Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ sản phẩm tại Công ty gạch Thạch Bàn” - Pdf 84

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh việc
tiêu thụ sản phầm tại Công ty gạch
Thạch Bàn

Sinh viên: Bùi Văn Khánh
Khoa: QLDN
Lớp: 617 Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
2
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước đã thực sự tăng trưởng và phát triển liên tục trong nhiều năm,

Thạch Bàn Viglacera
Chương II:
Thực trạng công tác tiêu thụ sản phẩm ở Công ty Cổ
phần gạch Thạch Bàn.
Chương III:
Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
sản phẩm ở Công ty Cổ phần gạch Thạch Bàn.
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
3
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
4
CHƯƠNG I
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN THẠCH BÀN VIGLACERA

I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
THẠCH BÀN VIGLACERA
Công ty Cổ phần Thạch Bàn Viglacera là một doanh nghiệp Cổ phần
Nhà nước thuộc Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng. Trụ sở chính của
Công ty đặt tại: Phường Thạch Bàn – Quận Long Biên – Thành phố Hà Nội.
Tiền thân của Công ty Cổ phần Thạch Bàn là “Công Trường Gạch Thạch
Bàn” thuộc Công ty sản xuất vật liệu kiến trúc Hà Nội được thành lập ngày
15/2/1959. Thời kỳ sơ khởi này, các khâu sản xuất trên công trường hoàn toàn
bằng lao động thủ công, sản phẩm chính của công ty là sản xuất gạch ngói đất
sét nung. Sản lượng thấp từ 2 đến 3 triệu viên sản phẩm QTC/năm.
- Từ năm 1991 – 1999 là thời kỳ thay đổi cơ bản và nhảy vọt của Công
ty. Tháng 7/1991, Công ty đầu tư lắp đặt hệ thống lò sấy nung Tuynel và các
thiết bị chế biến tạo hình của Bungari.

2
/năm lên 2 triệu m
2
/năm, sản xuất các loại sản
phẩm công nghệ cao như Rollfeed, Spotfeeder.... đáp ứng đòi hỏi ngày càng
cao của thị trường.
- Cùng với việc đổi mới công nghệ sản xuất máy móc thiết bị nhập
ngoại và liên doanh với đối tác nước ngoài; đào tạo nâng cao kỹ thuật sản
xuất, nghiệp vụ quản lý, nâng cao chất lượng sản lượng sản xuất sản phẩm,
Công ty đã m
ở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong lĩnh vực
xây lắp và chuyển giao công nghệ sản xuất gạch ngói bằng lò nung Tuynel,
góp phần thay đổi tận gốc nghề làm Gạch ở Việt Nam. Trong 10 năm từ năm
1993 – 2003, Công ty đã tham gia xây lắp và chuyển giao công nghệ cho hơn
50 Nhà máy Gạch Tuynel trên phạm vi cả nước.
- Đến tháng 12 năm 2004, theo Quyết định số 2020/QĐ-BXD ngày
17/12/2004 về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công ty Thạ
ch Bàn thuộc
Tổng Công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng, thành Công ty Cổ phần Thạch
Bàn Viglacera được đăng ký và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Đăng ký
kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp số 0101006462
ngày 06 tháng 01 năm 2005 và điều lệ của Công ty cổ phần đã được Đại hội
đồng cổ đông thông qua:
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
6
+ Vốn điều lệ: 15 tỷ đồng.
+ Cổ phần phát hành: 150.000 cổ phần.
+ Mệnh giá: 100.000đ/1cổ phần.
Hiện nay, Công ty Thạch Bàn có hơn 600 cán bộ công nhân viên,

bảo vệ tài sản và giữ gìn an ninh trật tự của Công ty.
Phòng Tài chính – Kế toán: Có nhiệm vụ thu thập, xử lý, cung cấp các
thông tin về tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
từng xí nghiệp (đơn vị thành viên), nhà máy cũng như của toàn Công ty. Cụ
thể như:
- Kế hoạch tài chính, xử lý các thông tin kinh tế tài chính, thu hồi
công Nợ đả
m bảo cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Lên kế hoạch kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn có hiệu quả
cao nhất trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh và có biện pháp quản lý nguồn
vốn của Công ty.
- Tổ chức hạch toán kế toán và phân tích tình hình hoạt động kinh
tế, kinh doanh của Công ty theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Kiểm tra giám sát tiêu thụ sản phẩm và các hoạt động kinh doanh
khác.
Phòng K
ế hoạch đầu tư:
- Lên kế hoạch sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm; kế hoạch
phát triển của Công ty. Tổ chức nghiên cứu thị trường và tiếp thị sản phẩm
của Công ty.
- Xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, lao động tiền lương
đồng thời quản lý quy trình công nghệ, quy phạm kỹ thuật và các chỉ tiêu
kỹ thuật trong sản xuất của Công ty.
Phòng Tiêu thụ
vật tư - vận tải:
- Quản lý tài sản trong các kho trong Công ty đảm bảo khoa học
chính xác và trung thực.
- Quản lý công tác tiêu thụ sản phẩm; sửa chữa sản phẩm, hàng bị
trả lại; công tác vận tải và kinh doanh các vật liệu xây dựng khác trong
Luận văn tốt nghiệp

