Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu và doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH kiểm toán tư vấn Đất Việt (Vietland) - Pdf 24

B GIÁO DC VÀ ÀO TO
TRNG I HC M TP. H CHÍ MINH
KHOA K TOÁN – TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG


DIP T TRINH
MSSV: 40664331
 TÀI:
QUY TRÌNH KIM TOÁN KHON MC N
PHI THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG TI
CÔNG TY TNHH KIM TOÁN – T VN
T VIT (VIETLAND)

KHÓA LUN TT NGHIP

CHUYÊN NGÀNH K TOÁN GIÁO VIÊN HNG DN KHOA HC

CHNG 1:
C S LÝ LUN V KIM TOÁN KHON PHI
THU VÀ DOANH THU BÁN HÀNG 3
1.1. Nhng vn đ chung trong chng trình kim toán khon phi thu và
doanh thu bán hàng 4
1.1.1. Khái nim và đc đim 4
1.1.1.1. N phi thu khách hàng 4
1.1.1.1. Doanh thu bán hàng 5
1.1.2. Nhng sai phm thng gp  khon mc n phi thu và doanh thu bán
hàng 6
1.1.2.1. N phi thu khách hàng 6
1.1.2.2. Doanh thu bán hàng 7
1.1.3. Thi đim ghi nhn 8
1.1.3.1. N phi thu 8
1.1.3.1. Doanh thu 8
1.2. Gii thiu chung v h thng kim soát ni b đi vi khon mc n phi
thu và doanh thu bán hàng 9
1.3. Mc tiêu kim toán 11
1.3.1. i vi khon mc n phi thu khách hàng 11
1.3.2. i vi khon mc doanh thu bán hàng 11
1.4. Quy trình kim toán khon mc n
phi thu khách hàng và doanh thu
bán hàng 12
1.4.1. Tìm hiu và đánh giá h thng kim soát ni b đi vi khon mc doanh
thu và n phi thu 12
1.4.1.1. Tìm hiu h thng kim soát ni b 12
1.4.1.2. ánh giá s b ri ro kim soát 14
1.4.1.3. Thit k và thc hin các th nghim kim soát 14
1.4.1.4. ánh giá li ri ro kim soát và xác lp mc trng yu 15
1.4.2. Thc hin các th nghim c bn 15

3.1.1. Giai đon tin k hoch 34
3.1.2. Giai đon lp k hoch 34
3.1.3. Giai đon thc hin 35
3.1.4. Giai đon hoàn thành kim toán 36
3.1.4.1. ánh giá tng quát v kt qu kim tra 37
3.1.4.2. Lp và phát hành báo cáo kim toán 37
3.1.4.3. T chc lu tr
 h s kim toán 37
3.2. Quy trình kim toán khon mc phi thu và doanh thu bán hàng ti công
ty Kim toán – T vn t Vit 38
3.2.1. Nghiên cu và đánh giá h thng kim soát ni b 38
3.2.1.1. Tìm hiu v kim soát ni b 38
3.2.1.2. ánh giá s b v ri ro kim soát 38
3.2.2. Thit k và thc hin các th nghim ki
m soát 38
3.2.3. Thc hin các th nghim c bn 40
3.2.3.1. Th nghim c bn đi vi khon mc phi thu khách hàng 40
3.2.3.1. Th nghim c bán đi vi khon mc doanh thu bán hàng 43
3.3. Minh ha thc t quy trình kim toán khon mc phi thu khách hàng và
doanh thu bán hàng ti công ty ABC 47
3.3.1. Gii thiu khái quát v khách hàng 47
3.3.2. Tìm hiu h thng kim soát ni b 47
3.3.3. ánh giá ri ro kim soát và xác lp mc trng yu 48
3.3.3.1. ánh giá ri ro kim soát 48
3.3.3.2. Xác lp mc trng yu 48
3.3.3. Thc hin kim toán 49

