BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TỐN TÀI CHÍNH
o0o BÙI VĂN MỸ TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM TỐN
DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CƠNG TY
TNHH KIỂM TỐN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
GVHD: KTV LÊ QUỐC TUẤN Nha Trang, tháng 7 năm 2012
1
MỤC LỤC
2.1.4. Tổ chức bộ máy tại Công ty 29
2.1.5. Kết quả hoạt động của Công ty qua các năm 32
2
2.1.6. Phương hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 34
2.2. Quy trình kiểm toán chung tại Công ty Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt 35
2.2.1. Chuẩn bị kiểm toán 35
2.2.2. Thực hiện kiểm toán 41
2.2.3. Hoàn thành kiểm toán 44
2.3. Thực hành quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng tại Công ty Đất Việt 47
2.3.1. Chuẩn bị kiểm toán 47
2.3.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán 58
2.3.3. Hoàn thành kiểm toán 68
2.4. Nhận xét 69
2.4.1. Các mặt đã đạt được 69
2.4.2. Các mặt còn hạn chế 71
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN QUY TRÌNH
KIỂM TOÁN CHUNG VÀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN – TƯ VẤN ĐẤT VIỆT 74
3.1. Hoàn thiện về Hệ thống kiểm soát nội bộ 74
3.2. Hoàn thiện chương trình kiểm toán cho từng doanh nghiệp 74
3.3. Tăng cường đội ngũ nhân viên tại các chi nhánh 74
3.4. Yêu cầu dành cho các doanh nghiệp được kiểm toán 75
3.5. Tăng cường các thủ tục cần thiết 75
KẾT LUẬN 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
CÁC BẢNG DANH MỤC PHỤ LỤC 79
cũng là nhân tố quan trọng trong việc xác định các nghĩa vụ phải thực hiện đối với
Nhà nước. Vì vậy kiểm toán doanh thu là một trong những phần hành chủ yếu trong
kiểm toán BCTC.
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán chu trình doanh thu bán hàng và
với thực tế được thực tập tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt (gọi tắt là
Công ty Vietland) nên tác giả đã chọn đề tài: “TÌM HIỂU QUY TRÌNH KIỂM
TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN - TƯ
VẤN ĐẤT VIỆT” làm chuyên đề khóa luận tốt nghiệp của mình.
2
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là vận dụng lý thuyết kiểm toán đặc biệt là kiểm
toán chu trình doanh thu bán hàng nói chung và xem xét thực tiễn công tác kiểm
toán của công ty nói riêng từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và đưa ra biện pháp
hoàn thiện công tác kiểm toán chu trình nghiệp vụ này.
3. Nội dung của đề tài
Nội dung của đề tài có 3 phần chính:
- Phần I: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu bán hàng
- Phần II: Thực hành quy trình kiểm toán nghiệp doanh thu bán hàng tại công ty
TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt
- Phần III: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán chung và kiểm
toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Kiểm toán - Tư vấn Đất Việt.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tìm hiểu quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH Kiểm
toán - Tư vấn Đất Việt, chi nhánh Nha Trang với số liệu minh họa cụ thể là Công ty
Cổ phần Bê Tông Ly Tâm Điện Lực Khánh Hòa .
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích, tổng hợp, lý luận: đọc, sưu tầm và nghiên cứu các tài liệu có liên
quan để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài từ đó xây dựng nội dung nghiên cứu cụ
thể cho đề tài.
4
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
HTKSNB : Hệ thống kiểm soát nội bộ
BCTC : Báo cáo tài chính
BCKT : Báo cáo kiểm toán
KTV : Kiểm toán viên
GTGT : Giá trị gia tăng
6
CHƯƠNG 1 :CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
1.1. Những vấn đề chung của doanh thu bán hàng
1.1.1. Khái niệm
- Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng đã khấu trừ các khoản được giảm trừ
như chiết khấu thương mại, giám giá hàng bán, giá trị hàng bán bị trả lại, thuế tiêu
thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ (nếu có).
