ii
Song vì th i gian, ki n th c còn thi u kinh nghi m th c t nên khoá lu n ờ ế ứ ế ệ ự ế ậ
không tránh kh i nh ng sai sót nh t nh. Em r t mong c các th y, cô giáo ỏ ữ ậ đị ấ đượ ầ
xem xét, ch b o cho em b i khoá lu n c a em thêm ho n thi n.ỉ ả để à ậ ủ à ệ ii
Em xin chân th nh c m n.à ả ơ ii
M C L CỤ Ụ iii
DANH M C S Ụ ƠĐỒ iv
STT v
TÊN S ƠĐỒ v
TRANG v
S 1: T ch c b máy qu n lý c a công ty TNHH Khánh Anơđồ ổ ứ ộ ả ủ v
17 v
DANH M C VI T T TỤ Ế Ắ vi
CH NG 2. PHÂN T CH TH C TR NG DOANH THU BÁN HÀNG T I CÔNG ƯƠ Í Ự Ạ Ạ
TY TNHH KHÁNH AN 16
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến doanh thu bán hàng tại
Công ty TNHH Khánh An 16
2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Khnh An 16
2.1.2. Ảnh hưởng của cc nhân tố về môi trường bên trong và bên ngoài đến
doanh thu bn hàng 19
2.2. Phân tích doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Khánh An 22
2.2.1. Phân tích doanh thu bán hàng qua phiếu điều tra 22
2.2.2. Phân tích xu hướng biến động của doanh thu bn hàng qua cc kỳ 24
2.2.3. Phân tích Doanh thu bn hàng theo tổng mức và kết cấu 26
2.2.4. Phân tích cc nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu bn
hàng 32
CH NG 3: CÁC K T LU N VÀ XU T NH M T NG DOANH THU BÁN ƯƠ Ế Ậ ĐỀ Ấ Ằ Ă
HÀNG T I CÔNG TY TNHH KHÁNH ANẠ 35

GVHD: TS. Đặng Văn Lương
STT TÊN SƠ ĐỒ TRANG
1. Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Khánh An 17
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
DANH MỤC VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
DTBH : Doanh thu bán hàng
HĐTC : Hoạt động tài chính
GTGT : Giá trị gia tăng
SXKD : Sản xuất kinh doanh
LNTT : Lợi nhuận trước thuế
NKĐ : Nợ khó đòi
NSLĐ : Năng suất lao động
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
vi
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc phân tích doanh thu bán hàng
Trong bối cảnh toàn cầu hóa các doanh nghiệp Việt Nam đang có những bước
chuyển mình mạnh mẽ. Những cơ hội để phát triển đang hiện ra trước mắt nhưng
thách thức thì không phải là ít. Các doanh nghiệp cũng hiểu để tồn tại trong một nền
kinh tế thị trường đầy cạnh tranh thì bản thân doanh nghiệp cũng cần được cung cấp
những thông tin một cách kịp thời, chính xác và toàn diện về tình hình thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh để trên cơ sở đó đề ra các các chính sách và biện pháp

Mục đích tổng quát của việc nghiên cứu là hướng tới việc đánh giá thực trạng
DTBH tại Công ty TNHH Khánh An từ đó phát hiện những tồn tại và đề ra những giải
pháp để khắc phục những tồn tại đó. Từ mục đích tổng quát đó, khóa luận tập trung
nghiên cứu các vấn đề sau:
Thứ nhất: Hệ thống hoá vấn đề lý luận cơ bản về doanh thu và phân tích
DTBH.
Thứ hai: Phân tích, đánh giá thực trạng DTBH tại công ty TNHH Khánh An
Thứ ba: Từ những phân tích, đánh giá đó tìm ra kết quả đạt dược, những mặt
hạn chế và nguyên nhân để đề xuất giải pháp nhằm tăng DTBH tại công ty TNHH
Khánh An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của phân tích doanh thu bán hàng
- Đối tượng nghiên cứu: Do đặc điểm kinh doanh chủ yếu của công ty là buôn
bán đồ chơi, thiết giáo dục, công ty có rất ít hoạt động đầu tư tài chính và cung cấp
dịch vụ nên khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu về DTBH.
- Không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu thực tế khách quan tại Công ty
TNHH Khánh An.
- Về thời gian nghiên cứu: Nguồn dữ liệu phân tích được thu thập,tổng hợp tại
công ty TNHH Khánh An chủ yếu trong thời gian 2 năm 2011-2012.
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1. Phương php thu thập dữ liệu sơ cấp
4.1.1.1. Phương php sử dụng phiếu điều tra
Là phương pháp thu thập dữ liệu đươc thực hiện thông qua các phiếu điều tra
được thiết kế sẵn. Nội dung chủ yếu của phiếu điều tra chủ yếu liên quan tới doanh
thu, công tác thống kê doanh thu, các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu…
Mục đích: Thu thập được những thông tin mang tính khách quan về vấn đề
nghiên cứu. Đồng thời qua đó ta thấy được quan điểm của nhà quản lý đối với tầm
quan trọng của phân tích thống kê doanh thu tại doanh nghiệp.
Các bước tiến hành:
- Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra. Mỗi phiếu điều tra gồm 10 câu hỏi khác nhau.