CHNG 4: NHN XÉT VÀ KIN NGH
4.1. Nhn xét 69
4.1.1. Nhn xét chung v công ty TNHH Kim toán – T vn t Vit và công

những phát triển vượt bậc của nền kinh tế đã làm cho hoạt động kiểm toán ngày
càng trở nên cần thiết hơn.
Do yêu cầu về chất lượng kiểm toán ngày càng được kiểm soát chặt chẽ
cũng như nâng cao uy tín, khả năng cạnh tranh trên thò trường nên các công ty
kiểm toán đang từng bước hoàn thiện về trình độ và kỹ thuật kiểm toán để hoàn
thành vai trò của mình. Các báo cáo tài chính cùng với các khoản mục của nó
được kiểm toán ngày càng chặt chẽ, hoàn thiện với hy vọng sẽ mang lại cái nhìn
đúng đắn về tình hình tài chính của công ty từ các bên quan tâm.
Đối với hầu hết các công ty, một khoản mục trọng yếu, mang tính chất
quyết đònh thể hiện rõ nét tình hình hoạt động và lợi nhuận có lẽ là khoản mục
doanh thu và phải thu thương mại. Vì sự quan trọng của nó nên việc kiểm toán
doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng nhằm đảm bảo các gian lận và sai
sót trọng yếu không tồn tại trên báo cáo tài chính là việc không thể bỏ qua. Trong
nội dung của đề tài này, dựa trên những kiến thức đã học và thời gian tìm hiểu tại
công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt ( gọi tắt là Vietland) người viết xin
trình bày khái quát về quy trình kiểm toán các khoản phải thu khách hàng và
doanh thu bán hàng, cung cấp dòch vụ. Bên cạnh đó, người viết cũng đưa ra những
nhận xét, kiến nghò dựa trên những hiểu biết cá nhân mình.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hội

Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt
Trang 2

B. Mục tiêu nghiên cứu:

Người viết xin được vạch rõ mục tiêu nghiên cứu cho đề tài như sau:
a. Các yêu cầu về kế toán và kiểm toán đối với khoản mục doanh thu và nợ phải
thu khách hàng dựa trên các tài liệu. Khi cần thiết xin được trích dẫn một số chuẩn
mực kế toán, kiểm toán liên quan.
b. Mô tả quy trình kiểm toán chung và quy trình kiểm toán được áp dụng đối với

người viết vẫn cố gắng trình bày trung thực và khách quan về tình hình thực tế tại
công ty.
E. Giới thiệu kết cấu đề tài:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán nợ phải thu khách hàng và doanh thu bán
hàng.
Chương 2: Giới thiệu chung về công ty TNHH Kiểm toán – Tư vấn Đất Việt.
Chương 3: Thực tế quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng và
doanh thu bán hàng.
Chương 4: Nhận xét và kiến nghò.

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hội

Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt
Trang 4

các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.”
Doanh thu bán hàng dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của
doanh nghiệp thực hiện trong một kì kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh thu bán hàng có thể thu được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền (do
các thoả thuận về thanh toán hàng bán ), sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm,
hàng hóa hoặc cung cấp dòch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận
thanh toán .
Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm:
– Thu từ trợ giá của nhà nước khi thực hiện việc cung cấp sản phẩm, hàng hoá,
dòch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.
– Giá trò sản phẩm đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ (theo giá thò trường)
Doanh thu được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao
gồm : tổng doanh thu, các khoản khấu trừ khỏi doanh thu và doanh thu thuần.
Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã khấu trừ các khoản
giảm trừ như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bò trả lại, thuế
doanh thu (hoặc thuế gía trò gia tăng), thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu
tính trên doanh thu thực hiện trong kỳ.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ được trình bày trên báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, bao gồm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ, các
khoản giảm trừ và doanh thu thuần.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hội

Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt
Trang 6
1.1.1.2. Nợ phải thu khách hàng:
Nợ phải thu là một phần tài sản của doanh nghiệp, là một phần nguồn lực
do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai. Phân
loại nợ phải thu theo nội dung các giao dòch phát sinh từ các quan hệ kinh tế tài
chính bao gồm: Phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác. Vì thời gian