Riêng đối với doanh thu là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp
trực tiếp, thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính vào doanh thu bán hàng nhưng sau
đó được đưa vào các khoản được giảm trừ để loại ra khỏi doanh thu thuần.
1.1.2. Đặc điểm
- Doanh thu bán hàng làm cho vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng không phải do
góp vốn.
- Doanh thu bán hàng được phân loại như khoản mục thu nhập, được trình bày
trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh dưới chỉ tiêu: doanh thu bán hàng, các
khoản giảm trừ doanh thu, doanh thu thuần. Đây là một khoản mục trọng yếu trên
BCTC vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động và quy mô
kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, khoản mục này là đối tượng của nhiều sai
phạm dẫn đến BCTC bị sai lệch trọng yếu
do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh
tế.
- Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết
chuyển vào tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.
1.1.3.3. Những lưu ý khi hạch toán vào tài khoản doanh thu
- Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế VAT theo phương pháp khấu trừ:
doanh thu chỉ gồm trị giá bán chưa có thuế VAT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế VAT hay chịu
thuế theo phương pháp trực tiếp: doanh thu là tổng giá thanh toán ghi trên hóa đơn.
8
- Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu:
doanh thu là tổng giá thanh toán (gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu).
- Đối với doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa: doanh thu là số tiền gia
công thực tế được hưởng không bao gồm giá vật tư, hàng hóa nhận gia công.
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá
hưởng hoa hồng thì hạch toán doanh thu bán hàng phần hoa hồng bán hàng được
hưởng.
- Nếu bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp chỉ ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay, ghi nhận vào doanh thu hoạt động
tài chính phần lãi trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác
nhận.
1.1.3.4. Những trường hợp không hạch toán vào tài khoản doanh thu
- Trị giá hàng hóa, vật tư, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế
biến.
- Trị giá sản phẩm, bán thành phẩm giữa các đơn vị thành viên trong một Công
ty, tổng Công ty hạch toán toàn ngành (sản phẩm, bán thành phẩm).
- Số tiền thu được về thanh lý nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa đang gửi đi bán cho khách hàng nhưng chưa được
người mua chấp nhận thanh toán.
cấp dịch vụ cho khách hàng. Hoặc đơn vị ghi nhận doanh thu khi người mua đã ứng
tiền, đơn vị đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng các thủ tục mua bán, cung
cấp dịch vụ chưa hoàn thành và người mua chưa chấp nhận thanh toán.
- Chưa hạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện để xây dựng
là doanh thu như quy định. Xét ví dụ: đơn vị làm thủ tục bán hàng và cung cấp dịch
vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán nhưng đơn vị
chưa hạch toán doanh thu.
- Có thể có sai phạm trong việc chia cắt niên độ, một khoản doanh thu này phải
ghi nhận vào kỳ kế toán năm nay nhưng sang kỳ kế toán năm sau đơn vị mới ghi
nhận.
10
- Doanh thu có quan hệ mật thiết với lợi nhuận, nên những sai lệch về doanh
thu thường dẫn đến lợi nhuận bị trình bày không trung thực và hợp lý.
- Doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị tăng đầu ra nên cũng có khả
năng doanh thu bị khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay tránh thuế.
- Doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành tích, nên chúng có khả
năng bị thổi phồng cao hơn thực tế.
1.2. Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng
1.2.1. Sơ đồ quy trình
Mọi cuộc kiểm toán được xem là hoàn chỉnh phải đảm bảo thực hiện đầy đủ
các bước công việc trong 3 giai đoạn cơ bản của một quy trình kiểm toán: Chuẩn bị
kiểm toán – Thực hiện kiểm toán – Hoàn thành kiểm toán.
+ Với những thông tin thu thập được, KTV nghiên cứu và phân tích sơ bộ
tình hình tài chính của đơn vị, đánh giá, ước lượng sơ bộ về mức trọng yếu và rủi ro
tiềm tàng trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời kiểm toán xem xét tình hình độc
lập đối với khách hàng, đánh giá khả năng có thể cung cấp dịch vụ kiểm toán cho
khách hàng.
