BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOAN – TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH
THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ & NỢ
PHẢI THU KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN SAO VIỆT Ngành : KẾ TOÁN
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Tố Diễm
MSSV: 0954030069 Lớp: 09DKKT3
1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /……… Chủ nhiệm ngành
(Ký và ghi rõ họ tên)
TP. HCM, ngày … tháng … năm ……….
Giảng viên hướng dẫn chính
(Ký và ghi rõ họ tên) Giảng viên hướng dẫn phụ
(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Lê Thị Tố Diễm LỜI CAM ĐOAN
chưa có cơ hội được tiếp cận.
Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, tuy đã có nhiều cố gắng nhưng cũng
không tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được sự thông cảm và góp
ý của quý Thầy Cô ở Trường và các Anh Chị ở công ty để đề tài của em được hoàn
thiện hơn.
Sau cùng em xin gửi đến Quý Thầy Cô Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Tp
HCM, Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly cùng toàn thể Ban giám đốc, các Anh Chị
trong công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt lời chúc sức khỏe và thành công.
Em xin chân thành cảm ơn! SVTH: Lê Thị Tố Diễm
ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp i
SVTH: Lê Thị Tố Diễm MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
Khái quát về chu trình bán hàng 7
1.2.2
Nội dung và đặc điểm của doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 10
1.2.3
Nội dung và đặc điểm của nợ phải thu khách hàng 13
1.3
Ý nghĩa và mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ và nợ
phải thu khách hàng 15
1.3.1 Ý nghĩa 15
1.3.2
Mục tiêu kiểm toán 16
1.4
Quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ và nợ phải thu
khách hàng trong báo cáo tài chính 17
1.4.1
Lập kế hoạch 17ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp ii
SVTH: Lê Thị Tố Diễm 2.1.5
Những thuận lợi và khó khăn của công ty 48
2.1.6
Quy trình kiểm toán chung của công ty 49
2.2
Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ và nợ
phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm Toán Sao Việt 52
2.2.1
Lập kế hoạch kiểm toán 52
2.2.2
Thực hiện kiểm toán doanh thu bán hàng và nợ phải thu khách hàng 64
2.2.3 Kết thúc cuộc kiểm toán 89
ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp iii
SVTH: Lê Thị Tố Diễm DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
BCĐKT : Bảng cân đối kế toán
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1_Mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 16
Bảng 1.2_Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng 16
Bảng 1.3_Đánh giá rủi ro kiểm toán 24
Bảng 1.4_Bảng câu hỏi về KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền 24
Bảng 2.1_Tổng hợp số liệu doanh thu 66
Bảng 2.2_Biểu tổng hợp chi tiết từng loại doanh thu 67
Bảng 2.3_Cơ cấu từng hoạt động doanh thu trên tổng doanh thu qua các năm 68
Bảng 2.4_Tổng hợp doanh thu theo từng tháng và từng nhóm hoạt động của doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ 70
Bảng 2.5_So sánh tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu của kỳ này với kỳ trước 72
Bảng 2.6_So sánh số liệu doanh thu giữa báo cáo KQHĐKD và Sổ cái 73
Bảng 2.7_ Đối chiếu doanh thu phát sinh trên sổ sách với số kê khai 75
Bảng 2.8_Hóa đơn của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trước và sau khi kết
thúc niên độ 2012 77
Bảng 2.9_Tổng hợp số dư các khoản phải thu khách hàng 79
Luận văn tốt nghiệp v
SVTH: Lê Thị Tố Diễm DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 2.1_ Cơ cấu tổ chức tại công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt
47
Sơ đồ 2.2_ Cơ cấu tổ chức công ty CP Phú Phong
58
Lưu đồ 3.1_ Mẫu lưu đồ mô tả hệ thống KSNB đối với chu trình doanh thu tại
công ty Cổ phần Phú Phong
103
Biểu đồ 3.1_So sánh từng loại doanh thu theo từng tháng của năm 2012 ……………110
thức trở thành thành viên của tổ chức kinh tế thế giới WTO đã mang lại rất nhiều cơ
hội cũng như thách thức cho kinh tế Việt Nam. Đứng trước những thuận lợi nêu
trên, một trong những điều kiện để thúc đẩy kinh tế nước nhà ngày càng phát triển
và đồng thời thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư thì nhu cầu minh bạch hóa tài
chính ngày càng trở nên cấp thiết kéo theo sự phát triển tất yếu của ngành kiểm
toán, đặc biệt là kiểm toán báo cáo tài chính.