các khoản nợ phải thu khách hàng so với thực tế nhằm làm cho khả năng
thanh toán của DN khác đi.
– Hầu hết các khoản tiền thu được của DN đều có liên quan đến các khoản
nợ phải thu khách hàng, do đó gian lận rất dễ phát sinh từ các khoản này
1.1.2.2. Khoản mục doanh thu:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ là một khoản mục trọng yếu trên
báo cáo tài chính vì đó là cơ sở để người sử dụng đánh giá về tình hình hoạt động
và quy mô kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, khoản mục này là đối tượng chủ
yếu của nhiều sai phạm dẫn đến báo cáo tài chính bò sai lệch trọng yếu vì một số
lý do sau:
– Trong nhiều trường hợp, việc xác đònh thời điểm thích hợp và số tiền để
ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán, ví dụ đối với doanh thu của hợp
đồng xây dựng hoặc cung cấp dòch vụ có liên quan đến nhiều niên độ.
– Doanh thu có quan hệ mật thiết với kết quả lãi lỗ. Do đó những sai lệch
về doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bò trình bày không trung thực và hợp
lý.
– Tại nhiều đơn vò doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc thành
tích, nên cũng có khả năng bò thổi phồng cao hơn thực tế.
– Tại Việt Nam, doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trò gia tăng nên
có khả năng bò khai thấp hơn thực tế để trốn thuế hay tránh né thuế.
Nhìn chung, tại một doanh nghiệp, chu trình doanh thu bán hàng gồm :
– Bán hàng trả chậm.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hội

Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt
Trang 8
– Bán hàng thu tiền ngay (Bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản).
– Điều chỉnh doanh thu bán hàng (Chiết khấu, hàng bán bò trả lại, giảm giá
hàng bán, …)


chẽ với nhau. Nếu đơn vò không xây dựng hệ thống kiểm soát hữu hiệu đối với
nghiệp vụ bán hàng và nợ phải thu khách hàng thì việc không thu hồi được các
khoản nợ là việc khó tránh khỏi.
Một hệ thống KSNB hữu hiệu về các khoản nợ phải thu và nghiệp vụ bán
hàng thường đòi hỏi phải tách biệt các chức năng, và phân biệt các cá nhân, hay
bộ phận khác nhau phụ trách. Khi mức độ phân chia trách nhiệm càng cao thì các
sai phạm càng dễ phát hiện thông qua việc kiểm tra tương hỗ giữa các phần hành.
Do đó giảm thiểu được các khả năng xảy ra sai sót và gian lận.
Các bộ phận tham gia vào quy trình doanh thu bán hàng và thu tiền:
– Bộ phận kinh doanh và quản lí công nợ
– Bộ phận kho
– Bộ phận kế toán thanh toán
– Bộ phận kế toán bán hàng
Sơ đồ 1.1 – Chu trình bán hàng (1) Lập lệnh bán hàng
Căn cứ đơn đặt hàng của khách hàng, các bộ phận có liên quan sẽ xét duyệt
đơn đặt hàng về số lượng, chủng loại…để xác đònh khả năng cung ứng của
mình và lập lệnh bán hàng.
(2) Phê chuẩn việc bán chòu
Lập lệnh
bán hàng
Xét duyệt
bán chòu
Xuất kho,
Gửi hàng

(6) Theo dõi thanh toán
Sau khi hóa đơn được lập và hàng hóa đã xuất giao, kế toán xử lý:
 Nếu bán hàng thu tiền ngay kế toán ghi sổ, quy trình kết thúc.
 Nếu bán chòu thì kế toán tiếp tục theo dõi nợ phải thu, liệt kê nợ phải thu
theo từng nhóm tuổi nợ từ đó lập chương trình thu nợ.
(7) Chuẩn y hàng bán bò trả lại và giảm giá hàng bán
Trong trường hợp hàng hóa sai quy cách hay kém phẩm chất, khách hang
trả lại hàng. Vì vậy phải có bộ phận tiếp nhận và xét duyệt, khấu trừ công
nợ kòp thời.
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hội

Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt
Trang 11
(8) Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được
Đối với các khoản nợ không có khả năng thu hồi, các nhà quản lý phải tiến
hành cho phép xóa sổ các khoản nợ này.
1.3. Mục tiêu kiểm toán:

1.3.1. Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải thu khách hàng:
Bảng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng
Đầy đủ
Tất cả khoản phải thu có thực được ghi nhận đầy đủ
Hiện hữu
Các khoản nợ phải thu khách hàng đã được ghi chép là có thực tại thời
điểm lập báo cáo
Chính xác
Những khoản nợ phải thu khách hàng phải được ghi chép đúng số tiền
gộp trên BCTC và phù hợp giữa chi tiết của nợ phải thu khách hàng
và sổ cái
Đánh giá