Khi thấy rằng có thể nhận lời mời kiểm toán, KTV tiến hành thỏa thuận sơ bộ
với khách hàng
b) Đối với khách hàng cũ
Hàng năm, sau khi hoàn thành kiểm toán, KTV cần cập nhật thông tin nhằm
đánh giá lại về các khách hàng hiện hữu, xem xét có nên tiếp tục kiểm toán cho họ
hay không ? Có cần thay đổi nội dung hợp đồng hay không?
1.2.2.2.Giai đoạn lập kế hoạch
Lập kế hoạch kiểm toán bao gồm các công việc: tìm hiểu khách hàng, xác định
chiến lược kiểm toán, lập kế hoạch tổng quát, thiết kế chương trình kiểm toán chi
tiết
12
a) Tìm hiểu khách hàng
Tình hình kinh doanh
- Nội dung cần tìm hiểu:
+ Hiểu biết chung về nền kinh tế như thực trạng nền kinh tế, mức độ lạm
phát, các chính sách của Chính phủ…
+ Hiểu biết về môi trường và lĩnh vực hoạt động của đơn vị được kiểm toán
như tình hình thị trường và cạnh tranh, các đặc điểm của ngành nghề kinh doanh,
các chuẩn mực, chế độ kế toán cũng như các quy định của luật pháp có liên quan
đến ngành nghề…
+ Hiểu biết về những yếu tố nội tại của đơn vị được kiểm toán, bao gồm
những đặc điểm về sở hữu và quản lý, tình hình kinh doanh của đơn vị, khả năng tài
chính của đơn vị…
- Phương pháp tìm hiểu:
- Trong quá trình này, để tiếp cận và hiểu rõ hệ thống, KTV có thể lựa chọn các
phương pháp tìm hiểu sau:
+ Thu thập và nghiên cứu tài liệu.
+ Quan sát.
+ Phỏng vấn.
+ Dựa vào kinh nghiệm.
Trong thực tế, KTV thường tài liệu hóa công việc này bằng:
+ Bảng tường thuật.
+ Lưu đồ.
+ Bảng câu hỏi.
+ Phép thử Walk – through.
b) Xác định chiến lược kiểm toán
Xác lập mức trọng yếu
Đánh giá trọng yếu và phân bổ mức trọng yếu cho khoản mục doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ:
Đây là bước cơ bản và quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán.
Trọng yếu là khái niệm về tầm cỡ (hay độ lớn) và bản chất của các sai phạm (kể cả
14
bỏ sót) của các thông tin tài chính hoặc là đơn lẻ, hoặc là từng nhóm mà trong bối
cảnh cụ thể nếu dựa vào các thông tin này để xét đoán thì không thể chính xác hoặc
là sẽ rút ra những kết luận sai lầm.
KTV có trách nhiệm đảm bảo hợp lý rằng BCTC không có những sai lệch
trọng yếu. Vì vậy, trong bước lập kế hoạch kiểm toán, KTV cần xác lập mức trọng
yếu có thể chấp nhận đối với các sai lệch phát hiện được.
Theo VSA 400: “Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông
tin đó hay thông tin đó không chính xác thì sẽ ảnh hưởng đến quyết định của người
sử dụng Báo cáo tài chính. Mức độ trọng yếu tùy thuộc vào tầm quan trọng của
thông tin hay của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Trọng yếu phải
được xem xét trên cả hai tiêu chuẩn định lượng và định tính”.
nghiêm trọng hơn nếu điều đó xuất phát từ động cơ vụ lợi của nhà quản lý. Ngược
lại, nếu bản chất vấn đề là do sự vô ý của kế toán, và doanh thu khai thiếu chưa
vượt hạn mức cho phép thì có thể bỏ qua sai phạm.