Số liệu được sử dụng trong khóa luận được thu thập từ các sổ chi tiết, báo cáo tài
chính trong 2 năm 2011 và 2012 và thông tin trên website của công ty. Các số liệu thu
thập được chính xác với tình hình thực tế của công ty và được tổng hợp một cách có hệ
thống, phù hợp với các chỉ tiêu được phân tích.
Sử dụng phương pháp này để thu thập số liệu tại công ty nhằm phục vụ cho công
tác phân tích DTBH của công ty qua các năm được chính xác.
4.1.2.2. Phương php nghiên cứu tài liệu
Để hoàn thành khóa luận, bên cạnh các phương pháp trên thì còn tham khảo:
- Tài liệu bên ngoài: Các chuẩn mực, các thông tư, các giáo trình kế toán tài
chính, giáo trình phân tích kinh tế của trường Đại học Thương Mại, các chuyên đề,
luận văn của khóa trước để hoàn thiện tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.
- Tài liệu bên trong: Các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ
năm 2008 đến năm 2012, các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết về DTBH, hóa đơn chứng
từ liên quan đến bán hàng của công ty…
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
4.2.1. Phương php so snh
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức các sự vật, hiện tượng thông
qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng khác.
Từ đó thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng, thấy được
mức độ biến động, xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế.
Các hình thức so sánh:
- So sánh tuyệt đối:
Chênh lệch doanh thu tuyệt đối = Doanh thu năm phân tích – Doanh thu năm gốc
- So sánh tương đối:
+ Tỷ lệ phần trăm (%) tăng giảm là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ hoàn

Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
dựng thống nhất với nhau, đi từ cơ sở lý luận đến việc phân tích thực trạng về DTBH,
từ đó đưa ra các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng doanh thu của doanh nghiệp:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về DTBH và phân tích DTBH
Chương 2: Phân tích thực trạng DTBH tại công ty TNHH Khánh An
Chương 3: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm tăng DTBH tại công ty
TNHH Khánh An
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
5
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ DOANH THU
VÀ PHÂN TÍCH DOANH THU BÁN HÀNG
1.1. Một số lý thuyết cơ bản về doanh thu và phân tích doanh thu bán hàng
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
• Doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” (Ban
hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng bộ tài
chính tại đoạn 3 quy định:
“Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu
được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh
tế, không làm tăng VCSH của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu. Các
khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là
doanh thu.
• Doanh thu bán hàng

+ Thuế GTGT (theo phương pháp trực tiếp): Đây là loại thuế gián thu được tính
trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh qua mỗi khâu quá trình
sản xuất kinh doanh và tổng số thuế thu được ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên
giá bán của người tiêu dùng cuối cùng.
1.1.2. Nguồn hình thành doanh thu
Doanh thu trong doanh nghiệp được hình thành từ 3 nguồn chính đó là
• Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ là phần doanh thu thu được từ hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã
được thu tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh như bán
sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và
phí thu thêm ngoài giá bán.
Đối với sản phẩm hàng hóa , dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu ghi nhận là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế
tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu)
• Doanh thu từ động tài chính
Là phần doanh thu thu được từ hoạt động kinh doanh tài chính. Doanh thu
HĐTC bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi
đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch
vụ.
- Cổ tức lợi nhuận được chia.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ.