Bên cạnh đó, quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp bao
gồm rất nhiều các hoạt động trao đổi, mua bán giữa doanh nghiệp với các công ty
khách hàng khác nhau, từ trong nước đến ngoài nước, trong đó bao gồm cả chu
trình bán hàng - thu tiền. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chu trình này được
coi là chu trình cuối cùng không những đánh giá hiệu quả của những chu trình trước
đó mà còn đánh giá cả hiệu quả của toàn bộ chu kì sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Khi doanh nghiệp thực hiện hiệu quả chu trình này tức là vốn đã được huy
động đúng mức tạo tiền đề cho sản xuất và cho các chu kì tiếp theo được thực hiện
hợp lý.
Chính vì thế, việc ghi chép minh bạch khoản mục doanh thu và nợ phải thu đặc
biệt là phải thu khách hàng ở chu trình bán hàng – thu tiền có ý nghĩa rất lớn vì nó
ảnh hưởng không nhỏ đến tài sản, khả năng thanh toán và tình hình tài chính của
doanh nghiệp. Bởi vậy, đối với bất kì một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính nào thì
kiểm toán phần hành doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ và nợ phải thu khách
hàng cũng luôn được coi là một phần hành trọng yếu và rất được lưu ý.
ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp 2
SVTH: Lê Thị Tố Diễm Nhận thấy được tính cấp thiết và vai trò của khoản mục này nên em đi sâu vào
ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp 3
SVTH: Lê Thị Tố Diễm Tham gia trực tiếp vào quá trình đi kiểm toán thực tế tại một số khách hàng
cùng với nhóm KTV để được thực hành và hiểu rõ hơn lý thuyết.
6. Kết quả đạt được của đề tài
Qua thời gian nghiên cứu đề tài và tham gia quá trình đi thực tế khách hàng tại
công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt hiểu được các yêu cầu cơ bản về lý thuyết kiểm
toán và vận dụng vào thực tế quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ & nợ phải thu khách hàng tại đơn vị. Sau đó, đưa ra các kết luận và kiến
nghị thiết thực góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán tại công ty.
7. Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Nội dung của khóa luận bao gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
& nợ phải thu khách hàng trong báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ & nợ phải thu khách hàng tại công ty TNHH Kiểm toán Sao Việt.
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.
ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp 4
SVTH: Lê Thị Tố Diễm CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG
ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp 5
SVTH: Lê Thị Tố Diễm Chính vì thế, cần có những giải pháp để giảm rủi ro về thông tin, chẳng hạn:
- Người sử dụng sẽ trực tiếp kiểm tra thông tin: Cách này thường được
áp dụng trong một số trường hợp như khi các kiểm soát viên thuế xác minh về số
thuế của một DN. Thế nhưng, cách này lại rất khó áp dụng đối với đa số người sử
dụng vì sẽ rất tốn kém về chi phí và gây trở ngại cho đơn vị, và nhất là đòi hỏi kiên
thức chuyên môn và kỹ năng kiểm tra của người thực hiện.
- Tăng cường trách nhiệm pháp lý của Hội đồng quản trị : Do là người
đại diện chính thức của DN trước các cổ đông và pháp luật, nên pháp luật thường
bắt buộc họ phải chịu trách nhiệm về độ tin cậy của những thông tin tài chính do họ
công bố.
- Bắt buộc báo cáo tài chính phải được kiểm toán bởi kiểm toán viên
(KTV) độc lập: Lúc này, KTV có trách nhiệm kiểm tra và cung cấp nhận xét về báo
cáo tài chính, và họ có thể sẽ phải chịu trách nhiệm pháp lý nếu nhận xét không xác
đáng về báo cáo tài chính.