Đánh giá rủi ro đối với khoản mục doanh thu bán hàng
- Đánh giá rủi ro kiểm toán trong kiểm toán doanh thu bán hàng:
Theo định nghĩa của VSA 400: “ Rủi ro kiểm toán là rủi ro mà KTV và Công
ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán
còn có những sai sót trọng yếu. Rủi ro kiểm toán bao gồm 3 bộ phận: rủi ro tiềm
tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện.” Dựa trên cơ sở mức trọng yếu phân bổ cho
khoản mục doanh thu bán hàng, KTV sẽ thiết kế thủ tục kiểm toán và xây dựng
chương trình kiểm toán thích hợp cho khoản mục này. KTV cần đánh giá rủi ro
kiểm toán qua ba loại rủi ro sau: rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện.
Mức độ rủi ro kiểm toán mong muốn được xác định trong giai đoạn lập kế
hoạch kiểm toán theo mô hình sau:
DAR = IR*CR*DR hay DR =
DAR
IR*CR
Trong đó: DAR : Rủi ro kiểm toán mong muốn
IR : Rủi ro tiềm tàng
CR : Rủi ro kiểm soát
16
DR : Rủi ro phát hiện
Bên cạnh đó, KTV cần cân nhắc mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa trọng yếu và
rủi ro kiểm toán để xác định được nội dung, lịch trình và phạm vi các thủ tục kiểm
toán một cách thích hợp nhằm thu thập được các bằng chứng kiểm toán có giá trị
cao, giảm rủi ro phát hiện xuống đến mức có thể chấp nhận được.
- Rủi ro tiềm tàng
Theo VSA 400: “Rủi ro tiềm tàng là rủi ro tiềm ẩn, vốn có do khả năng từng
Trên cơ sở đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát, rủi ro phát hiện cho
khoản mục doanh thu bán hàng, KTV điều chỉnh rủi ro phát hiện và xác định nội
dung, thời gian và phạm vi các thử nghiệm cơ bản để đạt được mục đích cuối cùng
là rủi ro kiểm toán sẽ giảm xuống đến mức chấp nhận được với chi phí hợp lý.
Lựa chọn phương pháp tiếp cận
- Nếu hế thống kiểm soát nội bộ của khách hàng tương đối rõ ràng, hiệu quả thì
KTV có thể chọn phương thức tiếp cận hệ thống làm mục tiêu chính, chủ yếu dựa
vào hệ thống kiểm soát nội bộ. Ngược lại, KTV sẽ áp dụng phương pháp truyền
thống là kiểm tra chi tiết, KTV tiến hành kiểm tra số dư, nghiệp vụ cụ thể.
c) Thiết kế chương trình kiểm toán chi tiết
Theo VSA 300: “Chương trình kiểm toán là toàn bộ những chỉ dẫn cho Kiểm
toán viên và trợ lý kiểm toán tham gia vào công việc kiểm toán và là phương tiện
ghi chép theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kiểm toán. Chương trình kiểm toán
chỉ dẫn mục tiêu kiểm toán từng phần hành, nội dung, lịch trình và phạm vi của các
thủ tục kiểm toán cụ thể và thời gian ước tính cần thiết cho từng phần hành”.
Thiết lập được một chương trình kiểm toán phù hợp sẽ giúp KTV thu thập đầy
đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp với chi phí và thời gian kiểm toán hợp lý.
Các thủ tục kiểm toán được thiết kế trong chương trình kiểm toán doanh thu
bao gồm hai loại thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản:
- Thử nghiệm kiểm soát: Thử nghiệm cung cấp bằng chứng về sự hữu hiệu, tính
hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đối với doanh thu bán hàng. Kết quả thu
được từ các thử nghiệm kiểm soát sẽ giúp KTV đánh giá lại rủi ro kiểm soát và xác
18
định mức độ sử dụng các thử nghiệm cơ bản. Chẳng hạn, KTV có thể chọn mẫu các
hóa đơn bán hàng để kiểm tra sự xét duyệt của người có thẩm quyền. Kết quả của
thử nghiệm này sẽ là bằng chứng để KTV giữ nguyên hay mở rộng thử nghiệm cơ
bản.