- Tư vấn thiết kế xây dựng dân dụng.
- Tư vấn sử dụng máy thiết bị sản xuất gốm sứ. Tổ chức chuyển
giao công nghệ sản xuất các sản phẩm gốm sứ.
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
9
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
10
Quy trình sản xuất sản phẩm gạch ốp lát Granite.
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất Granite.
2. Đặc điểm cơ cấu nhân sự tại Công ty

thành
phẩm
Sản phẩm đạt
tiêu chuẩn
Máy vát gạch,
mài bón
g
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
11
Sản phẩm của Công ty gạch Thạch Bàn như đã giới thiệu ở trên bao
gồm các loại gạch mem và gạch bóng mờ. Chúng được sản xuất một phần dựa
vào các đơn đặt hàng của ngoài nước như: Nga, Italia, Bỉ… một phần chúng
được sản xuất để phục vụ nhu cầu trong nước. Do vậy, chúng đòi hỏi một số
yêu cầu khá cao về mẫu mã, chủng loại, chất l
ượng….và sản xuất theo yêu
cầu của khách hàng, đó là sản phẩm không hao mòn vô hình trong thời gian
lưu kho nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý cũng như quá
trình bàn giao hàng hoá. Sản phẩm gạch được tính theo m
2
và đóng kiện với
nhiều kích thước khác nhau để giao cho khách hàng cũng như vận chuyển đến
địa điểm bán.
- Về chất lượng: Do Công ty có dây chuyền sản xuất gạch men theo
công nghệ của Italia nên gạch men tương đối hiện đại sản phẩm làm ra đạt
chất lượng cao được thị trường trong nước và ngoài nước ưa chuộng. Nhiều
loại gạch được ưa chuộng trên thế giớ
i, góp phần nâng cao uy tín của Công ty,
làm tăng số lượng các đơn đặt hàng, tạo điều kiện tốt cho phát triển của Công ty.
- Về số lượng: Số lượng gạch men được sản xuất và tuỳ thuộc vào số

Số
tuyệt
đối
% Số
tuyệt
đối

%

1
∑ lao động
653 100 657 100 579 100 4 0,61 -78 -11,9
2 Lao động
trực tiếp
606 92,8 609 92,7 533 92,1 3 0,5 -76 -12,5
3 Lao động
gián tiếp
47 7,2 48 7,3 46 7,9 1 1,1 2 -4,2
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
12
Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự
Bảng 2: Cơ cấu về trình độ
2002 2003 2004
So sánh
03/02
So sánh
04/03
STT Chỉ tiêu
Số

4 Lao động
thông
165 25,3 168 25,6 151 26,1 3 1,8 -17 -0,1
Nguồn: Phòng tổ chức nhân sự
Năm 2002 có 213 người có trình độ đại học và trên đại học chiếm
32,6% đến năm 2004 có 162 chiếm 28%. Các phòng ban được bố trí sắp xếp
lại tinh giảm gọn nhẹ hơn (từ 25 phòng ban năm 2002 nay chỉ còn 11 phòng)
số lao động gián tiếp từ 47 người từ năm 2002 chiếm 7,2% xuống còn 46
người năm 2004 chiếm 7,9%. Số lao động trực tiếp tăng từ 606 người năm
2002 chi
ếm 92,1% nên 609 người giảm năm 2004 chiếm 7,9% tuy đội ngũ
công nhân trẻ được bổ sung rất ít. Đào tạo chưa được hoàn chỉnh, công nhân
lớn tuổi đông, còn hạn chế về sức khoẻ và trình độ chưa theo kịp được yêu
cầu của nền sản xuất công nghiệp hiện đại. Hiệu quả bộ máy quản lý chưa cao
do thiếu những cán bộ đầu ngành, chuyên gia có năng lực kinh nghiệm và
chuyên môn gi
ỏi. Về mặt tiền lương Công ty đã áp dụng nhiều hình thức trả
hợp lý, phản ánh đúng giá trị sức lao động của CBCNV, từ đó tạo được tâm lý
và năng suất lao động tăng lên rõ rệt, với công nhân sản xuất Công ty trả
lương theo sản phẩm, với cán bộ quản lý trả lương theo thời gian, công nhân
bán hàng dịch vụ nguyên vật liệu nhập kho.
Sau khi cổ phần hoá cơ cấu lao
động của công ty có xu hướng tăng do
công ty mở rộng ngành kinh doanh , tuy nhiên sự biến động về lao động
không lớn. Cơ cấu lao động quản lý gián tiếp có xu hướng tăng nhưng việc
tăng lao động quản lý thực chất là phục vụ cho công tác phát triển đa dạng
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
13
hoá sản phẩm. Nhìn chung trình độ quản lý của công ty tăng lên, việc sử dụng