Đứng ở góc độ xã hội, hoạt động kiểm toán độc lập đối với báo cáo tài chính
(BCTC), khi được luật pháp quy định sẽ trở thành một công cụ giúp bảo vệ sự ốn
định của nền kinh tế, đặc biệt là đối với các quốc gia mà thị trường chứng khoán giữ
một vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Đối với doanh nghiệp, kiểm toán độc lập còn góp phần tạo nên giá trị gia
tăng cho báo cáo tài chính của DN, ngoài ra họ còn có thể tư vấn giúp DN hạn chế
khả năng xảy ra các sai phạm về kế toán, tài chính,…
1.1.3 Khái quát quy trình kiểm toán báo cáo tài chính
Quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của KTV bao gồm 3 giai đoạn chính là
chuẩn bị, thực hiện và hoàn thành kiểm toán.
1.1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán
phát hiện các sai lệch trọng yếu trong BCTC. Có hai loại thủ tục cơ bản là thủ tục
phân tích và thử nghiệm chi tiết.
Trong thủ tục phân tích, KTV so sánh các thông tin và nghiên cứu các
xu hướng để phát hiện các biến động bất thường, ví dụ so sánh số dư cuối kỳ và đầu
kỳ của các khoản phải thu, hoặc tính số vòng quay nợ phải thu có thể tiết lộ cho
KTV biết về khả năng có sai lệch trọng yếu trong số dư nợ phải thu cuối kỳ.
Khi thực hiện thử nghiệm chi tiết, KTV đi sâu vào việc kiểm tra các
số dư hoặc nghiệp vụ bằng các phương pháp thích hợp, chẳng hạn gửi thư xác nhận
các khoản phải thu, chứng kiếm kiểm kê hàng tồn kho, kiểm tra tài liệu,…
ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp 7
SVTH: Lê Thị Tố Diễm 1.1.3.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán
Cuối cùng, hoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp và rà soát lại về
những bằng chứng đã thu thập được để KTV hình thành ý kiến nhận xét trên báo
cáo kiểm toán. Tùy theo sự đánh giá về mức độ trung thực và hợp lý của báo cáo tài
chính mà KTV sẽ phát hành loại báo cáo kiểm toán tương ứng.
Chẳng hạn, như khi nhận thấy báo cáo tài chính đã trình bày trung
thực và hợp lý về tình hình tài chính trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
(KQHĐKD) của đơn vị, KTV sẽ phát hành báo cáo kiểm toán chấp nhận toàn phần.
Còn nếu, giữa KTV và đơn vị có sự bất đồng ý kiến về việc vận dụng
những chuẩn mực và chế độ kế toán, hay khi KTV bị giới hạn phạm vi kiểm toán,
lúc này tùy theo từng mức độ mà KTV sẽ phát hành báo cáo loại ý kiến chấp nhận
từng phần, hoặc ý kiến không chấp nhận, hay ý kiến từ chối nhận xét.
Trong các giai đoạn trên, KTV còn phải tập hợp và lưu trữ tất cả tài liệu về
tranh chấp có thể xảy ra trong tương lai.
Xét duyệt bán chịu
Trước khi bán hàng, cần căn cứ đơn đặt hàng và các nguồn thông tin khác
từ trong và ngoài DN, bộ phận phụ trách bán chịu cần đánh giá về khả năng thanh
toán của KH để xét duyệt việc bán chịu. Đây là thủ tục kiểm soát quan trọng để đảm
bảo thu hồi nợ phải thu. Một số cách thức có thể hổ trợ công việc này là thiết lập
chính sách bán chịu rõ ràng, vấn đề chi trả của KH. Trong những môi trường kinh
doanh có rủi ro cao, một biện pháp khá hữu hiệu là yêu cầu khách hàng thế chấp tài
sản hay ký quỹ.
Xuất kho
Căn cứ lệnh bán hàng đã phê chuẩn bởi bộ phận phụ trách bán chịu, thủ
kho xuất hàng cho bộ phận gửi hàng.