- Thử nghiệm cơ bản: Thử nghiệm cung cấp bằng chứng về tính trung thực hợp
lý của số liệu kế toán cụ thể là số liệu doanh thu bán hàng, bao gồm: thủ tục phân
1.2.3.1. Thử nghiệm kiểm soát
Một số thử nghiệm kiểm soát thường được áp dụng:
Thử nghiệm 1
Mục tiêu
- Các nghiệp vụ bán hàng phát sinh (nhất là bán chịu) đều phải có sự phê chuẩn
của cấp trên.
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận là kết quả của giao dịch với khách hàng
có thật của đơn vị.
Cách thực hiện
- KTV chọn mẫu các hóa đơn bán hàng trong kỳ, kiểm tra chữ ký trên các
chứng từ liên quan đến nghiệp vụ về sự xét duyệt tín dụng, phương thức vận chuyển,
giá cả, thời gian thanh toán, các khoản chiết khấu, và cơ sở xét duyệt để xem có
tuân thủ các thủ tục bán chịu hay không.
- Chọn mẫu kiểm tra tính hợp lý các hóa đơn bán hàng tương ứng với đơn đặt
hàng, lệnh bán hàng, vận đơn…
Thử nghiệm 2
Mục tiêu
Phát hiện trường hợp hàng gửi đi nhưng không được lập hóa đơn.
Cách thực hiện
Chọn mẫu các chứng từ chuyển hàng đã lập trong năm và đối chiếu với hóa
đơn có liên quan. Kiểm tra tính liên tục của các chứng từ là đơn đặt hàng, chứng từ
chuyển hàng và hóa đơn bán hàng.
Thử nghiệm 3
Mục tiêu
20
Các nghiệp bán hàng diễn ra theo đúng trình tự chung đã được thiết lập.
Cách thực hiện
- Quan sát sự phân công – phân nhiệm giữa các bộ phận: bán hàng, tín dụng,
kho hàng, gửi hàng, lập hóa đơn, kế toán.
- Kiểm tra sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền: KTV cần kiểm tra các thủ tục
kiểm tra, xét duyệt trước khi nhận lại hàng bị trả, kiểm tra việc tính giá, cộng dồn,
ghi vào nhật ký, sổ cái, sổ chi tiết hàng bán bị trả lại và tài khoản nợ phải thu của
khách hàng có liên quan.
1.2.3.2. Thử nghiệm cơ bản
Sau khi đạt được những thông tin về hệ thống kiểm soát nội bộ ( nếu hệ thống
kiểm soát nội bộ được đánh giá là yếu kém, tính rủi ro cao thì KTV sẽ thực hiện
ngay thử nghiệm cơ bản mà không qua bất cứ thử nghiệm kiểm soát nào) và những
bằng chứng thu thập được từ thử nghiệm kiểm soát, KTV sẽ đánh giá mức rủi ro
kiểm soát cho mỗi cơ sở dữ liệu liên quan đến khoản mục doanh thu. Khi đánh giá,
KTV nên nhận diện những điểm yếu của kiểm soát nội bộ để mở rộng các thử
nghiệm cơ bản và những điểm mạnh cho phép giảm thiểu các thử nghiệm cơ bản.
a) Thủ tục phân tích
Để kiểm tra tính hợp lý chung của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,
KTV có thể sử dụng một số thủ tục phân tích sau đây:
- So sánh doanh thu bán chịu giữa các tháng trong năm và với cùng kỳ năm
trước để phát hiện khả năng xảy ra khai khống hay khai thấp doanh thu bán chịu.
- Tính tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu so sánh với tỷ lệ của ngành hay của năm
trước để phát hiện khả năng xảy ra sự khai khống hay khai thấp doanh thu.
- Chứng tỏ sự hợp lý của doanh số hàng bán bị trả lại thông qua tỷ lệ doanh thu
bị trả lại trên tổng doanh thu trong kỳ và so sánh tỷ lệ này với năm trước.
b) Thử nghiệm chi tiết
Thử nghiệm 1
Mục tiêu
Nghiệp vụ bán hàng phản ánh trên sổ kế toán thì thật sự phát sinh và có cơ sở
pháp lý.
22
Cách thực hiện
- Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán hàng