đánh giá được Công ty là một đơn vị có quy mô lớn. So sánh 3 năm từ 2002-
2004 ta thấy năm 2002 giá trị tổng sản lượng 286.565.400 tỷ VND. Thế
nhưng sang năm 2003 giảm đi còn 258.177.400 như vậy là giảm đi 39%.
Về tổng doanh thu, nếu năm 2002 tổng doanh thu tiêu thụ là
198.543.941 tỷ VND thì năm 2003 là 210.198.498 tỷ VND tăng 5,87% so với
năm 2002. Năm 2004 tổng doanh thu tiêu thụ 17.144.881 tỷ VND giảm đi so
vớ
i năm 2003 là 91,8% nguyên nhân của việc giảm đó là do: sản phẩm có
nhiều đối thủ cạnh tranh, giá bán thấp, phải dừng 1 dây chuyền 1 quý năm
2004.
Năm 2003 tiếp tục sản xuất mặt hàng mới có chất lượng cao phục vụ
của bộ phận nhu cầu của người tiêu dùng. Và một số đoạn thị trường có thu
nhập cao. Năm 2004 sản phẩm của Công ty mở ra hơn 20 loại. Tuy nhiên do
s
ự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cùng ngành làm doanh thu tăng chậm.
Cùng với sự tăng lên của doanh thu, lợi nhuận của Công ty cũng đã
tăng lên theo từng năm chứng tỏ việc đầu tư đổi mới của Công ty là hiệu quả
không cao. Năm 2002 lợi nhuận của Công ty đạt được 1.146.505 nghìn VND
nhưng bước sang năm 2003 lợi nhuận đạt được 3.665.626 VND giảm đi 4,9%
so với năm 2002; Năm 2004 l
ợi nhuận đạt được 22.336.923 VND giảm đi
7,09% so với năm 2003 từ kết quả lợi nhuận thu được, Công ty tiếp tục tìm
những hướng đầu tư mới để duy trì sự phát triển của mình. Thu nhập bình
quân của CNV trong Công ty đã được nâng lên rõ rệt giúp cho người lao động
tin tưởng và gắn bó với Công ty hơn. Năm 2002 thu nhập bình quân 1 người
là 1.598.000 đồng đến năm 2003 là 1.756.000 đồng/người. Công ty đã rất chú
trọng đế
n công tác tiền lương của CNV nên đời sống của người lao động được
cải thiện trong những năm qua và đây là một thành công trong chiến lược phát
triển lâu dài của Công ty.

Để tiến hành kinh doanh có hiệu quả thì mục tiêu của công ty là bằng
mọi giá phải hạ thấp chi phí trong một phần đáng kể là chi phí quản lý doanh
nghiệ
p. Do đó mới có thể tăng được lợi nhuận qua các năm.
Luận văn tốt nghiệp
Bùi Văn Khánh - Lớp 617 Khoa QLDN
18
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIÊU THỤ SẢN PHẨM Ở
CÔNG TY CỔ PHẦN GẠCH THẠCH BÀN.

1. Sản phẩm của công ty.
Sản phẩm của Công ty gạch Thạch Bàn như đã giới thiệu ở trên bao gồm
các loại gạch men bóng kính và men bóng mờ. Chúng được sản xuất một
phần dựa vào các đơn đặt hàng của ngoài nước như : Nga, Italia, Bỉ… một
phần chúng được sản xuất để phục vụ nhu cầu trong nước. Do vậy, chúng đòi
hỏi một số yêu cầu khá cao về mẫu mã, chủ
ng loại, chất lượng… và sản xuất
theo yêu cầu của khách hàng, đó là sản phẩm không hao mòn vô hình trong
thời gian lưu kho nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý cũng
như quá trình bàn giao hàng hoá. Sản phẩm gạch được tính theo m
2
và đóng
kiện với nhiều kích thước khác nhau để giao cho khách hàng cũng như vận
chuyển đến địa điểm bán.
- Về chủng loại gồm có :
Gạch 2 lỗ 110 x 105 x 60
Gạch 6 lỗ vuông
Gạch men bóng kính : Kích thước 400 x 400 màu 008
Gạch men bóng mờ : Kích thước 400 x 600 màu 028

Công ty s
ản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau nên mỗi loại đều có
mức giá riêng phù hợp với từng sản phẩm.
Tuy nhiên, bất kỳ một doanh nghiệp nào sản xuất ra sản phẩm cũng
mong muốn sản phẩm bán ra với một mức giá nào đó mà có thể đem lại lợi
nhuận cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, giá cả ảnh hưởng tới 2 nhân tố chính.
+ Ảnh hưởng tới khối l
ượng hàng bán ra
+ Ảnh hưởng tới lợi nhuận
Như vậy, nếu giá bán ra càng cao, lợi nhuận thu được trên một đơn vị
sản phẩm tăng nhưng khối lượng hàng bán ra giảm và ngược lại.

Trích đoạn Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status