Gửi hàng đi
Bộ phận gửi hàng lập chứng từ chuyển hàng và gửi hàng cho KH. Chứng
từ này là cơ sở để lập hóa đơn và thường bao gồm các thông tin về quy cách và
chủng loại hàng hóa, số lượng và các dữ liệu có liên quan. Ngoài ra, đơn vị nên
thành lập bộ phận gửi hàng độc lập để hạn chế sai sót trong khâu xuất hàng và các
gian lận có thể xảy ra do sự thông đồng giữa kho với người nhận hàng. ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp 9
SVTH: Lê Thị Tố Diễm Lập và kiểm tra hóa đơn
Do hóa đơn cung cấp thông tin cho KH về số tiền mà họ phải trả nên nó
SVTH: Lê Thị Tố Diễm Ngoài ra, nên thường xuyên thực hiện thủ tục gửi thông báo nợ cho KH.
Điều này, một mặt sẽ giúp cho đơn vị nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, mặt
khác còn giúp đơn vị xác minh và điều chỉnh kịp thời những chênh lệch (nếu có)
giữa số liệu của hai bên. Thủ tục gửi thông báo nợ có thể thực hiện định kỳ hàng
tuần, hàng tháng hay hàng quý trong năm, và dưới nhiều hình thức như gửi emai,
fax, gửi thư qua bưu điện hay nhân viên theo dõi công nợ hai bên trực tiếp trao đổi
với nhau.
Xét duyệt hàng bán trả lại, hay giảm giá
Nếu KH không hài lòng với số hàng nhận được do sai quy cách hay kém
phẩm chất, họ có thể gửi trả lại cho đơn vị. Vì thế, DN cần có một bộ phận độc lập
chịu trách nhiệm tiếp nhận, xét duyệt cũng như khấu trừ những khoản liên quan
đến các hàng hóa này, và có đơn vị đã thiết kế một chứng từ riêng để phản ánh sự
xét duyệt đối với hàng bị trả lại hay giảm giá, chứng từ này cũng được sử dụng làm
căn cứ ghi sổ nghiệp vụ.
Cho phép xóa sổ các khoản nợ không thu hồi được
Khi không còn hy vọng thu hồi các khoản nợ phải thu KH, nhà quản lý có
trách nhiệm xem xét để cho phép hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền cho phép xóa sổ
các khoản nợ này. Căn cứ vào đó, bộ phận kế toán sẽ ghi chép vào sổ sách.
Để tăng cường kiểm soát việc xóa sổ nợ phải thu khó đòi, hạn chế các gian
lận có thể phát sinh, đơn vị cần quy định chặt chẽ thủ tục xét duyệt vấn đề này.
1.2.2 Nội dung và đặc điểm của doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ
1.2.2.1 Nội dung
Theo VAS 14, quy định chung về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
như sau:
“Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.”
Trong nhiều trường hợp, việc xác định thời điểm thích hợp và số tiền
để ghi nhận doanh thu đòi hỏi sự xét đoán, thí dụ đối với doanh thu của hợp đồng
xây dựng hoặc cung cấp dịch vụ có liên quan đến nhiều niên độ.
Doanh thu có quan hệ mật thiết vơi kết quả lãi lỗ, nên những sai lệch
về doanh thu thường dẫn đến lãi lỗ bị trình bày không trung thực và không hợp lý.
Tại nhiều đơn vị, doanh thu còn là cơ sở để đánh giá kết quả hoặc
thành tích, nên chúng có khả năng bị thổi phồng cao hơn thực tế. ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp 12
SVTH: Lê Thị Tố Diễm Tại Việt Nam, do doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế giá trị gia
tăng đầu ra nên cũng có khả năng bị khai thấp hơn thực tế để trốn hay tránh thuế.
1.2.2.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo VAS 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 5
điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua; hoặc xác định được phần công
việc đã hoàn thành vào ngày lập báo cáo kế toán. Doanh nghiệp phải xác định rõ
ràng thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phầm, hàng hóa cho người mua. Thông thường thời điểm này trùng với thời điểm
chuyển giao quyền lợi ích kinh tế gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền
kiểm soát sản phẩm hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát sản phẩm hàng hóa. Khi đó, sản phẩm, hàng
hóa không còn là tài sản của DN nữa và giá trị của nó được chuyển dịch vào chi phí
để xác định lợi nhuận trong kì, đồng thời doanh thu bán hàng được ghi nhận.