Lớp: K45D6
8
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
• Sự cần thiết của việc phân tích DTBH
Trong doanh nghiệp thương mại, DTBH và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán thành phẩm, bán hàng hoá và doanh thu cung
cấp dịch vụ. Ngoài DTBH trong doanh nghiệp còn có doanh thu HĐTC và doanh thu
khác. Tăng DTBH thực chất là tăng lượng sản phẩm bán ra trên thị trường và tăng
lượng tiền thu về cho doanh nghiệp. Vì vậy việc tăng DTBH vừa có ý nghĩa với doanh
nghiệp và với xã hội.
- Đối với doanh nghiệp, tăng DTBH là điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt
chức năng nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh
doanh, tạo những điều kiện để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho hoạt động
kinh doanh, nhuận, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động.
- Đối với xã hội, tăng DTBH góp phần thoả mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng
hàng hoá cho xã hội, thúc đẩy thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nước. Đồng thời,
tăng DTBH sẽ ảnh hưởng tăng lợi đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo cân đối cung cầu,
ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền và với các
nước trong khu vực và thế giới.
Các chỉ tiêu kế hoạch DTBH của doanh nghiệp được xây dựng tùy thuộc vào
chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD cũng như căn cứ vào các yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp. DTBH có thể được xây dựng theo các nghiệp vụ kinh
doanh như: doanh thu bán hàng hóa (kinh doanh thương mại), doanh thu bán thành
phẩm ( hoạt động sản xuất), doanh thu dịch vụ…Ngoài ra, DTBH có thể được xây
dựng kế hoạch theo nhóm hàng hoặc những mặt hàng chủ yếu, theo phương thức
bán( bán buôn, bán lẻ), theo từng địa điểm kinh doanh…
- Các số liệu kế toán doanh thu bán hàng được sử dụng trong phân tích tình hình
DTBH bao gồm cả kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết, các hợp đồng bán hàng và các

- Tốc độ phát triển liên hoàn
- Tốc độ phát triển định gốc
- Tốc độ phát triển bình quân:
Trong đó:
: DTBH kỳ i-1
: DTBH kỳ gốc
1.2.2. Phân tích tình hình thực hiện doanh thu bán hàng theo tổng mức và kết cấu
1.2.2.1. Phân tích doanh thu theo cc nghiệp vụ kinh doanh
Hiện nay, các doanh nghiệp thương mại phát sinh rất nhiều các nghiệp vụ kinh
doanh khác nhau như: kinh doanh thành phẩm, sản xuất gia công, kinh doanh dịch vụ,
HĐTC…Phân tích doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh nhằm xác định mức độ
hoàn thành của các chỉ tiêu doanh thu, qua đó xác định kết quả theo từng nghiệp vụ
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
kinh doanh. Đồng thời làm cơ sở đề ra các chính sách, biện pháp đầu tư thích hợp
trong việc lựa chọn các nghiệp vụ kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Nguồn số liệu phân tích: các số liệu kế hoạch, kế toán tổng hợp và chi tiết về
doanh thu theo các nghiệp vụ kinh doanh của doanh nghiệp.
Phương pháp phân tích chủ yếu: phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa
số liệu thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ
tiêu tỷ lệ phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng nghiệp vụ kinh
doanh.
1.2.2.2. Phân tích tình hình thực hiện DTBH theo nhóm, mặt hàng
Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp thương mại thường kinh doanh tổng
hợp với nhiều nhóm hàng, mặt hàng khác nhau nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu
dùng của khách hàng. Mỗi nhóm hàng, mặt hàng mang lại mức doanh thu cũng rất
khác nhau. Mặt khác, để đạt được mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh, trong những