1.4.1.1. Tìm hiểu hệ thống kiểm soát ni bộ:
KSNB là một hệ thống gồm các chính sách, thủ tục được thiết lập tại đơn
vò nhằm đảm bảo hợp lý cho các nhà quản lý đạt được các mục đích sau:
– Bảo vệ hữu hiệu và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực, ngăn ngừa và phát
hiện mọi hành vi lãng phí, gian lận, sử dụng tài sản không đúng mục đích
hoặc vượt quá thẩm quyền.
– Cung cấp những thông tin đáng tin cậy.
– Đònh kỳ đánh giá kết quả hoạt động để nâng cao hiệu quả điều hành.
– Mọi thành viên trong đơn vò phải tuân thủ các chính sách và các quy đònh
nội bộ.
Tất cả các nghiệp vụ bán hàng, thu tiền bán hàng, điều chỉnh doanh
thu bán hàng đều được ghi chép đúng vào sổ kế toán. Sự khớp đúng
giữa sổ chi tiết bán hàng và sổ cái.
Số dư trên tài khoản phải thể hiện giá trò thuần, có khả năng nhận
được từ khách hàng nợ và phù hợp với số tiền khoản phải thu trên sổ
phụ phải thu từng khách hàng.
Sự đánh
giá
Kiểm tra sự phân loại doanh thu
Trình bày
và công bố
Các nghiệp vụ tiêu thụ được phân loại, trình bày đúng đắn và khai
báo đầy đủ
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hội

Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt
Trang 13
Trước khi tiến hành kiểm toán thì việc xem xét hệ thống KSNB ở khách
hàng là rất quan trọng và cần thiết cho kiểm toán viên, nhất là trong những lần
kiểm toán đầu.

– Đơn vò có thực hiện việc đối chiếu giữa tài khoản chi tiết về khách hàng
với tài khoản nợ phải thu khách hàng trên sổ cái và việc đối chiếu này
được thực hiện khi nào?

1.4.1.2. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát:
Đoạn 5 VSA 400: “Rủi ro kiểm soát là rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu trong
từng nghiệp vụ, từng khoản mục trong báo cáo tài chính khi tính riêng rẽ hoặc tính
gộp mà hệ thống kiểm soát nội bộ không ngăn ngừa hết hoặc không phát hiện và
sửa chữa kòp thời”
Thông qua phỏng vấn, quan sát, trả lời bản câu hỏi như trên của kế toán
khách hàng, KTV chỉ có thể đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát đối với một cơ sở dẫn
liệu nào đó là thấp hơn mức tối đa khi cho rằng các thủ tục kiểm soát có liên quan
được thiết kế và thực hiện hữu hiệu. Đây là cơ sở giúp kiểm toán viên giới hạn
phạm vi của các thử nghiệm cơ bản phải tiến hành đối với các khoản mục có liên
quan. Ngược lại, nếu mức rủi ro kiểm soát được đánh giá là tối đa và xét thấy
không có khả năng giảm được trong thực tế, kiểm toán viên không thực hiện các
thử nghiệm kiểm soát, mà chỉ thực hiện các thử nghiệm cơ bản ở mức độ phù hợp.
1.4.1.3. Thiết kế và thực hiện các thử nghiệm kiểm soát:
Sau khi đánh giá rủi ro kiểm soát, thông thường để thu thập các bằng
chứng về tính hiệu quả và hiệu lực của hệ thống Kiểm soát nội bộ đối với doanh
thu, kiểm toán viên tiến hành các thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm kiểm soát (kiểm tra hệ thống kiểm soát): Là việc kiểm tra để
thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của
hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ. ( đoạn 6, VSA 500)
Đoạn 33, VSA 400: “Kiểm toán viên phải thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát để thu thập đầy đủ bằng chứng về tính hiệu quả của hệ thống kế toán và hệ
thống kiểm soát nội bộ trên các phương diện:
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hội

Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt


Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt
Trang 16
Thử nghiệm cơ bản (kiểm tra cơ bản): Là việc kiểm tra để thu thập bằng
chứng kiểm toán liên quan đến báo cáo tài chính nhằm phát hiện ra những sai sót
trọng yếu làm ảnh hưởng đến báo cáo tài chính. ( đoạn 7, VSA 500)
Thử nghiệm cơ bản bao gồm: Thủ tục phân tích và thử nghiệm chi tiết.
1.4.2.1. Thủ tục phân tích:
Thủ tục phân tích thực hiện cho ba mục tiêu sau:
– Hỗ trợ kiểm soát viên trong việc thiết kế quy trình kiểm soát.
– Là một thử nghiệm cơ bản để có được các bằng chứng về cơ sở dẫn liệu.
– Rà soát tổng quát các thông tin tài chính khi sắp kết thúc công việc kiểm
toán.
Kết quả phân tích là yếu tố quan trọng để xác đònh các thử nghiệm chi
tiết. Một trong những phương pháp thường được kiểm toán viên thực hiện là lập
bảng để so sánh các số liệu, tỷ suất của năm nay so với năm trước. Bảng dưới đây
minh họa một số thủ tục phân tích thường dùng đối với doanh thu và nợ phải thu
khách hàng:
Bảng 1.3 Thủ tục phân tích khoản mục phải thu và doanh thu
Thủ tục phân tích Sai sót có thể xảy ra
So sánh tỷ lệ lãi gộp của năm nay so với năm
trước
Khai khống hay khai thấp doanh thu
và có thể ảnh hưởng đến khoản mục
nợ phải thu khách hàng
So sánh doanh thu bán chòu giữa các tháng
trong năm
Khai khống hay khai thấp doanh thu
So sánh giữa số dư nợ phải thu khách hàng với
tài khoản doanh thu bán chòu của năm nay so

a. Đối với khoản mục doanh thu bán hàng: Mục tiêu của thủ tục này nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng và cung
cấp dòch vụ không xảy ra nhưng lại được ghi trên sổ nhật ký bán hàng.
– Đối chiếu các khoản doanh thu bán hàng được ghi chép trên nhật ký bán
hàng với các chứng từ gốc liên quan, như đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế,
lệnh bán hàng hoặc phiếu xuất kho, vận đơn, hóa đơn…
– Lấy mẫu các nghiệp vụ bán hàng và xem xét quá trình thu tiền. Đối với
các khoản được thanh toán, đó chính là bằng chứng cho biết nghiệp vụ
bán hàng thực sự xảy ra.
Kiểm tra sự có thực của các khoản doanh thu
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Nguyễn Văn Hội

Quy trình kiểm toán nợ phải thu và doanh thu tại công ty Kiểm toán-Tư vấn Đất Việt
Trang 18
– Ngoài ra, KTV cần tìm hiểu việc ghi nhận doanh thu xem có phù hợp với
các điều kiện đã được quy đònh trong chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành hay không. Mục tiêu của thủ tục này là nhằm phát hiện các nghiệp vụ bán hàng hoặc
cung cấp dòch vụ không được ghi trên sổ kế toán. Do đó, KTV phải xuất phát từ
chứng từ gốc để kiểm tra việc ghi chép các nghiệp vụ trên nhật ký bán hàng. Còn
việc lựa chọn loại chứng từ gốc nào thì cần dựa trên đặc điểm kiểm soát nội bộ
của đơn vò trong nghiệp vụ bán hàng; thông thường nên lựa chọn loại chứng từ
được lập ra cho mọi nghiệp vụ bán hàng, ví dụ như các vận đơn. Trong trường hợp
đơn vò không sử dụng vận đơn, KTV có thể tìm kiếm các tài liệu khác như thẻ kho,
sổ theo dõi xuất hàng ở bộ phận bảo vệ… và dựa vào đó để xác minh.



Việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dòch vụ không đúng
niên độ sẽ dẫn đến những sai lệch trong doanh thu và lãi lỗ. Do vậy, cần thử
nghiệm để phát hiện các nghiệp vụ của niên độ này lại bò ghi sang năm sau và
ngược lại.
KTV sẽ lựa chọn một số nghiệp vụ trước và sau thới điểm khoá sổ để
kiểm tra chứng từ gốc, so sánh giữa ngày ghi trên vận đơn với hoá đơn, nhật ký
bán hàng và sổ chi tiết.
b. Đối với khoản mục nợ phải thu khách hàng Thử nghiệm chi tiết về nợ phải thu khách hàng và dự phòng khó đòi chủ
yếu dựa vào bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ. Bảng này liệt kê số dư của
từng khách hàng và sắp xếp theo thời gian trả nợ ( tính từ ngày hết hạn trả đến
ngày lập báo cáo).
Kiểm tra việc phân loại doanh thu
Kiểm tra việc khoá sổ đối với các tài khoản doanh thu
Kiểm tra bảng số dư chi tiết phân tích theo tuổi nợ để đối chiếu với sổ CT và SC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status