Nợ phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với KH về
tiền bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ,…theo phương thức bán chịu hoặc theo
phương thức thu tiền trước khi nhận hàng đối với người mua. Khả năng tài chính
của KH ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề thu hồi nợ của công ty.
Nợ phải thu khách hàng được trình bày trên báo cáo tài chính theo hai
khoản mục như sau:
- Nợ phải thu ngắn hạn có thời gian thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm.
- Nợ phải thu dài hạn có thời gian thu hồi hoặc thanh toán trên 1 năm.
Trên Bảng cân đối kế toán, nợ phải thu khách hàng được trình bày tại phần
A “Tài sản ngắn hạn”, gồm khoản mục phải thu KH ghi theo số phải thu gộp và
khoản mục Dự phòng phải thu khó đòi ghi theo số âm. Do đó, hiệu số giữa phải thu
KH và Dự phòng phải thu khó đòi sẽ phản ánh số nợ phải thu thuần. Riêng khoản
nợ phải thu dài hạn được trình bày tại phần B “Tài sản dài hạn”.
1.2.3.2 Đặc điểm
Là một tài sản khá nhạy cảm với những gian lận như bị nhân viên chiếm
dụng hoặc tham ô.
Là khoản mục có liên quan mật thiết đến kết quả kinh doanh, do đó là đối
tượng để sử dụng các thủ thuật thổi phồng doanh thu và lợi nhuận của đơn vị. ĐH Kỹ thuật công nghệ Tp.HCM GVHD: Th.S Nguyễn Quỳnh Tứ Ly
Luận văn tốt nghiệp 14
SVTH: Lê Thị Tố Diễm Được trình bày theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Tuy nhiên, do việc
lập dự phòng phải thu khó đòi thường dựa vào ước tính của các nhà quản lý nên có
nhiều khả năng sai sót và khó kiểm tra.
1.2.3.3 Quy định về hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi (Thông tư
số 228/2009/TT-BTC, Hà Nội ngày 07 tháng 12 năm 2009)
Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã
lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ
trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án
hoặc đã chết… thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích
lập dự phòng.
Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp
tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ
hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
c) Xử lý khoản dự phòng
Khi các khoản nợ phải thu được xác định khó đòi, doanh nghiệp phải trích
lập dự phòng theo quy định; nếu số dự phòng phải trích lập bằng số dư dự phòng nợ
phải thu khó, thì doanh nghiệp không phải trích lập;
Nếu số dự phòng phải trích lập cao hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu
khó đòi, thì doanh nghiệp phải trích thêm vào chi phí quản lý doanh nghiệp phần
chênh lệch;
Nếu số dự phòng phải trích lập thấp hơn số dư khoản dự phòng nợ phải thu
khó đòi, thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý
doanh nghiệp.
1.3 Ý nghĩa và mục tiêu kiểm toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ
và nợ phải thu khách hàng
1.3.1 Ý nghĩa
Nhằm cung cấp các thông tin cần thiết cho những người sử dụng để họ đưa
ra các quyết định kinh doanh, BCKQHĐKD giữ vai trò rất quan trọng trong hệ
thống BCTC của doanh nghiệp. Trong khi BCĐKT cho biết về tình hình tài chính
của doanh nghiệp thì BCKQHĐKD lại cho biết về kết quả kinh doanh của niên độ,
từ đó giúp người sử dụng đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp.
Doanh thu bán hàng là một khoản mục trọng yếu trên BCKQHĐKD vì đó là
cơ sở để người sử dụng đánh giá tình hình hoạt động và qui mô kinh doanh của
doanh nghiệp. Do đó khoản mục này là đối tượng của nhiều sai phạm dẫn đến
1.3.2.2 Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng
Bảng 1.2_Mục tiêu kiểm toán nợ phải thu khách hàng
Cơ sở
dẫn liệu
Mục tiêu kiểm toán
Hiện hữu
Các khoản nợ phải thu khách hàng đã ghi chép đều có thực tại thời
điểm lập báo cáo.
Đầy đủ
Tất cả các khoản nợ phải thu khách hàng có thực đều phải được ghi
nhận đầy đủ.