đại lý. Phương thức bán hàng đại lý góp phần tăng doanh thu nhưng người giao bán
đại lý phải chi một khoản hoa hồng đại lý trong giá bán cho bên nhận đại lý. Hơn nữa,
phương thức bán đại lý thường thu hồi vốn chậm do khách hàng thanh toán định kỳ
căn cứ vào hợp đồng.
- Bn hàng trả góp: Là phương thức bán mà người bán trao hàng cho người mua
nhưng người mua trả tiền thành nhiều lần theo sự thoả thuận trong hợp đồng. Phương
thức bán thường áp dụng đối với những mặt hàng có giá trị cao mà người mua không
có khả năng thanh toán ngay mà phải trả thành nhiều lần. Phương thức bán trả góp có
nhược điểm là tiền bán hàng thu hồi chậm do người mua trả làm nhiều lần, đòi hỏi
doanh nghiệp phải theo dõi, đôn đốc khách hàng thanh toán theo hợp đồng.
- Ngoài ra doanh nghiệp thương mại dịch vụ có thể áp dụng các phương thức
bán khác nhau như: Bán qua điện thoại hoặc qua mạng intrnet…
Nguồn số liệu để phân tích là những số liệu thực tế kỳ báo cáo và kỳ trước để
tính toán lập biểu so sánh
Phương pháp phân tích: là phương pháp so sánh và lập biểu so sánh giữa số liệu
thực hiện với kế hoạch hoặc kỳ này với kỳ trước trên cơ sở tính toán các chỉ tiêu tỷ lệ
phần trăm (%), số chênh lệch và tỷ trọng doanh thu của từng phương thức bán
.1.2.2.4. Phân tích tình hình thực hiện DTBH theo phương thức thanh ton
Việc thanh toán tiền bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại hiện nay có
thể thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau:
- Thanh toán trực tiếp ngay bằng tiền mặt, tiền séc, các loại tín phiếu hoặc bằng
chuyển khoản qua ngân hàng.
- Thanh toán chậm (bán chậm trả). Là phương thức bán mà bên bán giao hàng
cho người mua nhưng người mua hàng không trả tiền ngay mà trả tiền sau một thời
hạn theo thỏa thuận một lần hoặc thanh toán thành nhiều lần (bán trả góp). Khi mà nền
sản xuất và lưu thông hàng hóa càng phát triển, để thúc đẩy cho việc bán hàng thì việc
bán hàng chậm trả ngày càng có xu hướng phát triển để tạo ra sự hấp dẫn, thu hút
khách hàng, tăng DT. Nhưng bán chậm trả cũng có nhược điểm là doanh nghiệp bị
chiếm dụng vốn và có khả năng mất vốn do doanh nghiệp không thu được tiền
Nguồn số liệu phân tích: căn cứ vào số liệu hạch toán tổng hợp và chi tiết các

từng đơn vị (do công ty giao hoặc đơn vị tự xây dựng) để thấy được mức độ hoàn
thành, số chênh lệch tăng giảm. Đồng thời so sánh số chênh lệch tăng giảm của từng
đơn vị trực thuộc với kế hoạch chung của công ty để thấy được mức độ tác động đến
tỷ lệ tăng giảm chung của toàn doanh nghiệp.
1.2.2.6. Phân tích DTBH theo thng, quý
Trong doanh nghiệp thương mại, để thực hiện tốt kế hoạch doanh thu, doanh
nghiệp cần phân bổ tốt các chỉ tiêu doanh thu theo tháng, quý làm cơ sở cho việc tổ
chức, chỉ đạo và quản lý kinh doanh.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
13
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
Phân tích DTBH theo tháng, quý nhằm mục đích thấy được mức độ và tiến độ
hoàn thành kế hoạch bán hàng. Đồng thời qua phân tích cũng thấy được sự biến động
của DTBH qua các thời điểm khác nhau và những nhân tố ảnh hưởng của chúng để có
những chính sách và biện pháp thích hợp trong việc chỉ đạo kinh doanh. Phân tích
DTBH theo tháng, quý có ý nghĩa đặc biệt đối với những doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh những mặt hàng mang tính thời vụ trong sản xuất hoặc tiêu dùng.
Nguồn số liệu phân tích là các số liệu DTBH thực tế của doanh nghiệp trong
các quý của năm được thu thập từ các sổ chi tiết DTBH, báo cáo kết quả kinh doanh.
Phương pháp phân tích chủ yếu là sổ sách giữa số thực tế với số kế hoạch hoặc
số cùng kỳ năm trước để thấy được mức độ hoàn thành tăng giảm. Đồng thời so sánh
DT thực tế từng tháng, quý với kế hoạch năm (Số luỹ kế) để thấy được tiến độ thực
hiện kế hoạch.
1.2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hướng đến sự biến động của doanh thu bán hàng
1.2.3.1. Phân tích ảnh hưởng của số lượng hàng bn và đơn gi bn tới sự biến
động của DTBH
DTBH xét dưới góc độ có 2 nhân tố ảnh hưởng trực tiếp là số lượng hàng bán và
đơn giá bán của hàng hóa. Mối liên hệ của 2 nhân tố đó với DT được phản ánh qua

Nguồn số liệu phân tích bao gồm: các số liệu kế hoạch và hoạch toán sổ chi tiết
tiền lương.
Phương pháp phân tích chủ yếu: là phương pháp so sánh và lập biểu so sánh
giữa số thực tế với số kế hoạch hoặc năm nay với năm trước trên cơ sở tính toán các
chỉ tiêu số lượng lao động và năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
15
DTBH
Tổng số lao động
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG DOANH THU BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH KHÁNH AN
2.1. Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến doanh thu
bán hàng tại Công ty TNHH Khánh An
2.1.1. Tổng quan về công ty TNHH Khánh An
2.1.1.1. Qu trình hình thành và pht triển của công ty
• Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Khánh An.
Địa chỉ : Thôn Trại Xa, xã Sơn Đồng, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
MST: 0500521314
GPKD/Ngày cấp: 0302001852 ngày 11/09/2006
Điện thoại: 0439725766
Website: http://khanhan.vn/
• Qu trình hình thành và pht triển của công ty
Tiền thân của công ty TNHH Khánh An là cơ sở SXKD cá thể (năm 1989) và
phát triển lên thành công ty năm 2006, đến nay công ty TNHH Khánh An đã có nhiều
năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh đồ chơi, trang thiết bị giáo dục -
bậc học mầm non. Công ty luôn nỗ lực sáng tạo trong sản xuất tạo ra những sản phẩm

của công ty và quản trị công tác hành chính hàng ngày.
- Phòng kinh doanh: chuyên về công tác tổ chức kinh doanh, lập kế hoạch cụ thể
cho từng giai đoạn, tìm hiểu thị trường và khách hàng cho công ty.
- Phòng kế toán: có chức năng quản lý nguồn lực tài chính của công ty, tổ chức
công tác kế toán, công tác phân tích thông tin kinh tế, hướng dẫn kiểm tra các bộ phận
thực hiện ghi chép ban đầu, hạch toán lãi lỗ trong quá trình sản xuất kinh doanh và lên
báo cáo quyết toán của công ty.
- Phòng kế hoạch vật tư: có nhiệm vụ thiết lập đầu vào, đầu ra nguyên vật liệu để
phục vụ công việc hoạt động sản xuất kinh doanh một cách thông suốt.
- Phòng kế hoạch sản xuất: có trách nhiệm đưa ra nhưng mẫu mã mới, tư vấn về
kỹ thuật cho phân xưởng sản xuất.
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
17
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Phòng
kế hoạch
vật tư
Phòng
kế
hoạch
sản xuất
Bộ phận
xưởng

cạnh đó tổng chi phí năm 2012 so với năm 2011 cũng có xu hướng giảm 16211489
nghìn đồng tức giảm 43,46%. Trong đó chi phí tài chính năm 2012 là 0 nghìn đồng, tỷ
lệ giảm cực mạnh 100%. Điều này cho thấy doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn
trong việc huy động vốn. Giá vốn hàng bán giảm 15.899.282 nghìn đồng tương ứng
với mức giảm đáng kể 44,12%, còn chi phí quản lý doanh nghiệp cũng giảm 196.773
nghìn đồng tương ứng giảm 17,05%.
Tổng LNTT năm 2012 đạt 128.950 nghìn đồng so với năm 2011 ta thấy dù chi
phí năm 2012 có giảm so với năm 2011 song xét về chênh lệch giữa hai năm so sánh
thì tỷ lệ giảm của doanh thu năm 2012 lớn hơn tỷ lệ giảm của chi phí dẫn tới tổng
LNTT của công ty giảm 98.749 nghìn đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 43,37%. Điều
SVTH: Nguyễn Thị Hạnh
Lớp: K45D6
18
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: TS. Đặng Văn Lương
đó chứng tỏ công ty có những nỗ lực trong việc cắt giảm chi phí nhưng vẫn chưa triệt
để.
Công ty TNHH Khánh An đứng trước tình hình kinh doanh giảm sút như vậy thì
cần phải đi sâu phân tích để tìm hiểu rõ thực trạng, các nhân tố ảnh hưởng đến DTBH
để có những biện pháp giải quyết.
2.1.2. Ảnh hưởng của các nhân tố về môi trường bên trong và bên ngoài đến
doanh thu bán hàng
2.1.2.1. Môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài của công ty bao gồm tất cả các nhân tố và lực lượng có
ảnh hưởng, tác động đến doanh thu bán hàng của doanh nghiệp như: Đối thủ cạnh
tranh, khách hàng, nhà cung cấp, yếu tố kinh tế Những lực lượng này là những lực
lượng công ty không thể khống chế được mà phải theo dõi và thích ứng. Các nhân tố
thuộc môi trường bên ngoài doanh nghiệp bao gồm:
•Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường không thể bỏ qua được yếu tố cạnh tranh. Hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status